Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển thương mại toàn cầu, vận tải đường biển giữ vai trò chi phối thị trường xuất nhập khẩu khi đảm nhận phần lớn khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa các quốc gia. Tại Việt Nam, sự mở rộng quan hệ thương mại thông qua các hiệp định song phương và đa phương với các đối tác lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ấn Độ và Liên minh Châu Âu (EU) đòi hỏi hệ thống dịch vụ hậu cần cảng biển phải vận hành liên tục và hiệu quả. Hoạt động tiếp nhận và giao nhận hàng hóa tại bến cảng là mắt xích quyết định tốc độ giải phóng tàu, tối ưu hóa năng lực kho bãi và giảm thiểu chi phí logistics cho doanh nghiệp.
Công ty Liên doanh Bông Sen (Cảng Lotus) là đơn vị liên doanh đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực khai thác cảng biển quốc tế, được thành lập năm 1991 giữa các đối tác Việt Nam và hãng tàu Biển Đen (Ukraina). Trải qua hơn 30 năm hoạt động, cảng đã tích lũy bề dày kinh nghiệm trong việc tiếp nhận tàu biển, bốc dỡ, lưu kho bãi và giao nhận vận chuyển hàng hóa, đặc biệt là nhóm hàng sắt thép, thiết bị siêu trường siêu trọng và hàng bách hóa. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Hoàng Lộc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi dịch vụ này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:
- Tóm lược quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus; hệ thống hóa quy trình giao nhận hàng nhập khẩu tổng quát và tìm hiểu chi tiết hoạt động tiếp nhận, quản trị khai thác kho bãi của phòng Giao nhận kho hàng.
- Phân tích các ưu điểm và nhận diện những hạn chế, tồn đọng chủ yếu trong công tác giao nhận, bảo quản và khai thác kho bãi tại cảng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện chất lượng công tác giao nhận hàng hóa, khắc phục các điểm nghẽn kỹ thuật và tối ưu hóa quy trình cung ứng dịch vụ của cảng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận đối với hàng hóa nhập khẩu từ tàu biển tại Công ty Liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên hoạt động sản xuất kinh doanh của Cảng Lotus tại số 1A Nguyễn Văn Quỳ, phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian và dữ liệu: Các số liệu tài chính, kết quả kinh doanh và số liệu sản lượng làm hàng của phòng Thương vụ và phòng Giao nhận kho hàng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020; các quy trình nghiệp vụ thực tế ghi nhận tại phòng Giao nhận kho hàng đến tháng 4 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng trên hệ thống khái niệm chuyên ngành hàng hải và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Khái niệm và phân loại cảng biển: Tác giả trích dẫn Điều 73 và Điều 75 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015 về định nghĩa cảng biển, kết cấu hạ tầng cảng và tiêu chuẩn phân loại cảng (cảng biển đặc biệt, loại I, loại II và loại III). Đồng thời, đề tài tổng hợp các góc nhìn học thuật quốc tế bao gồm định nghĩa của Nhóm làm việc về Cảng thuộc Ủy ban Cộng đồng Châu Âu (Port Working Group, 1975), quan điểm của Winkelmans (1991) về mối liên kết giữa trang thiết bị cảng với chuỗi sản xuất, và lý thuyết của Notteboom (2000) xác định cảng biển là trung tâm logistics và công nghiệp hàng hải tích hợp thông tin trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Khóa luận cũng phân tích 4 chức năng cốt lõi của cảng biển gồm: chức năng vận tải, chức năng thương mại, chức năng công nghiệp, và chức năng xây dựng thành phố - địa phương.
- Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận: Điều kiện kinh doanh chuẩn do Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) ban hành; Công ước Vienna năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (áp dụng chính thức tại Việt Nam từ ngày 01/01/2017); Luật Thương mại năm 2005; Luật Hải quan; và Quyết định số 2106/QĐ-GT ngày 28/03/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị, thể chế pháp luật, hạ tầng giao thông vận tải kết nối, điều kiện thời tiết - môi trường tự nhiên, nhu cầu tiêu thụ nội địa) và nhóm nhân tố chủ quan nội tại doanh nghiệp (trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực, năng lực tài chính và chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật).
Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính nội bộ, thống kê sản lượng thông qua cảng từ phòng Thương vụ, phòng Giao nhận kho hàng và phòng Logistics giai đoạn 2017 - 2020.
- Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu chuỗi số liệu kinh doanh qua từng năm nhằm đánh giá xu hướng biến động sản lượng và doanh thu của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc tại cầu tàu, kho bãi và phỏng vấn các vị trí quản lý, nhân viên điều độ, nhân viên giao nhận tại phòng Giao nhận kho hàng để thu thập dữ liệu về bất cập vận hành.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu giữa quy định pháp lý, quy trình chuẩn với thực tế triển khai nghiệp vụ tại Cảng Lotus để rút ra các ưu điểm và hạn chế tồn đọng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Khái quát quá trình thành lập và phát triển của công ty liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus
Chương này trình bày lịch sử hình thành, năng lực hạ tầng và cơ cấu quản trị của doanh nghiệp. Cảng Lotus được thành lập ngày 31/8/1991, ban đầu gồm 4 bên góp vốn: Công ty Cổ phần Giao nhận Kho vận Ngoại thương (Vietrans), VOSA, Hãng tàu Biển Đen (Blasco - Ukraina) và Công ty Stevedoring Services of America (SSA - Hoa Kỳ). Ngày 06/06/1996, Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt chấp thuận công bố thành lập Cảng biển Quốc tế Lotus. Qua các lần điều chỉnh giấy phép đầu tư vào năm 1999 (GPĐC số 237/GPĐC4 kéo dài thời hạn hoạt động lên 40 năm) và năm 2002 (GPĐC số 237/GPĐC5 khi SSA chuyển nhượng vốn, nâng tỷ lệ góp vốn của Vietrans lên 62%). Năm 2005, cảng hoàn thành dự án nâng cấp cầu cảng K17, K18 và lắp đặt 2 cẩu bờ Liebherr. Năm 2008, Hội đồng quản trị ban hành Quyết định số 28/QĐ-HĐQT góp 17,64 tỷ đồng (1,64 tỷ đồng tiền mặt và 16 tỷ đồng hiện vật gồm xe cẩu và 5 ha bãi container) thành lập Công ty Cổ phần Hàng hải Bông Sen. Năm 2017, doanh nghiệp bán đấu giá thành công 44% vốn điều lệ, thu về 17,504 tỷ đồng. Sau 30 năm hoạt động, cảng đã tiếp nhận trên 6.000 lượt tàu, thông qua hơn 20 triệu tấn hàng hóa.
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện hữu của Cảng Lotus được ghi nhận chi tiết:
- Hệ thống cầu cảng: Chiều dài 300 m gồm 2 cầu tàu K17 và K18 tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 DWT giảm tải (lượng giãn nước dưới 46.000 tấn, mớn nước dưới 11 m, chiều dài toàn bộ L = 215 m, chiều rộng B = 30,9 m, chiều cao H = 55 m); bến sà lan dài 100 m; cùng hợp đồng thuê lại cầu cảng K16 dài 222 m của Cảng Rau Quả, cho phép phục vụ đồng thời 4 tàu làm hàng.
- Hệ thống kho bãi: Tổng diện tích 150.000 m², gồm bãi container rộng 100.000 m²; bãi hàng tổng hợp 40.000 m² (tải trọng nền 2 tấn/m², chiều cao xếp hàng an toàn 4 m, cho phép xếp chồng tối đa 3 lớp với thép cuộn cán nóng Wire-rod, 1 lớp tôn cuộn, hàng kiện cao tối đa 10 m); và hệ thống kho hàng 10.000 m² (tải trọng nền 3 tấn/m², xếp tối đa 3 lớp thép Wire-rod, hàng kiện cao tối đa 6 - 8 m).
