Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng toàn cầu có nhiều biến động mạnh mẽ sau đại dịch COVID-19. Tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng thúc đẩy nhu cầu lưu chuyển hàng hóa xuyên biên giới gia tăng nhanh chóng. Dẫn số liệu từ Báo cáo của Liên minh Vận tải Đường bộ Quốc tế (IRU), tác giả nêu rõ tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển xuyên biên giới toàn cầu năm 2022 đạt 10,3 tỷ tấn, tăng 6,7% so với năm 2021. Trong cơ cấu phương thức vận chuyển quốc tế, đường biển chiếm tỷ trọng áp đảo với 75%, tiếp theo là đường bộ chiếm 20%, đường sắt chiếm 3% và đường hàng không chiếm 2%. Sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp giao nhận mới đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp dịch vụ logistics phải không ngừng chuẩn hóa quy trình và đầu tư công nghệ để bảo toàn thị phần.

Tại Việt Nam, than củi là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng phục vụ thị trường tiêu dùng và công nghiệp của các quốc gia đang phát triển. Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan ghi nhận năm 2022, lượng than củi xuất khẩu của nước ta đạt 249.000 tấn với tổng kim ngạch 100 triệu USD, tăng trưởng 20% so với năm 2021. Tuy nhiên, than củi là mặt hàng có tính chất lý - hóa phức tạp, dễ cháy nổ và hư hỏng trong quá trình bốc xếp, lưu kho và vận chuyển. Việc lưu thông mặt hàng này đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế về đóng gói hàng nguy hiểm, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và đáp ứng đầy đủ hệ thống thủ tục hải quan đa quốc gia. Thêm vào đó, xung đột chính trị giữa Nga và Ukraine đã gây biến động giá than củi trên thị trường thế giới, đồng thời làm tăng chi phí cước vận tải biển, kéo dài thời gian luân chuyển container và gây rủi ro lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics.

Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving (thành lập năm 2019) là doanh nghiệp logistics chuyên cung cấp dịch vụ vận tải xuyên biên giới sang các nước Đông Nam Á, Trung Quốc và Hàn Quốc, trong đó than củi là một mặt hàng kinh doanh chủ lực. Trước những rủi ro thực tế trong quá trình vận hành, tác giả Nguyễn Phan Trang Nhung đã lựa chọn thực hiện đề tài nhằm nhận diện điểm nghẽn và đưa ra các giải pháp thực tế cho công ty.

Văn bản xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:

  1. Vận tải xuyên biên giới là gì? Các cơ sở khoa học liên quan đến vận tải xuyên biên giới gồm những gì?
  2. Quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving diễn ra như thế nào?
  3. Những vấn đề còn tồn tại trong quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving là gì?
  4. Làm thế nào để hoàn thiện quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu quy trình vận tải xuyên biên giới mặt hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving, từ đó đề xuất một số giải pháp cải thiện quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về logistics và vận tải hàng hóa xuyên biên giới mặt hàng nguy hiểm.
    2. Đánh giá quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu triển khai tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving (trụ sở chính tại Đà Nẵng cùng hệ thống các văn phòng đại diện liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiếp cận và sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do công ty cung cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngành dịch vụ logistics dựa trên các định nghĩa quốc tế và pháp luật trong nước. Tác giả trích dẫn quan điểm của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (CLM), Ủy ban Quản lý Logistics Hoa Kỳ, tài liệu của D. Lambert (1998) từ Đại học Hàng hải Thế giới (World Maritime University) và Điều 233, Điều 234 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Về mặt vận tải, văn bản làm rõ khái niệm vận tải hàng hóa xuyên biên giới thông qua các phương thức đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không; phân tích vai trò kết nối trong Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Khóa luận phân định hai hình thức vận tải xuyên biên giới đường bộ là vận chuyển chính ngạch (đòi hỏi hợp đồng thương mại, hóa đơn, bảng kê chi tiết đóng gói, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận xuất xứ, kiểm tra chuyên ngành) và vận chuyển tiểu ngạch.

