Nghiên Cứu Áp Dụng Sản Xuất Sạch Hơn Tại Làng Nghề Đậu Phụ Thôn Xuân Lôi, Tỉnh Hưng Yên

Chuyên khảo phân tích Luận văn nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn xuân lôi tỉnh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục bảng

1.4. Danh mục hình, sơ đồ

1.5. Danh mục chữ viết tắt

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

1.9. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.10. Tổng quan tài liệu

1.10.1. Tổng quan về sản xuất sạch hơn

1.10.2. Định nghĩa sản xuất sạch hơn

1.10.3. Các giải pháp sản xuất sạch hơn

1.10.4. Đánh giá sản xuất sạch hơn

1.10.5. Sản xuất sạch hơn ở trên thế giới

1.10.6. Sản xuất hơn ở Việt Nam

1.10.7. Tổng quan về làng nghề sản xuất đậu phụ

1.10.8. Quy trình sản xuất đậu phụ

1.10.9. Sản xuất đậu phụ và các vấn đề môi trường

1.11. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.11.1. Đối tượng nghiên cứu

1.11.2. Phạm vi nghiên cứu

1.11.3. Nội dung nghiên cứu

1.11.4. Phương pháp nghiên cứu

1.11.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
1.11.4.2. Phương pháp lấy mẫu
1.11.4.3. Thu thập số liệu sơ cấp
1.11.4.4. Phương pháp cân bằng vật chất
1.11.4.5. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.11.4.6. Phương pháp họp nhóm
1.11.4.7. Phương pháp đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn

1.11.5. Tổng hợp và phân tích số liệu

1.12. Kết quả và thảo luận

1.12.1. Làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi

1.12.1.1. Giới thiệu về làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi
1.12.1.2. Hiện trạng môi trường làng nghề thôn Xuân Lôi

1.12.2. Phân tích đánh giá quy trình

1.12.2.1. Phân tích đánh giá công đoạn
1.12.2.2. Đánh giá công đoạn

1.12.3. Trọng tâm kiểm toán sản xuất sạch hơn

1.12.4. Đánh giá lựa chọn các giải pháp

1.12.5. Phân tích nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp

1.13. Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn

1.13.1. Phân tích tính khả thi của các phương pháp sản xuất sạch hơn

1.13.1.1. Mô tả giải pháp
1.13.1.2. Tính khả thi về mặt kỹ thuật
1.13.1.3. Tính khả thi về mặt kinh tế
1.13.1.4. Tính khả thi về mặt môi trường

1.13.2. Lựa chọn giải pháp

1.13.3. Kế hoạch thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn

1.14. Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Sản Xuất Sạch Hơn Làng Nghề Đậu Phụ

Làng nghề Việt Nam, sau đổi mới, đã có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là các làng nghề truyền thống. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng này cũng gây ra nhiều hệ lụy về môi trường, đặc biệt là ô nhiễm. Sản xuất sạch hơn (SXSH) được xem là giải pháp tối ưu để giảm thiểu ô nhiễm tại các làng nghề. Nghiên cứu này tập trung vào làng nghề đậu phụ Xuân Lôi, Hưng Yên, nơi mà các phương pháp sản xuất còn lạc hậu gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Việc áp dụng các giải pháp sản xuất đậu phụ thân thiện môi trường là vô cùng cần thiết để cải thiện tình hình.

1.1. Lịch Sử và Hiện Trạng Làng Nghề Đậu Phụ Xuân Lôi

Làng Xuân Lôi nổi tiếng với nghề làm đậu phụ truyền thống. Năm 2000, làng được công nhận là làng nghề truyền thống của tỉnh Hưng Yên. Khoảng 40% số hộ dân trong làng tham gia vào hoạt động sản xuất đậu phụ. Tuy nhiên, quy trình sản xuất còn nhiều hạn chế, máy móc thiết bị cũ kỹ, dẫn đến năng suất thấp và gây ô nhiễm môi trường. Cần có những cải tiến quy trình sản xuất đậu phụ để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động xấu.