| Danh mục thiết bị |
Số lượng |
Thông số kỹ thuật / Sức nâng |
| Cẩu nổi Yết Kiêu |
01 chiếc |
Sức nâng 230 tấn |
| Cẩu Liebherr |
03 chiếc |
Sức nâng 40 tấn, tầm với 30 m |
| Cẩu Gantry |
02 chiếc |
Sức nâng 40 tấn, tầm với 33 m |
| Cẩu RMGs |
03 chiếc |
Sức nâng 40 tấn |
| Xe chụp container |
05 chiếc |
Thiết bị chuyên dụng |
| Xe nâng các loại |
Hơn 20 chiếc |
Sức nâng từ 2 đến 40 tấn |
| Xe đầu kéo |
25 chiếc |
Vận chuyển nội bộ và đường bộ |
| Hệ thống cấp điện lạnh |
200 phích cắm |
Chuẩn phích cắm chữ T cho container lạnh |
| Trạm cân điện tử |
01 trạm |
Kiểm soát tải trọng xe |
| Trạm phát điện |
02 trạm |
Dự phòng nguồn điện hoạt động |
Mô hình quản trị doanh nghiệp vận hành theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008, gồm 10 phòng ban chức năng. Định hướng phát triển tương lai tập trung vào mục tiêu duy trì lợi nhuận trong bối cảnh thực hiện quy hoạch di dời các cảng trên sông Sài Gòn của Chính phủ, tinh gọn tài sản và chuẩn bị xúc tiến dự án Cụm cảng Lotus 2 quy mô 30 ha tại xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai (cách cảng hiện hữu 4 km).
Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu từ tàu biển
Chương 2 tập trung phân tích nhiệm vụ pháp lý của các bên tham gia giao dịch và chuẩn hóa các bước thực hiện tiếp nhận hàng nhập khẩu qua hai phương thức:
-
Phương thức giao nhận hàng hóa trực tiếp tại cầu tàu (chủ hàng nhận thẳng, không qua lưu kho bãi cảng): Gồm 6 bước thực hiện. Chủ hàng phải gửi bộ chứng từ (giấy giới thiệu, ủy quyền, lệnh giao hàng D/O, sơ đồ hầm hàng, vận đơn B/L, giấy phép xe quá khổ quá tải) trước 24 giờ khi tàu đến phao hoa tiêu; điều động phương tiện vận tải đường bộ đồng bộ với năng suất dỡ hàng của tàu; tiến hành dỡ hàng và ký nhận các biên bản giám định hầm hàng, biên bản hàng hóa hư hỏng đổ vỡ (Cargo Outturn Report - COR), thư dự kháng (Letter of Reservation - LOR), bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on Receipt of Cargo - ROROC) và biên bản kiểm nhận (Tally Report); sau đó thực hiện thủ tục hải quan kiểm hóa và chuyển hàng về kho riêng.
-
Phương thức giao nhận hàng hóa nhập khẩu lưu kho bãi tại cảng: Gồm 5 bước chuẩn hóa:
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tàu và hàng hóa (giấy báo tàu đến, bản lược khai hàng hóa Manifest, Cargo list, sơ đồ hầm hàng Stowage plan, điều kiện bốc dỡ Liner Out/Free Out).
- Bước 2: Lập kế hoạch cầu bến và phương án làm hàng căn cứ vào tình trạng thực tế bến bãi, lịch cập tàu, thông số mớn nước, thủy triều và thời tiết.
- Bước 3: Tổ chức kiểm tra hầm hàng, phân công công nhân, phương tiện dỡ hàng, kiểm đếm ghi nhận vào Tally Sheet, lập COR nếu có hư hỏng và chuyển hàng vào vị trí quy định tại kho bãi.
- Bước 4: Chuyển chứng từ dỡ hàng sang phòng Thương vụ để tính toán chi phí xếp dỡ, lưu bãi theo biểu cước quy định cho hãng tàu và chủ hàng.
- Bước 5: Kiểm tra chứng từ sở hữu, hóa đơn thanh toán phí, lệnh giao hàng D/O và tờ khai hải quan thông quan trước khi bàn giao hàng cho chủ hàng ra khỏi cổng cảng.
Chương 3: Thực trạng hoạt động giao nhận đối với hàng hóa nhập khẩu tại công ty liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus
Chương này đánh giá sâu cơ cấu tổ chức phòng Giao nhận kho hàng, các nhóm đối tác và các quy trình giao nhận thực tế tại Cảng Lotus. Cơ cấu nhân sự phòng Giao nhận kho hàng phân bổ thành 3 bộ phận chuyên trách gồm: Tổ đầu cần (phụ trách kiểm đếm, giám sát tại cầu tàu, ký kết toán với tàu), Tổ kho hàng (quản lý phân bổ, bốc xếp trong kho) và Tổ bãi xe (quản lý kiểm nhận xe và hàng thiết bị từ tàu), dưới sự giám sát của Trưởng phòng và hỗ trợ của nhân viên thống kê tổng hợp. Cảng duy trì mối quan hệ dịch vụ với các hãng tàu quốc tế (Age Line, Seanet, Chun An, NYK, Toko Lines, Deryoung, Nam Vấn, Benline...) và phục vụ các nhóm khách hàng sản xuất tôn thép lớn (Tôn Đông Á, Thép Nam Kim, Hyosung, Seah, Perstima, Tập đoàn Hoa Sen, Hòa Phát) cùng các đơn vị xuất nhập khẩu thiết bị công trình (Lilama 18, Sinovitrans, Imeco, Idico, Tháp Kim, Tập đoàn Đại Dũng).