Về quản lý hàng nguy hiểm, tác giả căn cứ vào:

  • Khoản 2 Điều 3 Nghị định 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa.
  • Khoản 1 Điều 27 Nghị định 60/2016/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn đóng gói, bao bì chống ăn mòn, thử nghiệm chất lượng bao bì kín khí cho hàng nguy hiểm.
  • Bộ luật Quốc tế về Vận chuyển Hàng hóa Nguy hiểm bằng Đường biển (IMDG Code): phân loại than củi vào Nhóm 4.2 (Chất có khả năng tự bốc cháy) và mang mã số Liên Hợp Quốc UN 1361.
  • Môi trường pháp lý và chính sách: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/11/2022 của Bộ Chính trị về phát triển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ gắn với định hướng Khu kinh tế - thương mại xuyên biên giới chung Lao Bảo - Đensavan; Nghị định thư số 07 về Hệ thống Hải quan điện tử quá cảnh ASEAN (ACTS) được so sánh với Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS của Hải quan Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính nội bộ, thống kê hoạt động kinh doanh do các phòng ban của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving cung cấp, kết hợp tra cứu dữ liệu từ website doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), ấn phẩm của IRU và các giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tương đối và tuyệt đối các chỉ tiêu tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu lao động và cơ cấu doanh thu dịch vụ giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021 để làm rõ xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Hệ thống hóa, tóm tắt và trình bày dữ liệu thông qua các bảng biểu thống kê, biểu đồ cơ cấu nhằm phản ánh thực trạng nguồn lực và hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Tác giả thực hiện phỏng vấn trực tiếp 03 nhân sự chuyên môn tại công ty, bao gồm:
    • 01 nhân viên Phòng Kinh doanh XNK phụ trách chăm sóc khách hàng: phỏng vấn về quy trình, yêu cầu kỹ thuật xuất khẩu than củi, định mức thời gian tối ưu cho từng công đoạn, quan hệ phối hợp với đối tác vận tải, bảo hiểm và các vấn đề phát sinh.
    • 02 nhân viên Bộ phận Chứng từ: phỏng vấn về quy trình tiếp nhận, luân chuyển và xử lý bộ hồ sơ chứng từ (MSDS, B/L, SI, Debit note, DPC), định mức thời gian xử lý và các vướng mắc nghiệp vụ thực tế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính nhân sự của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving, kết hợp với các dữ liệu thứ cấp công bố từ cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức vận tải quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về logistics và vận tải hàng hóa xuyên biên giới mặt hàng nguy hiểm

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về dịch vụ logistics và vận tải hàng hóa xuyên biên giới, nêu rõ các thuộc tính kinh tế, chuỗi cung ứng trọn gói door-to-door, đáp ứng nguyên tắc "5 Right" và hỗ trợ chiến lược Marketing 4P. Tác giả phân tích các nhân tố môi trường vĩ mô (chính sách phát triển hành lang kinh tế, Hiệp định ASEAN, hệ thống ACTS song song với VNACCS gây gia tăng thủ tục quản lý, điều kiện địa lý tự nhiên), môi trường vi mô (cạnh tranh trực tiếp từ các doanh nghiệp như Intertrans, Bee Logistics, Gemadept Logistics, Nitoda; yêu cầu quản lý rủi ro từ phía chủ hàng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp (chất lượng nhân lực, tiềm lực vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện nâng hạ).

