Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp thời trang giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu với doanh thu và sản lượng liên tục tăng trưởng, dự báo sản lượng có thể tăng gấp ba lần vào năm 2050 (Ellen, 2017). Tuy nhiên, mô hình thời trang nhanh đã tạo ra những hệ lụy môi trường nghiêm trọng. Theo nghiên cứu của YouGov Omnibus (2017), tại Việt Nam có khoảng 74% người trưởng thành từng cho lại hoặc vứt bỏ quần áo, 19% vứt bỏ hoặc cho đi hơn 10 món đồ mỗi năm, 43% từng bỏ trang phục chỉ sau một lần mặc và 19% vứt bỏ ít nhất ba món đồ mới mặc lần đầu. Bên cạnh đó, số liệu từ Phạm Văn Liêm (2020) chỉ ra ngành dệt may tại Việt Nam xả thải khoảng 70 triệu $\text{m}^3$ nước thải mỗi năm, nhiều nơi xử lý thô sơ gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường xung quanh. Trước áp lực bảo vệ môi trường, các mô hình kinh tế tuần hoàn và hệ thống sản phẩm - dịch vụ (Product-Service Systems - PSS), cụ thể là dịch vụ thuê sản phẩm thời trang, xuất hiện như một giải pháp gia tăng vòng đời sản phẩm và giảm thiểu chất thải (Tukker, 2015).
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, giới trẻ (chiếm khoảng 1,7 triệu người trong độ tuổi 16–30 theo thống kê năm 2020) là nhóm tiêu dùng năng động, nhạy bén với xu hướng mới và có nhu cầu cá nhân hóa phong cách cao. Mặc dù dịch vụ thuê thời trang đã phổ biến ở các nước phát triển (với các thương hiệu như Rent the Runway, Gwynnie Bee, Unown), tại Việt Nam mô hình này vẫn còn mới mẻ và là thị trường ngách. Theo khảo sát từ thực tiễn kinh doanh (Rentzy), khoảng 70% khách hàng thuê thời trang tại TP.HCM ở độ tuổi 18–35, trong đó 80% khách hàng còn tâm lý e ngại người khác biết mình đi thuê, trong khi 20% nhóm khách hàng trẻ xem đây là lối sống hiện đại và chi tiêu thông minh. Do đó, việc nghiên cứu hành vi của giới trẻ đối với dịch vụ này có ý nghĩa quan trọng.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất những hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
- Những hàm ý quản trị nào được đề xuất nhằm gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đối tượng khảo sát: Nhóm khách hàng trẻ có độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi (kết hợp tiêu chuẩn thanh niên 16–30 tuổi theo Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020 và nhóm tuổi 18–25 có khả năng quyết định hành vi độc lập theo định nghĩa của WHO).
- Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein và Ajzen (1975, 1976) phát triển. Theo TRA, hành vi tiêu dùng được dẫn dắt trực tiếp bởi xu hướng hành vi, chịu sự chi phối của hai thành phần cốt lõi: Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan. Tác giả kết hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001), Peter và cộng sự (1993), Leon và cộng sự (1997), cùng các khái niệm tiêu dùng dựa trên quyền truy cập (access-based consumption) và tiêu dùng hợp tác (collaborative consumption) của Moeller & Wittkowski (2010), Bardhi & Eckhardt (2012), Lang & Armstrong (2018).
Tác giả xác định 4 khoảng trống nghiên cứu chính từ y văn:
- Thiếu các công trình tập trung chuyên sâu vào nhóm khách hàng giới trẻ tại Việt Nam.
- Địa bàn nghiên cứu trước đây phân tán, chưa tập trung vào thị trường đô thị đặc thù như TP.HCM.
- Các nghiên cứu trước chủ yếu kiểm tra tác động trực tiếp, thiếu phân tích các đường dẫn tác động gián tiếp của yếu tố đặc thù ngành thời trang (sự đa dạng, ý thức giá, ý thức môi trường, niềm tin người ảnh hưởng, truyền thông xã hội) qua biến trung gian.