Quy trình giao nhận tổng thể tại Cảng Lotus được thiết kế gồm 13 bước chặt chẽ:
- Thương lượng đưa tàu về làm hàng tại cảng.
- Tiếp nhận hồ sơ tàu và hàng hóa trên tàu.
- Phát hành thông báo tiếp nhận tàu.
- Lập kế hoạch cầu bến.
- Lập kế hoạch kho bãi tiếp nhận.
- Tiến hành tiếp nhận hàng hóa tại mạn tàu.
- Khai thác, điều hành công tác xếp dỡ theo ca.
- Xác nhận khối lượng công việc với đại diện tàu và chủ hàng.
- Tính chi phí làm hàng cho tàu và chủ hàng.
- Thanh toán chi phí dịch vụ.
- Bàn giao hàng hóa cho chủ hàng/người nhận.
- Kiểm soát phương tiện, hàng hóa ra vào cổng cảng.
- Theo dõi, đối chiếu và xử lý công nợ phát sinh.
Quy trình tác nghiệp chuyên môn của phòng Giao nhận kho hàng bao gồm 7 công đoạn: tiếp nhận kế hoạch làm hàng; kiểm tra tình trạng hầm hàng và niêm phong; tiến hành nhận hàng và kiểm kiện; đối chiếu quyết toán hàng hóa với tàu; nhập hàng vào hệ thống kho bãi; chuyển giao hàng hóa cho chủ hàng; và thực hiện lưu trữ hồ sơ, lập báo cáo thống kê hàng tồn.
Đánh giá thực trạng hoạt động: Bên cạnh việc duy trì năng lực tiếp nhận các lô hàng rời, tôn cuộn và hàng dự án siêu trường siêu trọng (như thiết bị điện gió Tuy Phong), tác giả chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập về cơ sở vật chất qua khảo sát thực địa:
- Mặt bằng kho chung có hiện tượng nền bị ẩm ướt, không đảm bảo tiêu chuẩn tối ưu cho các mặt hàng nhạy cảm với độ ẩm.
- Bãi chứa hàng bách hóa xuất hiện tình trạng đọng nước cục bộ khi có mưa lớn, gây ảnh hưởng đến chất lượng lưu trữ sắt thép ngoài trời.
- Trang thiết bị cơ giới bộc lộ dấu hiệu xuống cấp: lốp xe nâng bị mòn vẹt và biến dạng quá mức an toàn cho phép, làm giảm hệ số an toàn lao động trong vận hành.
- Công tác phòng cháy chữa cháy chưa được kiểm soát chặt chẽ: tác giả ghi nhận bình chữa cháy tại khu vực bãi hàng đã hết hạn sử dụng (ảnh chụp ngày 14/5/2021) nhưng chưa được nạp sạc hoặc thay thế kịp thời.
- Thiết bị bốc xếp chưa được bảo quản tối ưu: cẩu Gantry nằm phơi trần tại bãi hàng bách hóa, chịu tác động trực tiếp của thời tiết gây hao mòn tự nhiên.
- Tuyến đường giao thông chuyên dụng kết nối dẫn vào cảng bị hư hỏng, xuống cấp trầm trọng, gây cản trở và làm chậm tốc độ lưu thông của xe đầu kéo ra vào cảng.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tiếp nhận hàng nhập khẩu từ tàu biển tại Cảng Lotus
Dựa trên bối cảnh phục hồi kinh tế sau dịch bệnh và chiến lược kinh doanh của cảng, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Xây dựng cơ chế, lộ trình hỗ trợ cụ thể giúp các doanh nghiệp khai thác cảng tháo gỡ khó khăn phát sinh từ giai đoạn dịch COVID-19.
- Cải tạo, nâng cấp mạng lưới hạ tầng giao thông đường bộ quanh khu vực Quận 7 nhằm giải tỏa áp lực ùn tắc cho các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào hệ thống cảng trên sông Sài Gòn.
- Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân sách và các ngân hàng thương mại để doanh nghiệp cảng biển có nguồn lực hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực logistics chuyên ngành cảng biển tại các cơ sở giáo dục đại học.
Nhóm giải pháp - kiến nghị đối với Công ty Liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus:
- Cải tạo cơ sở hạ tầng bãi và nâng cấp phương tiện bốc dỡ: nghiên cứu giải pháp lắp đặt hệ thống cẩu trục chuyên dụng trong kho theo hình thức đã được Tập đoàn Hoa Sen áp dụng thành công để tối ưu hóa diện tích và tốc độ xếp dỡ tôn cuộn; tái quy hoạch tổng mặt bằng cảng.
- Cải tạo triệt để hệ thống thoát nước và nâng cấp nền bãi chứa hàng bách hóa nhằm xóa bỏ hiện tượng ngập úng, đọng nước, bảo vệ bề mặt kim loại của các lô thép cuộn, thép tấm lưu bãi.
- Chấn chỉnh công tác phòng cháy chữa cháy: thực hiện rà soát, kiểm định định kỳ và thay mới toàn bộ các bình chữa cháy hết hạn; bảo dưỡng định kỳ các cẩu bờ và cẩu Gantry để hạn chế rỉ sét do phơi trần ngoài trời.
- Đảm bảo tính liên tục và ổn định của phần mềm quản lý kho bãi; chuẩn hóa dữ liệu thống kê hàng tồn để giảm thiểu độ trễ thông tin giữa phòng Giao nhận kho hàng với các phòng ban liên quan.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể:
- Thống kê toàn diện hệ thống thông số kỹ thuật hạ tầng của Cảng Lotus gồm 300 m cầu cảng tiếp nhận tàu 50.000 DWT giảm tải, 150.000 m² kho bãi cùng danh mục chi tiết 10 chủng loại thiết bị bốc dỡ chuyên dụng.
- Hệ thống hóa chi tiết quy trình nghiệp vụ tiếp nhận hàng nhập khẩu tại Cảng Lotus thông qua sơ đồ 13 bước cấp doanh nghiệp và 7 công đoạn cấp phòng ban tác nghiệp.
- Nhận diện chính xác 6 điểm nghẽn kỹ thuật và an toàn thực địa tại cảng (nền kho ẩm ướt, bãi bách hóa ứ đọng nước, lốp xe nâng mòn biến dạng, bình chữa cháy hết hạn, cẩu Gantry phơi sương gió và đường giao thông kết nối xuống cấp).
Đóng góp của nghiên cứu: Đề tài đã phản ánh bức tranh vận hành thực tế tại một cảng liên doanh quốc tế có tính chất đặc thù về hàng bách hóa và hàng sắt thép cán nóng. Tác giả tự nêu việc cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình giao nhận, kết hợp giữa cơ sở lý luận hàng hải với số liệu khảo sát hiện trường, tạo cơ sở cho việc áp dụng các cải tiến kỹ thuật hạ tầng và kho bãi tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nhất định:
- Dữ liệu sản lượng và tài chính chủ yếu phản ánh giai đoạn 2017 - 2020; các khảo sát hiện trường được thực hiện trong thời gian thực tập của tác giả (đến năm 2021 - 2022).
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào phạm vi nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu và bảo quản kho bãi tại Cảng Lotus, chưa phân tích chuyên sâu về bài toán chi phí tài chính chi tiết của từng phương án đầu tư hoặc chuỗi logistics mở rộng bên ngoài phạm vi cảng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi cảng hoàn thành các hạng mục cải tạo mặt bằng bãi bách hóa và triển khai hệ thống cẩu trục kho; mở rộng nghiên cứu sang mô hình vận hành liên kết giữa cảng Lotus hiện hữu với dự án Cụm cảng Lotus 2 quy mô 30 ha tại Nhơn Trạch, Đồng Nai.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý Chuỗi cung ứng, Kinh tế Vận tải biển và Ngoại thương trong việc nghiên cứu học phần nghiệp vụ giao nhận vận tải quốc tế và khai thác cảng biển.
- Chuyên viên giao nhận, nhân viên điều độ kho bãi tại các doanh nghiệp cảng biển tổng hợp trong việc tham khảo biểu mẫu quy trình tác nghiệp, phương thức kiểm kiện hàng nhập khẩu (Tally Sheet, COR, LOR, ROROC) và quy trình xử lý hàng tôn cuộn, sắt thép chuyên dụng.
- Nội dung tham khảo đáng chú ý nhất là Bảng tổng hợp trang thiết bị cảng biển (Bảng 1.1) và bản mô tả chức năng nhiệm vụ chi tiết của từng vị trí trong phòng Giao nhận kho hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cảng Lotus có nguồn gốc hình thành như thế nào và khả năng tiếp nhận tàu ra sao?
Cảng Lotus được thành lập ngày 31/8/1991, là liên doanh đầu tiên của Việt Nam trong lĩnh vực khai thác cảng biển quốc tế giữa các bên gồm Vietrans, VOSA, Hãng tàu Biển Đen (Blasco - Ukraina) và SSA (Hoa Kỳ). Cảng sở hữu hệ thống cầu tàu K17 và K18 dài 300 m, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 DWT giảm tải (lượng giãn nước dưới 46.000 tấn, mớn nước dưới 11 m). Ngoài ra, cảng có bến sà lan 100 m và thuê lại cầu K16 dài 222 m của Cảng Rau Quả, cho phép phục vụ 4 tàu cùng lúc.
2. Hệ thống kho bãi của Cảng Lotus có quy mô diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật xếp dỡ như thế nào?
Tổng diện tích kho bãi của cảng là 150.000 m², bao gồm: bãi container rộng 100.000 m²; bãi hàng tổng hợp rộng 40.000 m² với tải trọng nền tối đa 2 tấn/m², chiều cao an toàn 4 m (xếp chồng tối đa 3 lớp thép Wire-rod, 1 lớp tôn cuộn, hàng kiện cao tối đa 10 m); và kho hàng kín rộng 10.000 m² với tải trọng nền tối đa 3 tấn/m² (xếp tối đa 3 lớp Wire-rod, hàng kiện cao tối đa 6 - 8 m).
3. Khóa luận ghi nhận Cảng Lotus sở hữu những trang thiết bị bốc xếp và vận chuyển chủ lực nào?
Trang thiết bị của cảng gồm: 01 cẩu nổi Yết Kiêu sức nâng 230 tấn; 03 cẩu bờ Liebherr sức nâng 40 tấn (tầm với 30 m); 02 cẩu Gantry sức nâng 40 tấn (tầm với 33 m); 03 cẩu RMGs sức nâng 40 tấn; 05 xe chụp container; hơn 20 xe nâng hàng sức nâng từ 2 đến 40 tấn; 25 xe đầu kéo; 01 trạm cân điện tử; 02 trạm phát điện và 200 phích cắm chữ T dành cho container lạnh.
4. Khảo sát thực địa của tác giả chỉ ra những khuyết tật kỹ thuật và vấn đề an toàn nào tại bãi cảng?
Các tồn tại thực tế bao gồm: nền kho hàng chung có hiện tượng ẩm ướt; bãi chứa hàng bách hóa bị đọng nước sau mưa; lốp xe nâng hàng mòn vẹt và biến dạng; bình chữa cháy khu vực bãi hàng hết hạn sử dụng (ảnh chụp ngày 14/5/2021); cẩu Gantry nằm phơi trần ngoài bãi không được che chắn bảo dưỡng; và đường dẫn vào cảng bị xuống cấp trầm trọng.
5. Định hướng mở rộng quy mô bến cảng của Cảng Lotus trong tương lai được thể hiện như thế nào?
Doanh nghiệp có kế hoạch phối hợp với các đối tác triển khai dự án Cụm cảng Lotus 2 tại xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với quy mô diện tích 30 ha, nằm cách cảng Lotus hiện hữu 4 km về phía bên kia sông Sài Gòn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Lộc đã phản ánh toàn diện bức tranh vận hành tiếp nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty Liên doanh Bông Sen - Cảng Lotus. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa cơ sở lý luận hàng hải, tổng hợp số liệu thứ cấp và khảo sát thực địa trực quan, đề tài đã làm rõ cơ cấu trang thiết bị hạ tầng, chuẩn hóa quy trình giao nhận và nhận diện chính xác các hạn chế kỹ thuật tại bến bãi. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống thoát nước, an toàn phòng cháy và công nghệ kho bãi mang tính thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng cho hoạt động khai thác hàng bách hóa và hàng dự án của cảng biển.