HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ NGỌC THƯ NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT ĐẬU PHỤ THÔN XUÂN LÔI, TỈNH HƯNG YÊN Chuyên ngành : Khoa học môi trường Mã số: 60 44 03 01 Người hướng dẫn khoa học: Nguyễn Thanh Lâm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Thư i LỜI CÁM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viện của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ long kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Lâm, UBND xã Đình Dù và đồng chí trưởng thôn thôn Xuân Lôi đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thận, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Đỗ Ngọc Thư ii MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng .v Danh mục hình, sơ đồ. vi Danh mục chữ viết tắt. vii Trích yếu luận văn.
viii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Tổng quan tài liệu.
Tổng quan về sản xuất sạch hơn. Định nghĩa sản xuất sạch hơn. Các giải pháp sản xuất sạch hơn. Đánh giá sản xuất sạch hơn.
Sản xuất sạch hơn ở trên thế giới. Sản xuất hơn ở Việt Nam. Tổng quan về làng nghề sản xuất đậu phụ. Quy trình sản xuất đậu phụ.
Sản xuất đậu phụ và các vấn đề môi trường. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp. Phương pháp lấy mẫu.
Thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp cân bằng vật chất. Phương pháp phân tích chi phí lợi ích. Phương pháp họp nhóm.
Phương pháp đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn. Tổng hợp và phân tích số liệu. Kết quả và thảo luận. Làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi.
Giới thiệu về làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường làng nghề thôn Xuân Lôi. Phân tích đánh giá quy trình. Phân tích đánh giá công đoạn.
Đánh giá công đoạn. Trọng tâm kiểm toán sản xuất sạch hơn. Đánh giá lựa chọn các giải pháp. Phân tích nguyên nhân và lựa chọn các giải pháp.
Đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn. Phân tích tính khả thi của các phương pháp sản xuất sạch hơn. Mô tả giải pháp. Tính khả thi về mặt kỹ thuật.
Tính khả thi về mặt kinh tế. Tính khả thi về mặt môi trường. Lựa chọn giải pháp. Kế hoạch thực hiện giải pháp sản xuất sạch hơn.
Kết luận và kiến nghị .66 Tài liệu tham khảo .69 iv DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kết quả thực hiện sxsh trên toàn quốc. Lượng nước thải trong sản xuất đậu phụ (trên 1 tấn sản phẩm). Khối lượng chất thải rắn do sản xuất đậu phụ.
Diện tích đất xã Đình Dù. Quy mô về lao động làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường không khí xung quanh làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường nước thải tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi.
Hiện trạng môi trường nước mặt tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường nước ngầm tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Hiện trạng môi trường đất tại làng nghề sản xuất đậu phụ Xuân Lôi. Phân tích công đoạn quá trình sản xuất đậu phụ.
Câng bằng vật chất và năng lượng cho 1 chu kỳ sản xuất. Định mức tiêu hoa năng lượng tiêu thụ. Phân tích nguyên nhân tại làng nghề làm đậu thôn Xuân Lôi. Đề xuất các cơ hội sản xuất sạch hơn.
Phân loại và sàng lọc các giải pháp. Kết quả sàng lọc các giải pháp. Tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH. Tính khả thi về mặt kinh tế của một số giải pháp.
Tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp. Bảng thứ tự ưu tiên các giải pháp sản xuất sạch hơn. Kế hoạch thực hiện các biện pháp sản xuất sạch hơn khả thi .64 v DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 2. Các bước thực hiện sản xuất sạch hơn.
Sơ đồ đánh giá sản xuất sạch hơn tại Việt Nam. Vị trí làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi. Các giải pháp sản xuất sạch hơn. Quy trình sản xuất đậu phụ.