- Thiếu dữ liệu cập nhật tại TP.HCM trong giai đoạn gần đây.
Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố với hệ thống giả thuyết như sau:
| Mã giả thuyết |
Mối quan hệ tác động được giả định |
Vai trò biến |
| H1 |
Thái độ (+) $\rightarrow$ Quyết định sử dụng dịch vụ |
Trực tiếp |
| H2 |
Chuẩn mực chủ quan (+) $\rightarrow$ Quyết định sử dụng dịch vụ |
Trực tiếp |
| H3a |
Sự đa dạng (+) $\rightarrow$ Thái độ đối với việc thuê |
Trực tiếp |
| H3b |
Sự đa dạng (+) $\rightarrow$ Thái độ $\rightarrow$ Quyết định sử dụng |
Gián tiếp |
| H4a |
Ý thức về giá (+) $\rightarrow$ Thái độ đối với việc thuê |
Trực tiếp |
| H4b |
Ý thức về giá (+) $\rightarrow$ Thái độ $\rightarrow$ Quyết định sử dụng |
Gián tiếp |
| H5a |
Ý thức về môi trường (+) $\rightarrow$ Thái độ đối với việc thuê |
Trực tiếp |
| H5b |
Ý thức về môi trường (+) $\rightarrow$ Thái độ $\rightarrow$ Quyết định sử dụng |
Gián tiếp |
| H6a |
Niềm tin với ý kiến người ảnh hưởng (+) $\rightarrow$ Chuẩn mực chủ quan |
Trực tiếp |
| H6b |
Niềm tin với ý kiến người ảnh hưởng (+) $\rightarrow$ Chuẩn mực chủ quan $\rightarrow$ Quyết định sử dụng |
Gián tiếp |
| H7a |
Truyền thông xã hội (+) $\rightarrow$ Chuẩn mực chủ quan |
Trực tiếp |
| H7b |
Truyền thông xã hội (+) $\rightarrow$ Chuẩn mực chủ quan $\rightarrow$ Quyết định sử dụng |
Gián tiếp |
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua kỹ thuật khảo sát bảng câu hỏi đóng trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Quy mô mẫu: Bảng hỏi gồm 26 biến quan sát. Theo Hair và cộng sự (2009), tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu trên biến quan sát là 5:1 ($5 \times 26 = 130$) và tối ưu là 10:1 ($10 \times 26 = 260$). Theo yêu cầu của mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Raykov & Widaman, 1995; Tabachnick & Fidell, 2001), cỡ mẫu từ 300 trở lên là tốt. Tác giả tính toán cỡ mẫu cần thiết là 300, cộng thêm 30% mẫu dự phòng sai sót để loại trừ phiếu không hợp lệ, xác định kích thước mẫu khảo sát chính thức là $300 \times (1 + 30%) = 390$ mẫu.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 và AMOS phiên bản 24 thông qua các bước: Thống kê mô tả mẫu, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định tác động gián tiếp (Specific Indirect Effects) và kiểm định độ vững của mô hình bằng kỹ thuật Bootstrap.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài thông qua các dữ liệu thực tế về ngành thời trang nhanh, vấn đề ô nhiễm rác thải may mặc và nước thải dệt may tại Việt Nam. Tác giả trình bày mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang và khách thể khảo sát là giới trẻ độ tuổi 18–30 tại TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024. Chương này cũng phân định rõ ý nghĩa khoa học trong việc kiểm định mô hình TRA mở rộng và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ các cơ sở kinh doanh dịch vụ thời trang tại TP.HCM.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về dịch vụ cho thuê (Durgee & O’Connor, 1995; Moeller & Wittkowski, 2010), sản phẩm thời trang (Barnard, 2002; Kawamura, 2005) và dịch vụ thuê sản phẩm thời trang trong khuôn khổ hệ thống sản phẩm - dịch vụ (PSS) và kinh tế tuần hoàn (Tukker, 2015; Armstrong và cộng sự, 2016). Tác giả phân tích các mô hình kinh doanh quốc tế tiêu biểu như Rent the Runway, Gwynnie Bee, Armoire (Mỹ), Unown, Modami (Đức). Tác giả làm rõ đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của giới trẻ TP.HCM (khoảng 1,7 triệu người) dựa trên Luật Thanh niên năm 2020 và số liệu Nielsen.