1.2. Tính Cấp Thiết Của Nghiên Cứu Sản Xuất Sạch Hơn

Việc áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn tại làng nghề đậu phụ Xuân Lôi là vô cùng cấp thiết. Các giải pháp SXSH không chỉ giúp giảm ô nhiễm mà còn tăng hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả quy trình sản xuất hiện tại và đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với điều kiện thực tế của làng nghề. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến 31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5. Sự biến đổi này đã đem lại biến đổi mới cho khu vực nông thôn, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn của đất nước, đời sống của người lao động được nâng cao, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

II. Thách Thức Ô Nhiễm Môi Trường Tại Làng Nghề Đậu Phụ

Sự phát triển của làng nghề đậu phụ Xuân Lôi, dù mang lại lợi ích kinh tế, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề. Nước thải từ quá trình sản xuất, chất thải rắn và khí thải đều ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh. Việc xử lý nước thải làng nghề và quản lý chất thải là những thách thức lớn cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

2.1. Nguồn Gốc và Thành Phần Ô Nhiễm Từ Sản Xuất Đậu Phụ

Quá trình sản xuất đậu phụ tạo ra một lượng lớn nước thải chứa các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và các chất ô nhiễm khác. Chất thải rắn, chủ yếu là bã đậu, cũng gây ra vấn đề về quản lý và xử lý. Khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu cũng góp phần vào ô nhiễm không khí. Cần có các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sản xuất đậu phụ để bảo vệ môi trường.

2.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Đến Sức Khỏe Cộng Đồng và Kinh Tế

Ô nhiễm môi trường từ làng nghề đậu phụ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân địa phương, gây ra các bệnh về đường hô hấp, tiêu hóa và da liễu. Ngoài ra, ô nhiễm còn ảnh hưởng đến năng suất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong vùng. Việc đánh giá tác động môi trường làng nghề là cần thiết để có các biện pháp can thiệp kịp thời.

2.3. Thực Trạng Quản Lý Chất Thải và Xử Lý Nước Thải Hiện Nay

Hiện nay, việc quản lý chất thải và xử lý nước thải tại làng nghề đậu phụ Xuân Lôi còn nhiều hạn chế. Hầu hết các hộ sản xuất chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, chất thải rắn chưa được thu gom và xử lý đúng cách. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cấp chính quyền để cải thiện hệ thống quản lý chất thải và xử lý nước thải tại làng nghề.

III. Giải Pháp Sản Xuất Sạch Hơn Cho Làng Nghề Đậu Phụ Hưng Yên

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm, cần áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn một cách toàn diện. Các giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình sản xuất, sử dụng nguyên liệu thân thiện với môi trường, tái sử dụng chất thải và áp dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến. Mục tiêu là giảm thiểu lượng chất thải phát sinh và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

3.1. Cải Tiến Quy Trình Sản Xuất Đậu Phụ Truyền Thống

Cần rà soát và cải tiến từng công đoạn trong quy trình sản xuất đậu phụ, từ khâu ngâm đậu, xay đậu, nấu đậu đến ép đậu. Áp dụng các biện pháp tiết kiệm nước, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu chất thải. Ví dụ, có thể sử dụng nồi hơi hiệu suất cao để giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ và khí thải phát sinh.

3.2. Sử Dụng Nguyên Liệu và Hóa Chất Thân Thiện Môi Trường

Thay thế các hóa chất độc hại bằng các hóa chất thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất. Sử dụng đậu nành có nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo chất lượng. Khuyến khích sử dụng các phương pháp sản xuất đậu phụ hữu cơ để giảm thiểu tác động đến môi trường.

3.3. Tái Sử Dụng Bã Đậu và Các Phụ Phẩm Khác

Bã đậu là một nguồn tài nguyên có thể tái sử dụng. Có thể sử dụng bã đậu làm thức ăn chăn nuôi, phân bón hoặc nguyên liệu sản xuất biogas. Việc tái sử dụng bã đậu không chỉ giảm thiểu chất thải mà còn tạo ra giá trị kinh tế.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Trong Sản Xuất Đậu Phụ

Xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải sản xuất đậu phụ là một giải pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm. Có nhiều công nghệ xử lý nước thải khác nhau, từ các công nghệ đơn giản như ao sinh học đến các công nghệ phức tạp như hệ thống xử lý sinh học hiếu khí và kỵ khí. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào quy mô sản xuất và điều kiện kinh tế của từng hộ gia đình.