Quy trình sản xuất đậu phụ. Cân bằng vật chất cho một chu kỳ sản xuất .49 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa (trong 5 ngày) BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường COD Nhu cầu oxy hóa học CPI Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp của Bộ Công thương KCN Khu công nghiệp QCCP Quy chuẩn cho phép QCVN Quy chuẩn Việt Nam SP Sản phẩm SS Chất rắn lơ lửng SXSH Sản xuất sạch hơn TB Trung bình TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TSS Chất rắn lơ lửng tổng số UBND Ủy ban nhân dân UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc VNĐ Việt Nam đồng vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Ngọc Thư Tên luận văn: Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn tại làng nghề sản xuất đậu phụ thôn Xuân Lôi, tỉnh Hưng Yên Ngành: Khoa học Môi trường Mã số: 60440301 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích quy trình sản xuất, từ đó đề ra các giải pháp sản xuất sạch hơn và đánh giá tính khả thi của các biện pháp. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng bao gồm việc thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, điều tra, phỏng vấn, cân bằng vật chất, phân tích chi phí lợi ích cho các giải pháp, họp nhóm, đánh giá các đề xuất sản xuất sạch hơn. Kết quả chính và kết luận Kết quả nghiên cứu đã sàng lọc được 14 cơ hội sản xuất sạch hơn.
Sau khi phân tích tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường, 11 giải pháp sản xuất sạch hơn đã được tác giả đề xuất và lên kế hoạch thực hiện: sử dụng bã đậu làm thức ăn chăn nuôi hoặc đem bán, sử dụng nồi áp suất điện, tắt vòi nước sau khi sử dụng, sử dụng các vòi nước có áp lực cao, tuần hoàn nước từ quá trình ngâm rửa nguyên liệu, trang bị máy ly tâm tách bã, thường xuyên kiểm tra hệ thống nướcc, điện, máy móc,… Tác giả cũng kiến nghị mở các lớp tập huấn về sản xuất sạch hơn và tổ chức áp dụng thí điểm các giải pháp đối với các hộ sản xuất ở quy mô khác nhau, làm cơ sở để nhân rộng và phát triển sản xuất sạch hơn tại làng nghề. viii THESIS ABSTRACT Master student: Do Ngoc Thu Thesis title: Application of cleaner production for tofu production in Xuan Loi handicraft village, Hung Yen province. Major: Environmental Science Code: 60.01 Education center name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives To analyze the production process and thereby propose cleaner production solutions and to assess the feasibility measures. Materials and Methods The methods used included the collection of secondary documents, field surveys, investigations, interviews, materials balance, opportunity cost analysis for solutions, group meetings, evaluation of the proposals cleaner production and synthesis, analysis of the data collected.
Main findings and conclusions The study results identified fourteen cleaner production opportunities. After analyzing the feasible on economic, technique and environment, eleven cleaner production solutions were selected and planned to implement such as: using colliculus for feeding animals, using electric pressure cooker, turning off the water after using, using of high-pressure water hose, circulating water from the soaked, washing process soybeans and sanitation workshop tools and equipment centrifuge remove pulp, checking the water system regularly, electrical, mechanical systems, etc. Moreover, the author also proposed to open training courses on cleaner production and make a pilot on applying those solutions for producers in different sizes; then use them as the basis for replication and development of cleaner production in the village. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Từ sau khi thực hiện đổi mới đất nước, làng nghề của Việt Nam cũng đã có sự chuyển biến tích cực.
Nhiều nghề, làng nghề được khôi phục và phát triển mạnh như: nghề gốm sứ, sơn mài, khảm trai,…đã phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu thị trường. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến 31-12-2014 số làng nghề và làng có nghề nước ta là 5. Số làng nghề truyền thống được công nhận theo tiêu chí làng nghề hiện nay của Chính phủ là 1.748, thu hút khoảng 13 triệu lao động. Sự biến đổi này đã đem lại biến đổi mới cho khu vực nông thôn, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn của đất nước, đời sống của người lao động được nâng cao, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Tuy nhiên, sự phát triển ồ ạt và thiếu định hướng từ nhà quản lý tại các làng nghề đã dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực, đặc biệt là vấn đề môi trường: ô nhiễm đất, nước, không khí và tiếng ồn từ hoạt động làm nghề. Sản xuất sạch hơn được đề xuất như một giải pháp tối ưu nhằm giảm thiểu ô nhiễm tại các làng nghề (trung tâm tiết kiệm năng lượng Hà Nội, 2014).