Chương này lược khảo và tổng hợp bảng ma trận đối chiếu hơn 20 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (giai đoạn 2018–2024) như nghiên cứu của Driediger & Bhatiasevi (2019), Chunmin Lang (2018), Neerattiparambil & Belli (2020), Cui & Bai (2019), Chi và cộng sự (2023), Phạm Hương Trang và cộng sự (2021). Sau khi xác định 4 khoảng trống nghiên cứu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 biến độc lập/trung gian và 12 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3a, H3b, H4a, H4b, H5a, H5b, H6a, H6b, H7a, H7b).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu định lượng gồm các giai đoạn: thiết kế bảng câu hỏi, xác định cỡ mẫu ($n = 390$) dựa trên nguyên tắc biến quan sát và yêu cầu phân tích SEM. Thang đo 26 biến quan sát được kế thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu quốc tế:
- Thang đo Thái độ (TD: 3 biến quan sát) kế thừa từ Fishbein & Ajzen (1977).
- Thang đo Chuẩn mực chủ quan (CM: 3 biến quan sát) kế thừa từ Fishbein & Ajzen (1977).
- Thang đo Sự đa dạng (ĐD: 4 biến quan sát) kế thừa từ Bommer & Jalajas (1999).
- Thang đo Ý thức về giá (YG: các biến quan sát) kế thừa từ Bock và cộng sự.
- Thang đo Ý thức về môi trường, Niềm tin với ý kiến người ảnh hưởng và Truyền thông xã hội.
Chương 3 cũng quy định rõ các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên SPSS 20 và AMOS 24 (hệ số Cronbach's Alpha $> 0{,}6$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0{,}3$, hệ số KMO từ $0{,}5$ đến $1$, giá trị Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$, các chỉ số độ phù hợp mô hình CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu từ mẫu khảo sát:
- Thống kê mô tả: Phản ánh cơ cấu mẫu giới trẻ tại TP.HCM theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.
- Kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA: Các thang đo đều đạt độ tin cậy nhất quán nội tại và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt khi phân tích nhân tố khám phá cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA): Kiểm định mô hình đo lường bậc 2 cho thấy các chỉ số phù hợp mô hình (CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA) đều đạt chuẩn chấp nhận.
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Đánh giá các trọng số hồi quy chuẩn hóa (Standardized Regression Weights) và mức ý nghĩa thống kê (p-value / Sig.).
- Kiểm định Bootstrap và Specific Indirect Effect: Xác nhận tính ổn định của ước lượng mô hình lý thuyết và kiểm định có ý nghĩa thống kê đối với các tác động gián tiếp từ Sự đa dạng, Ý thức giá, Ý thức môi trường qua Thái độ và từ Niềm tin người ảnh hưởng, Truyền thông xã hội qua Chuẩn mực chủ quan tới Quyết định sử dụng dịch vụ.
- Thảo luận kết quả: Phân tích chi tiết nguyên nhân dẫn đến thứ tự tác động của các nhân tố trong bối cảnh văn hóa - xã hội của giới trẻ TP.HCM.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 tóm tắt các kết luận thực nghiệm thu được từ mô hình cấu trúc, nhấn mạnh các đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn. Tác giả xây dựng các hàm ý quản trị cụ thể cho doanh nghiệp cho thuê thời trang, tập trung vào tác động của Chuẩn mực chủ quan, Truyền thông xã hội, Thái độ khách hàng, chính sách giá và thông điệp môi trường. Cuối cùng, chương chỉ rõ các giới hạn về mặt phạm vi của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Yếu tố chi phối mạnh nhất: Kết quả phân tích SEM khẳng định nhân tố Thái độ đối với việc thuê sản phẩm thời trang là biến có ảnh hưởng lớn nhất và mang tính quyết định đến hành vi sử dụng dịch vụ của giới trẻ tại TP.HCM (chấp nhận giả thuyết H1).