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu cho thấy thị trường vận tải đường bộ ASEAN dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) trên 8% giai đoạn 2020 - 2025; thương mại điện tử B2B dự kiến tăng 70% vào năm 2027. Đối với vận tải biển, sau giai đoạn tăng trưởng nóng 2021 - 2022, bước sang nửa đầu năm 2023 chỉ số giá cước container thế giới (Drewry WCI) giảm 77,5% so với cùng kỳ 2022; giá cước container tuyến Bắc - Nam chỉ còn khoảng 100.000 đồng/container 20 feet (chỉ đủ bù đắp chi phí nâng hạ); tuyến TP. Hồ Chí Minh đi Singapore giảm từ mức 9 - 11 triệu đồng/container 40 feet (cuối năm 2022) xuống còn 2 - 2,6 triệu đồng/container 40 feet trong năm 2023. Năm 2022, sản lượng hàng hóa qua cảng biển Việt Nam đạt 733,18 triệu tấn (+4%), hàng container đạt 25,09 triệu TEUs (+5%). Vận tải biển chỉ chiếm 5,4% khối lượng vận chuyển nhưng chiếm tới 53,4% khối lượng luân chuyển. Đối với than củi, tác giả dẫn chứng thực tế các vụ vận chuyển trái phép 20 tấn than củi qua đường mòn biên giới Bình Phước năm 2019; hoạt động xuất khẩu than củi qua cửa khẩu quốc tế Lào Cai năm 2022 (tổng kim ngạch cửa khẩu đạt trên 1 tỷ USD); và hoạt động nhập than củi qua cửa khẩu Lao Bảo cung cấp cho thị trường nội địa khoảng 7 tấn/ngày.

Chương 2: Quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving

Chương 2 trình bày chi tiết về Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving (mã số thuế 0401984311), thành lập ngày 25/06/2019 với vốn điều lệ ban đầu là 3.000 VNĐ [theo văn bản], trụ sở chính tại K95/21 Bà Huyện Thanh Quan, phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. Doanh nghiệp thiết lập văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Hải Phòng, Hà Nội, Cam Ranh và các văn phòng tại Lào, Thái Lan, Campuchia, Trung Quốc, Myanmar. Công ty gia nhập Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) từ ngày 30/06/2022; người đại diện pháp luật thay đổi từ ông Vũ Việt Phương sang bà Võ Thị Xuân Hương vào tháng 10/2022.

Cơ cấu tổ chức của GML vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng: Tổng Giám đốc điều hành 3 khối chuyên môn gồm Khối kinh doanh (FWD, Railway, Air trans, Inland trucking, Sea trans, CBT, Agent & Relocation, Multimodal), Khối vận hành (R&D, Pháp lý, Xúc tiến thương mại, Khai báo hải quan) và Khối nội dung (Hành chính nhân sự, Kế toán).

Về tình hình nhân sự giai đoạn 2020 - 2022, quy mô lao động của công ty tăng trưởng qua từng năm để đáp ứng khối lượng công việc mở rộng.

Tiêu chí phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 23 100,00 27 100,00 32 100,00 17,39 18,52
Giới tính: Nam 9 39,13 11 40,74 13 40,63 22,22 18,18
Giới tính: Nữ 14 60,87 16 59,26 19 59,38 14,29 18,75
Trình độ: Đại học 15 65,22 17 62,96 21 65,63 13,33 23,53
Trình độ: CĐ, Trung cấp 5 21,74 6 22,22 8 25,00 20,00 33,33
Trình độ: THPT 3 13,04 4 14,81 3 9,38 33,33 -25,00
Độ tuổi: Dưới 30 tuổi 17 73,91 20 74,07 24 75,00 17,65 20,00
Độ tuổi: Trên 30 tuổi 6 26,09 7 25,93 8 25,00 16,67 14,29

Về kết quả kinh doanh, giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Chênh lệch 2021/2020 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (Tỷ đồng) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 14,33 17,05 22,07 2,72 18,98 5,02 29,44
Tổng chi phí 11,03 12,25 14,74 1,22 11,06 2,49 20,33
Lợi nhuận trước thuế 3,30 4,80 7,33 1,50 45,45 2,53 52,71
Thuế TNDN 0,66 0,96 1,466 0,30 45,45 0,506 52,71
Lợi nhuận sau thuế 2,64 3,84 5,86 1,20 45,45 2,024 52,71

Trong cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ, mảng vận tải xuyên biên giới (CBT) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và có tốc độ tăng trưởng cao nhất.

Loại hình dịch vụ Doanh thu 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Doanh thu 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Doanh thu 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Giao nhận đường hàng không 1,03 7,19 1,24 7,27 1,67 7,57 20,39 34,68
Giao nhận đường biển 1,81 12,63 1,99 11,67 2,02 9,15 9,94 1,51
Vận tải nội địa 1,03 7,19 1,43 8,39 1,75 7,93 38,83 22,38
Vận tải xuyên biên giới 5,47 38,17 6,89 40,41 10,52 47,67 25,96 52,69
Thủ tục hải quan 2,32 16,19 2,65 15,54 2,76 12,51 14,22 4,15
Đặt hàng & tìm kiếm NCC TQ 0,92 6,42 1,02 5,98 1,31 5,94 10,87 28,43

Về thực trạng vận hành quy trình: Tác giả mô tả trình tự các bước thực hiện vận tải than củi xuyên biên giới từ tiếp nhận thông tin yêu cầu của khách hàng, kiểm tra tính chất an toàn của lô than (bảng MSDS, giấy chứng nhận bao bì nguy hiểm DPC), tư vấn phương thức đóng gói, lập kế hoạch tuyến đường, khai báo hải quan xuất nhập khẩu, kiểm soát bốc xếp, niêm phong container và vận chuyển liên vận đường bộ/đa phương thức. Khóa luận phản ánh chi tiết cơ cấu chi phí thể hiện qua Debit note (Bảng 2.5) và tổng hợp ý kiến đánh giá từ các chuyên gia nội bộ (Bảng 2.6).

Tác giả đánh giá quy trình của công ty có ưu điểm là vận hành nhịp nhàng, đảm bảo an toàn kỹ thuật phòng chống cháy nổ cho hàng nguy hiểm, giá cước cạnh tranh và hỗ trợ khách hàng nhanh chóng. Tuy vậy, quy trình vẫn bộc lộ ba điểm hạn chế lớn:

  1. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, các khâu xử lý chứng từ và theo dõi lộ trình chưa được số hóa đồng bộ.
  2. Cơ sở vật chất, phương tiện chuyên dùng và trang thiết bị nâng hạ container còn thiếu thốn, phụ thuộc nhiều vào đơn vị thuê ngoài.
  3. Cơ cấu nhân sự chưa được chuyên môn hóa sâu, nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc trong quy trình giao nhận.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình vận tải xuyên biên giới hàng than củi tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển của công ty, bao gồm mục tiêu 5 năm (tính từ năm 2023) hỗ trợ ít nhất 100 doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản, trở thành đối tác logistics tin cậy của tối thiểu 100 đối tác trong và ngoài nước; mục tiêu 10 năm hướng tới cung cấp dịch vụ logistics tích hợp 4PL (đóng gói, vận chuyển, bảo quản, phân phối).

Để khắc phục các điểm hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình vận tải xuyên biên giới: Đưa phần mềm chuyên dụng vào quản lý đơn hàng và dữ liệu chứng từ; tích hợp hệ thống định vị toàn cầu (GPS) để theo dõi hành trình và tình trạng container than củi trực tuyến theo thời gian thực; chuẩn hóa việc khai báo qua hệ thống hải quan điện tử ACTS và VNACCS nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.
  2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng mạng lưới: Từng bước đầu tư phương tiện vận tải đường bộ đạt chuẩn kỹ thuật chuyên chở hàng nguy hiểm; trang bị thêm các thiết bị nâng hạ container chuyên dụng; phát triển kho bãi lưu trữ trung chuyển tại các khu vực cửa khẩu chiến lược trên Hành lang kinh tế Đông - Tây; củng cố liên minh với các hãng tàu và đối tác vận tải quốc tế.
  3. Phát huy và đào tạo nguồn nhân lực: Tái cơ cấu và phân định rõ ràng trách nhiệm của từng vị trí công việc nhằm chuyên môn hóa bộ máy; tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về quy trình xử lý hàng nguy hiểm theo tiêu chuẩn IMDG Code (Nhóm 4.2, UN 1361); bồi dưỡng trình độ ngoại ngữ và kỹ năng tin học cho nhân sự khối kinh doanh và chứng từ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ số hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving giai đoạn 2020 - 2022, cung cấp bức tranh số liệu minh bạch:

  • Doanh thu toàn công ty tăng trưởng từ 14,33 tỷ đồng (2020) lên 22,07 tỷ đồng (2022); lợi nhuận sau thuế tăng từ 2,64 tỷ đồng lên 5,86 tỷ đồng.
  • Doanh thu từ dịch vụ vận tải xuyên biên giới khẳng định vị thế trụ cột khi tăng từ 5,47 tỷ đồng (chiếm 38,17% năm 2020) lên 10,52 tỷ đồng (chiếm 47,67% tổng doanh thu năm 2022), đạt mức tăng trưởng doanh thu 52,69% trong năm 2022.
  • Cơ cấu nhân sự tăng từ 23 lên 32 người, trong đó trình độ đại học chiếm 65,63% và độ tuổi dưới 30 chiếm 75,00% năm 2022.

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với thực trạng doanh nghiệp: giải pháp số hóa quy trình (GPS, ACTS, VNACCS), giải pháp đầu tư trang thiết bị nâng hạ và mạng lưới kho bãi, và giải pháp chuyên môn hóa nhân lực gắn với tiêu chuẩn an toàn hàng nguy hiểm IMDG. Đóng góp của đề tài nằm ở việc phân tích một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về quy trình vận tải xuyên biên giới đối với một mặt hàng đặc thù có độ rủi ro cao (than củi, IMDG Class 4.2), đưa ra các căn cứ thực tiễn giúp doanh nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn nghiệp vụ và chuẩn hóa quy trình giao nhận đường bộ liên vận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn tại Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving với số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022, chưa phản ánh đầy đủ những biến động sâu sắc của thị trường logistics giai đoạn sau năm 2022 khi giá cước vận tải biển toàn cầu lao dốc mạnh.
  • Số lượng đối tượng phỏng vấn chuyên gia còn hẹp (chỉ thực hiện với 03 nhân viên nội bộ thuộc bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận chứng từ), do đó góc nhìn đánh giá về quy trình có thể chưa bao quát toàn diện quan điểm của đội ngũ tài xế hiện trường, đơn vị hải quan cửa khẩu và khách hàng thuê dịch vụ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh quy trình vận tải hàng nguy hiểm xuyên biên giới giữa nhiều doanh nghiệp logistics khác nhau tại khu vực miền Trung, đồng thời đi sâu đánh giá hiệu quả chi phí thực tế khi ứng dụng hệ thống hải quan điện tử ACTS trong vận tải đa phương thức qua các quốc gia tiểu vùng sông Mê Kông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên các chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về tổ chức dịch vụ vận tải đường bộ xuyên biên giới sang các nước láng giềng (Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc).

Đối với các nhà nghiên cứu và người làm thực tế tại các công ty forwarder, nội dung đáng tham khảo nhất là:

  • Dữ liệu tài chính, nhân sự và cơ cấu doanh thu thực tế của một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Quy trình pháp lý và các chứng từ chuyên ngành bắt buộc khi vận chuyển mặt hàng than củi (IMDG Class 4.2, mã UN 1361, MSDS, DPC, SI, kiểm định bao bì).
  • Những phân tích về sự xung đột và chồng chéo giữa hai hệ thống khai báo hải quan điện tử ACTS và VNACCS trong hoạt động quá cảnh hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Mặt hàng than củi được phân loại như thế nào theo tiêu chuẩn vận tải quốc tế và quy định tại Việt Nam?
Theo Công ước quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường biển (IMDG Code), than củi được xếp vào nhóm hàng nguy hiểm cháy nổ thuộc phân loại IMDG Class 4.2 (Chất có khả năng tự bốc cháy) và mang mã định danh Liên Hợp Quốc UN 1361. Tại Việt Nam, hoạt động vận chuyển mặt hàng này chịu sự điều chỉnh của Nghị định 42/2020/NĐ-CP về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, đường thủy nội địa và quy định kiểm định chất lượng bao bì an toàn theo Nghị định 60/2016/NĐ-CP.

Doanh thu dịch vụ vận tải xuyên biên giới của GML thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Dịch vụ vận tải xuyên biên giới là mảng kinh doanh cốt lõi của GML, ghi nhận doanh thu 5,47 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 38,17% tổng doanh thu), tăng lên 6,89 tỷ đồng năm 2021 (chiếm 40,41%, tăng trưởng 25,96%) và đạt 10,52 tỷ đồng năm 2022 (chiếm 47,67%, tăng trưởng 52,69%).

Đặc điểm nhân sự của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving giai đoạn 2020 - 2022 có gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng từ 23 người (2020) lên 32 người (2022). Lao động nữ chiếm tỷ trọng cao hơn nam (năm 2022 có 19 nữ, chiếm 59,38%). Lực lượng lao động có trình độ học vấn cao với 65,63% có trình độ đại học (21 người năm 2022), và cơ cấu nhân lực rất trẻ khi nhóm dưới 30 tuổi chiếm tới 75,00% (24 người năm 2022).

Những vướng mắc kỹ thuật lớn nhất trong quy trình vận chuyển than củi tại GML là gì?
Công ty chưa ứng dụng sâu công nghệ thông tin vào quản lý quy trình và theo dõi lộ trình hàng hóa trực tuyến; hệ thống phương tiện cơ giới và thiết bị nâng hạ container chuyên dụng còn thiếu thốn, phụ thuộc vào việc thuê ngoài; đội ngũ nhân sự chưa được phân định chuyên môn hóa theo từng khâu nghiệp vụ độc lập mà vẫn phải kiêm nhiệm nhiều công đoạn.

Việc áp dụng Hệ thống Hải quan điện tử quá cảnh ASEAN (ACTS) tạo ra thuận lợi và khó khăn gì theo ghi nhận trong khóa luận?
Thuận lợi của ACTS là cho phép doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa quá cảnh qua các quốc gia ASEAN chỉ bằng một lần khai báo hải quan duy nhất. Tuy nhiên, khó khăn là tại Việt Nam hiện tồn tại song song hai hệ thống: ACTS áp dụng bắt buộc cho hàng quá cảnh nội khối ASEAN, trong khi hàng quá cảnh theo các hiệp định song phương hoặc từ các nước ngoài ASEAN vẫn phải sử dụng hệ thống VNACCS. Tình trạng này làm phát sinh thêm thủ tục phức tạp và gia tăng chi phí quản lý cho doanh nghiệp logistics.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Phan Trang Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ logistics vận tải xuyên biên giới đối với mặt hàng nguy hiểm than củi. Dựa trên chuỗi số liệu hoạt động thực tế giai đoạn 2020 - 2022 của Công ty TNHH Tiếp Vận Global Moving, nghiên cứu đã làm rõ tốc độ tăng trưởng kinh doanh song hành cùng những rào cản về công nghệ số hóa, thiết bị nâng hạ và chuyên môn hóa nhân lực. Các nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình được xây dựng bám sát định hướng phát triển của doanh nghiệp và quy chuẩn an toàn hàng hóa quốc tế. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo thiết thực cho hoạt động đào tạo học thuật ngành logistics cũng như nghiệp vụ giao nhận vận tải xuyên biên giới đường bộ.