4.1. Các Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Phù Hợp Với Làng Nghề

Các công nghệ xử lý nước thải phù hợp với làng nghề đậu phụ bao gồm ao sinh học, bể lọc sinh học, hệ thống xử lý sinh học hiếu khí và kỵ khí. Ao sinh học là một giải pháp đơn giản và chi phí thấp, phù hợp với các hộ sản xuất nhỏ. Các hệ thống xử lý sinh học phức tạp hơn có hiệu quả xử lý cao hơn nhưng đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành lớn hơn.

4.2. Chi Phí Đầu Tư và Vận Hành Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý nước thải là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi lựa chọn công nghệ. Cần có sự hỗ trợ tài chính từ các cấp chính quyền và các tổ chức phi chính phủ để giúp các hộ sản xuất có thể đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải.

4.3. Đảm Bảo Vận Hành Hiệu Quả Hệ Thống Xử Lý Nước Thải

Việc vận hành hiệu quả hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng để đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Cần có sự đào tạo và hướng dẫn cho người vận hành hệ thống để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

V. Phân Tích Tính Khả Thi Giải Pháp Sản Xuất Sạch Hơn Xuân Lôi

Để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững của các giải pháp SXSH, cần phân tích tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường. Các giải pháp cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của làng nghề, mang lại lợi ích kinh tế cho các hộ sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Việc phân tích chi phí lợi ích là rất quan trọng để lựa chọn các giải pháp tối ưu.

5.1. Đánh Giá Tính Khả Thi Về Mặt Kỹ Thuật

Các giải pháp SXSH cần phải khả thi về mặt kỹ thuật, tức là có thể áp dụng được trong điều kiện thực tế của làng nghề. Cần xem xét các yếu tố như trình độ kỹ thuật của người lao động, khả năng tiếp cận công nghệ và nguồn cung cấp nguyên vật liệu.

5.2. Đánh Giá Tính Khả Thi Về Mặt Kinh Tế

Các giải pháp SXSH cần phải mang lại lợi ích kinh tế cho các hộ sản xuất. Cần xem xét các yếu tố như chi phí đầu tư, chi phí vận hành, lợi nhuận tăng thêm và khả năng thu hồi vốn.

5.3. Đánh Giá Tính Khả Thi Về Mặt Môi Trường

Các giải pháp SXSH cần phải giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Cần xem xét các yếu tố như lượng chất thải giảm thiểu, mức độ ô nhiễm giảm và tác động đến sức khỏe cộng đồng.

VI. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Sản Xuất Sạch Hơn Bền Vững

Để thúc đẩy việc áp dụng SXSH tại làng nghề đậu phụ Xuân Lôi, cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền thông qua các chính sách hỗ trợ làng nghề. Các chính sách này có thể bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo kỹ thuật, cung cấp thông tin và tạo điều kiện tiếp cận thị trường. Sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề.

6.1. Vai Trò Của Chính Quyền Địa Phương Trong Hỗ Trợ SXSH

Chính quyền địa phương đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ SXSH thông qua việc xây dựng và thực thi các chính sách, cung cấp thông tin và đào tạo kỹ thuật cho các hộ sản xuất. Cần có sự cam kết và hành động cụ thể từ chính quyền địa phương để thúc đẩy việc áp dụng SXSH.

6.2. Hợp Tác Giữa Doanh Nghiệp Cộng Đồng và Các Tổ Chức

Sự hợp tác giữa doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của các giải pháp SXSH. Doanh nghiệp có thể cung cấp công nghệ và kinh nghiệm, cộng đồng có thể tham gia vào quá trình giám sát và đánh giá, và các tổ chức có thể cung cấp hỗ trợ tài chính và kỹ thuật.

6.3. Kinh Tế Tuần Hoàn và Phát Triển Bền Vững Làng Nghề

Áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn làng nghề là một hướng đi quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của làng nghề đậu phụ Xuân Lôi. Kinh tế tuần hoàn tập trung vào việc tái sử dụng tài nguyên, giảm thiểu chất thải và tạo ra giá trị kinh tế từ chất thải. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của làng nghề.

05/06/2025
Luận văn nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn xuân lôi tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ NGỌC THƯ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ THÔN XUÂN LÔI, TỈNH HƯNG YÊN Chuyên ngành : Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: Nguyễn Thanh Lâm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Thư i LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viện của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ long kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.

Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm, UBND xã Đình Dù và đồng chí trưởng thôn thôn Xuân Lôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thận, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Thư ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục bảng .v Danh mục hình, sơ đồ. vi Danh mục chữ viết tắt. vii Trích yếu luận văn.

viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Tổng quan tài liệu.

Tổng quan về sản xuất sạch hơn. Định nghĩa sản xuất sạch hơn. Các giải pháp sản xuất sạch hơn. Đánh giá sản xuất sạch hơn.

Sản xuất sạch hơn ở trên thế giới. Sản xuất hơn ở Việt Nam. Tổng quan về làng nghề sản xuất đậu phụ. Quy trình sản xuất đậu phụ.

Sản xuất đậu phụ và các vấn đề môi trường. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Phương pháp lấy mẫu.

Thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp cân bằng vật chất. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích. Phương pháp họp nhóm.

Phương pháp đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn. Tổng hợp và phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận. Làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi.

Giới thiệu về làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường làng nghề thôn Xuân Lôi. Phân tích đánh giá quy trình. Phân tích đánh giá công đoạn.

Đánh giá công đoạn. Trọng tâm kiểm toán sản xuất sạch hơn. Đánh giá lựa chọn các giải pháp. Phân tích nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp.

Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn. Phân tích tính khả thi của các phương pháp sản xuất sạch hơn. Mô tả giải pháp. Tính khả thi về mặt kỹ thuật.

Tính khả thi về mặt kinh tế. Tính khả thi về mặt môi trường. Lựa chọn giải pháp. Kế hoạch thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn.

Kết luận và kiến nghị .66 Tài liệu tham khảo .69 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kết quả thực hiện sxsh trên toàn quốc. Lượng nước thải trong sản xuất đậu phụ (trên 1 tấn sản phẩm). Khối lượng chất thải rắn do sản xuất đậu phụ.

Diện tích đất xã Đình Dù. Quy mô về lao động làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường không khí xung quanh làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường nước thải tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi.

Hiện trạng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường nước ngầm tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường đất tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Phân tích công đoạn quá trình sản xuất đậu phụ.

Câng bằng vật chất và năng lượng cho 1 chu kỳ sản xuất. Định mức tiêu hoa năng lượng tiêu thụ. Phân tích nguyên nhân tại làng nghề làm đậu thôn Xuân Lôi. Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn.

Phân loại và sàng lọc các giải pháp. Kết quả sàng lọc các giải pháp. Tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH. Tính khả thi về mặt kinh tế của một số giải pháp.

Tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp. Bảng thứ tự ưu tiên các giải pháp sản xuất sạch hơn. Kế hoạch thực hiện các biện pháp sản xuất sạch hơn khả thi .64 v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2. Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn.

Sơ đồ đánh giá sản xuất sạch hơn tại Việt Nam. Vị trí làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi. Các giải pháp sản xuất sạch hơn. Quy trình sản xuất đậu phụ.

Quy trình sản xuất đậu phụ. Cân bằng vật chất cho một chu kỳ sản xuất .49 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa (trong 5 ngày) BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường COD Nhu cầu oxy hóa học CPI Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của Bộ Công thương KCN Khu công nghiệp QCCP Quy chuẩn cho phép QCVN Quy chuẩn Việt Nam SP Sản phẩm SS Chất rắn lơ lửng SXSH Sản xuất sạch hơn TB Trung bình TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TSS Chất rắn lơ lửng tổng số UBND Ủy ban nhân dân UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc VNĐ Việt Nam đồng vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Ngọc Thư Tên luận văn: Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60440301 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích quy trình sản xuất, từ đó đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn và đánh giá tính khả thi của các biện pháp. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng bao gồm việc thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, điều tra, phỏng vấn, cân bằng vật chất, phân tích chi phí lợi ích cho các giải pháp, họp nhóm, đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu đã sàng lọc được 14 cơ hội sản xuất sạch hơn.

Sau khi phân tích tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường, 11 giải pháp sản xuất sạch hơn đã được tác giả đề xuất và lên kế hoạch thực hiện: sử dụng bã đậu làm thức ăn chăn nuôi hoặc đem bán, sử dụng nồi áp suất điện, tắt vòi nước sau khi sử dụng, sử dụng các vòi nước có áp lực cao, tuần hoàn nước từ quá trình ngâm rửa nguyên liệu, trang bị máy ly tâm tách bã, thường xuyên kiểm tra hệ thống nướcc, điện, máy móc,… Tác giả cũng kiến nghị mở các lớp tập huấn về sản xuất sạch hơn và tổ chức áp dụng thí điểm các giải pháp đối với các hộ sản xuất ở quy mô khác nhau, làm cơ sở để nhân rộng và phát triển sản xuất sạch hơn tại làng nghề. viii THESIS ABSTRACT Master student: Do Ngoc Thu Thesis title: Application of cleaner production for tofu production in Xuan Loi handicraft village, Hung Yen province. Major: Environmental Science Code: 60.01 Education center name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives To analyze the production process and thereby propose cleaner production solutions and to assess the feasibility measures. Materials and Methods The methods used included the collection of secondary documents, field surveys, investigations, interviews, materials balance, opportunity cost analysis for solutions, group meetings, evaluation of the proposals cleaner production and synthesis, analysis of the data collected.

Main findings and conclusions The study results identified fourteen cleaner production opportunities. After analyzing the feasible on economic, technique and environment, eleven cleaner production solutions were selected and planned to implement such as: using colliculus for feeding animals, using electric pressure cooker, turning off the water after using, using of high-pressure water hose, circulating water from the soaked, washing process soybeans and sanitation workshop tools and equipment centrifuge remove pulp, checking the water system regularly, electrical, mechanical systems, etc. Moreover, the author also proposed to open training courses on cleaner production and make a pilot on applying those solutions for producers in different sizes; then use them as the basis for replication and development of cleaner production in the village. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Từ sau khi thực hiện đổi mới đất nước, làng nghề của Việt Nam cũng đã có sự chuyển biến tích cực.

Nhiều nghề, làng nghề được khôi phục và phát triển mạnh như: nghề gốm sứ, sơn mài, khảm trai,…đã phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến 31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5. Số làng nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là 1.748, thu hút khoảng 13 triệu lao động. Sự biến đổi này đã đem lại biến đổi mới cho khu vực nông thôn, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn của đất nước, đời sống của người lao động được nâng cao, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt và thiếu định hướng từ nhà quản lý tại các làng nghề đã dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực, đặc biệt là vấn đề môi trường: ô nhiễm đất, nước, không khí và tiếng ồn từ hoạt động làm nghề. Sản xuất sạch hơn được đề xuất như một giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại các làng nghề (trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội, 2014).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Sản Xuất Sạch Hơn Tại Làng Nghề Đậu Phụ Xuân Lôi, Hưng Yên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp sản xuất sạch hơn trong ngành chế biến đậu phụ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng sản xuất mà còn đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ sản xuất. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất bền vững, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp sản xuất sạch hơn tại công ty cp bia ngk hạ long tỉnh quảng ninh. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các giải pháp sản xuất sạch trong các ngành công nghiệp khác, từ đó có thể áp dụng những kinh nghiệm quý báu vào lĩnh vực chế biến thực phẩm.