- Tác động của Chuẩn mực chủ quan: Chuẩn mực chủ quan có tác động cùng chiều trực tiếp đến quyết định sử dụng dịch vụ (chấp nhận giả thuyết H2).
- Mối quan hệ tác động gián tiếp mới:
- Các yếu tố Sự đa dạng (H3a, H3b), Ý thức về giá (H4a, H4b) và Ý thức về môi trường (H5a, H5b) có tác động tích cực đáng kể đến Thái độ, qua đó tác động gián tiếp đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
- Các yếu tố Niềm tin với ý kiến của những người có ảnh hưởng (H6a, H6b) và Truyền thông xã hội (H7a, H7b) tác động tích cực đến Chuẩn mực chủ quan, từ đó thúc đẩy gián tiếp Quyết định sử dụng dịch vụ thuê thời trang của giới trẻ.
Đề xuất và hàm ý quản trị của tác giả
- Tác động vào Chuẩn mực chủ quan và Truyền thông xã hội: Doanh nghiệp cần đẩy mạnh truyền thông thông qua người có tầm ảnh hưởng (KOLs, Influencers) và mạng xã hội để bình thường hóa hành vi thuê trang phục, xóa bỏ tâm lý e ngại (80% khách hàng còn ngại ngùng) và định vị việc thuê đồ là biểu hiện của lối sống văn minh, thông minh.
- Nâng cao Thái độ tích cực thông qua Sự đa dạng sản phẩm: Liên tục cập nhật các bộ sưu tập theo mùa, đa dạng hóa phong cách (từ dạo phố, trang phục tiệc cưới, chụp ảnh đến thời trang công sở cao cấp) nhằm đáp ứng nhu cầu thử nghiệm phong cách mới của giới trẻ mà không phải bỏ chi phí mua đứt.
- Tối ưu hóa Ý thức về giá: Thiết lập các gói thuê linh hoạt (thuê theo ngày, thuê theo combo sự kiện, gói đăng ký định kỳ hàng tháng dạng subscription box như các mô hình quốc tế) với mức giá cạnh tranh so với giá mua mới, giúp người dùng tiết kiệm chi phí rõ rệt.
- Tận dụng Ý thức môi trường: Tích hợp các thông điệp truyền thông xanh, lượng hóa số lượng rác thải/nước thải giảm thiểu khi người tiêu dùng chọn giải pháp thuê thay vì mua thời trang nhanh.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Bổ sung và mở rộng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) trong ngành dịch vụ thời trang chia sẻ tại thị trường mới nổi như Việt Nam; chứng minh vai trò trung gian hoàn chỉnh của Thái độ và Chuẩn mực chủ quan đối với các biến tiền đề đặc thù (sự đa dạng, giá cả, môi trường, truyền thông xã hội, niềm tin người ảnh hưởng).
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hành vi tiêu dùng thời trang của giới trẻ TP.HCM, làm căn cứ thực tế giúp các đơn vị khởi nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thời trang xây dựng chiến lược định vị, thiết kế sản phẩm và truyền thông hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai:
- Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các đô thị lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng hay các tỉnh thành lân cận, nơi có đặc tính tiêu dùng và thu nhập khác biệt.
- Hạn chế về đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm giới trẻ trong độ tuổi 18–30 tuổi, chưa khảo sát các nhóm khách hàng trung niên hoặc nhóm có thu nhập cao khác.
- Hạn chế về thời gian và phương pháp lấy mẫu: Dữ liệu thu thập trong thời gian ngắn (tháng 01/2024 đến tháng 04/2024) với quy mô $n = 390$ theo phương pháp thuận tiện, có thể chưa phản ánh được toàn bộ sự biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ thời trang.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát địa lý sang các tỉnh thành khác để tăng tính đại diện và so sánh sự khác biệt vùng miền.
- Mở rộng phân khúc đối tượng nghiên cứu ra các nhóm tuổi khác và phân tích sâu hơn theo biến nhân khẩu học (thu nhập, nghề nghiệp, giới tính).
- Bổ sung thêm các biến số tiềm năng mới như: rủi ro vệ sinh, rủi ro tài chính, cảm nhận sự thuận tiện công nghệ, hoặc rào cản tâm lý sở hữu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản lý Thương mại, Kinh tế học ứng dụng.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực tiêu dùng bền vững, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn và hệ thống sản phẩm - dịch vụ (PSS).
- Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, nhà khởi nghiệp trong ngành thời trang, dịch vụ cho thuê trang phục và thương mại điện tử.
- Nội dung giá trị:
- Bảng tổng hợp đối chiếu toàn diện hơn 20 công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về dịch vụ thuê thời trang.
- Khung đo lường 26 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh phù hợp với thị trường Việt Nam.
- Quy trình phân tích định lượng chặt chẽ kết hợp SPSS và AMOS (CFA bậc 2, SEM, Bootstrap, Specific Indirect Effects) có thể ứng dụng trực tiếp cho các đề tài nghiên cứu hành vi khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào và có những điều chỉnh gì so với mô hình gốc?
Khóa luận sử dụng Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975, 1976). Tác giả mở rộng mô hình bằng cách đưa vào 5 biến tiền đề tác động gián tiếp đến Quyết định sử dụng thông qua hai biến trung gian: Sự đa dạng, Ý thức về giá, Ý thức về môi trường (tác động qua Thái độ) và Niềm tin vào người có ảnh hưởng, Truyền thông xã hội (tác động qua Chuẩn mực chủ quan).
2. Độ tuổi giới trẻ được tác giả xác định trong nghiên cứu là bao nhiêu và căn cứ vào cơ sở nào?
Tác giả xác định giới trẻ trong nghiên cứu là nhóm tuổi từ 18 đến 30 tuổi. Căn cứ này dựa trên sự kết hợp giữa khung pháp lý thanh niên 16–30 tuổi tại Điều 1 Luật Thanh niên năm 2020 và tiêu chuẩn nhóm tuổi 18–25 của WHO về giai đoạn đã phát triển đầy đủ nhận thức, có chính kiến và tự chủ trong việc ra quyết định chi tiêu độc lập.
3. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định bằng công thức nào?
Bảng hỏi gồm 26 biến quan sát. Tác giả áp dụng nguyên tắc của Hair và cộng sự (2009) (tối thiểu $5 \times 26 = 130$, tối ưu $10 \times 26 = 260$) kết hợp với yêu cầu của phân tích SEM (Raykov & Widaman, 1995; Tabachnick & Fidell, 2001) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu từ 300. Tác giả chọn mẫu cơ sở 300 và cộng thêm 30% dự phòng phiếu lỗi, đưa kích thước mẫu chính thức lên 390 mẫu.
4. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê thời trang của giới trẻ TP.HCM?
Theo kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và tóm tắt nghiên cứu của tác giả, Thái độ đối với việc thuê sản phẩm thời trang là biến có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định sử dụng dịch vụ của giới trẻ tại TP.HCM.
5. Nghiên cứu phát hiện những mối quan hệ tác động gián tiếp nào?
Nghiên cứu phát hiện hai nhánh tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê: (1) Sự đa dạng, Ý thức về giá và Ý thức về môi trường tác động gián tiếp đến Quyết định sử dụng thông qua biến trung gian Thái độ; (2) Niềm tin với ý kiến người ảnh hưởng và Truyền thông xã hội tác động gián tiếp đến Quyết định sử dụng thông qua biến trung gian Chuẩn mực chủ quan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Trang Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thuê sản phẩm thời trang của giới trẻ tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mô hình TRA mở rộng. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên quy mô mẫu $n = 390$ với các kỹ thuật phân tích SEM và Bootstrap, đề tài khẳng định vai trò quyết định của Thái độ và Chuẩn mực chủ quan cùng các đường dẫn tác động gián tiếp từ giá cả, sự đa dạng, ý thức môi trường, truyền thông xã hội và người ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và cung cấp các hàm ý thực tiễn thiết thực cho các doanh nghiệp thời trang trong việc phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam.