Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi và chế biến tổ yến (yến sào) tại Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới, đặc biệt sau sự kiện ký kết Nghị định thư xuất khẩu chính ngạch thứ 13 sang thị trường Trung Quốc sau hơn 3 năm đàm phán liên tục. Hoạt động này cho phép tổ yến tinh chế đã qua làm sạch lông và tạp chất được nhập khẩu chính thức, chấm dứt thời kỳ phụ thuộc chủ yếu vào đường tiểu ngạch nhiều rủi ro. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn từ Cục Chăn nuôi, cả nước có 42 trên 63 tỉnh, thành phố phát triển nghề nuôi chim yến với khoảng 20.300 nhà yến và sản lượng đạt từ 130 đến 150 tấn/năm (ước tính tối đa 150–200 tấn/năm), đem lại giá trị kim ngạch từ 200 đến 500 triệu USD/năm. Kiên Giang là địa phương có số lượng nhà yến phát triển nhanh nhất với khoảng 3.000 nhà yến, tiếp sau là Khánh Hòa và Lâm Đồng. Mặc dù tiềm năng xuất khẩu và giá trị kinh tế cao, hoạt động sản xuất kinh doanh yến sào tại Việt Nam phần lớn vẫn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ; chuỗi giá trị từ khâu nuôi, thu hoạch, chế biến đến phân phối chưa được kết nối hoàn chỉnh và công tác truy xuất nguồn gốc còn nhiều hạn chế.
Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, sự gia tăng của các thương hiệu yến sào tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần. Công ty TNHH MTV Dapper là doanh nghiệp phân phối độc quyền các sản phẩm yến sào từ đối tác sản xuất, chịu sự tác động trực tiếp của các biến động cung - cầu và chi phí lưu thông. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng một chuỗi cung ứng chuẩn hóa, vận hành hiệu quả từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng là đòi hỏi cấp thiết nhằm giảm thiểu chi phí và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng, các thành viên và tác nhân tham gia vào chuỗi, vai trò và lợi ích của các thành viên và tác nhân đó trong toàn chuỗi, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung ứng yến sào của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng.
- Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng, mối liên kết và phân phối lợi ích giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng sản phẩm yến sào của công ty.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chuỗi cung ứng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao và hoàn thiện chuỗi cung ứng trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi cung ứng sản phẩm yến sào và các vấn đề liên quan đến chuỗi cung ứng của Công ty TNHH MTV Dapper; các đối tượng khảo sát là các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng bao gồm nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý và khách hàng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Dapper, địa chỉ tại Cụm công nghiệp An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được triển khai thực hiện từ tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023; các thông tin và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung làm rõ vai trò và lợi ích của các thành viên tham gia vào hoạt động cung ứng yến sào của doanh nghiệp, phân tích thực trạng vận hành và đề xuất định hướng phát triển chuỗi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên hệ thống lý luận về Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management). Tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật kinh điển, xem chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, từ khâu mua sắm nguyên liệu, chế biến thành phẩm cho đến phân phối lưu thông. Hoạt động quản trị chuỗi cung ứng được tiếp cận theo định nghĩa của Goldratt với mục tiêu gia tăng thông lượng đầu vào, đồng thời cắt giảm tối đa chi phí kinh doanh và lượng hàng tồn kho.
Khung phân tích lý thuyết bao gồm các nội dung cốt lõi:
- Năm thành phần cơ bản (tác nhân thúc đẩy) của chuỗi cung ứng: Sản xuất (cân bằng giữa công suất và nhu cầu thị trường), Vận chuyển (6 phương thức: đường biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không, dạng điện tử, đường ống), Tồn kho (tồn kho theo chu kỳ, theo mùa và tồn kho an toàn), Định vị (chiến lược lựa chọn địa điểm cơ sở) và Thông tin (yếu tố kết nối điều phối toàn hệ thống).
- Các mô hình cấu trúc chuỗi cung ứng: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản (liên kết ba tác nhân: nhà cung cấp - công ty - khách hàng); mô hình chuỗi cung ứng mở rộng (bổ sung nhà cung ứng của nhà cung ứng, khách hàng của khách hàng và các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba); mô hình chuỗi cung ứng ứng dụng Internet (e-SCM) dựa trên Extranet, nền tảng thương mại điện tử B2B và kho dữ liệu tích hợp.
- Mô hình hoạt động SCOR đơn giản hóa với 4 chức năng chính: Lập kế hoạch (Plan - dự báo nhu cầu, định giá sản phẩm, quản lý tồn kho), Tìm nguồn (Source - thu mua theo tồn kho, theo đơn hàng hoặc theo thiết kế), Thực hiện (Make - bố trí mặt bằng, thiết kế sản phẩm, xác định điểm đặt hàng) và Phân phối (Deliver - phân phối trực tiếp hoặc theo lộ trình định sẵn, gắn liền với quản lý logistics ngược/thu hồi sản phẩm lỗi, hết hạn).
- Ba quy trình tích hợp nền tảng: Quản trị quan hệ khách hàng (CRM), Quản trị chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM) và Quản trị quan hệ với nhà cung ứng (SRM).
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong SCM: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM), phần mềm hoạch định chuỗi cung ứng (SCP) và phần mềm thực thi chuỗi cung ứng (SCE).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, sách chuyên ngành, báo cáo ngành yến và dữ liệu Internet để hình thành cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp thương mại phân phối.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác nguồn tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty TNHH MTV Dapper cung cấp, bao gồm số liệu nhân sự, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán giai đoạn 2020–2022.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm (2021/2020 và 2022/2021) để đánh giá sự biến động về nguồn nhân lực, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh (ROS, ROA, ROE).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chuỗi cung ứng
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về chuỗi cung ứng và SCM, làm rõ sự chuyển dịch từ quản trị logistics truyền thống sang tích hợp chuỗi giá trị. Tác giả phân tích chi tiết cơ chế vận hành của 5 thành phần thúc đẩy, chỉ ra mối quan hệ đánh đổi giữa năng lực đáp ứng và hiệu quả chi phí. Nội dung chương đi sâu vào các quy trình chức năng: dự báo nhu cầu thị trường, quản trị 3 cấp độ tồn kho (chu kỳ, thời vụ, an toàn), thiết lập kế hoạch phân phối trực tiếp và phân phối theo tuyến, cùng quy trình quản lý dòng sản phẩm trả về từ sản xuất và khâu lưu thông thương mại B2B. Chương này cũng phân tích tổng quan hiện trạng ngành yến sào Việt Nam với các dữ liệu về số lượng 20.300 nhà yến trên 42 tỉnh thành, kim ngạch 200–500 triệu USD/năm, đồng thời nhấn mạnh thực trạng sản xuất tự phát, quy mô nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi và chưa đáp ứng triệt để tiêu chuẩn chất lượng tại một số thị trường nhập khẩu lớn.
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng sản phẩm yến sào tại Công ty TNHH MTV Dapper
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và tình hình vận hành chuỗi cung ứng của doanh nghiệp khảo sát:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Dapper thành lập ngày 24/07/2019 theo Giấy phép kinh doanh số 0101184153-001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, mã số thuế 3301654643 cấp ngày 28/12/2019; trụ sở đặt tại số 6, đường số 3, Cụm công nghiệp An Hòa, TP Huế; người đại diện pháp luật là bà Lê Thị Đoan Trang; Giám đốc điều hành là bà Trần Đăng Như Nguyên. Ngày 02/11/2019, công ty ký Hợp đồng nguyên tắc số VK001/2019/HĐNT trở thành nhà phân phối độc quyền các sản phẩm của Công ty Life's Food tại khu vực Thừa Thiên Huế với mạng lưới hơn 30 đại lý.
- Danh mục sản phẩm phân phối chính: Yến sào Lifes Nest (yến ăn liền bồi bổ thể trạng), Bột ngũ cốc yến sào Nutri life và Nước yến dưỡng nhan BEAUTYNEST (kết hợp yến và trái cây tự nhiên, dùng đường kiêng).
- Cơ cấu nguồn nhân lực: Biến động qua 3 năm phản ánh xu hướng mở rộng quy mô rồi thu hẹp do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2020 (Người) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Tổng số lao động |
22 |
100,00 |
25 |
100,00 |
21 |
100,00 |
+13,64 |
-16,00 |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học và trên đại học |
7 |
31,81 |
7 |
28,00 |
7 |
33,33 |
0,00 |
0,00 |
| Cao đẳng và trung cấp |
9 |
40,90 |
10 |
40,00 |
8 |
38,09 |
+11,11 |
-20,00 |
| Lao động phổ thông |
6 |
27,27 |
8 |
32,00 |
6 |
28,57 |
+33,33 |
-25,00 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nữ |
12 |
54,55 |
11 |
44,00 |
11 |
52,38 |
-8,33 |
0,00 |
| Nam |
10 |
45,45 |
14 |
56,00 |
10 |
47,62 |
+40,00 |
-28,57 |
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Doanh nghiệp ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu vượt bậc sau năm đầu thành lập, nhưng giá vốn hàng bán và chi phí tài chính chiếm tỷ lệ rất cao.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
6.119.950.075 |
32.924.513.411 |
36.900.760.597 |
+437,99 |
+12,08 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
3.828.533 |
707.898.954 |
857.164.372 |
+18.389,95 |
+21,09 |
| Doanh thu thuần |
6.116.121.542 |
32.216.614.457 |
36.043.596.225 |
+426,75 |
+11,88 |
| Giá vốn hàng bán |
5.706.076.366 |
30.636.670.505 |
34.079.590.602 |
+436,91 |
+11,24 |
| Lợi nhuận gộp |
410.045.176 |
1.579.943.952 |
1.964.005.623 |
+285,31 |
+24,31 |
| Chi phí tài chính (100% lãi vay) |
98.452 |
459.309.515 |
1.085.221.924 |
+466.429,90 |
+136,27 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
353.398.360 |
1.828.556.594 |
1.701.395.236 |
+417,42 |
-6,95 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(41.787.702) |
(707.853.478) |
(822.251.166) |
-1.593,93 |
-16,16 |
| Thu nhập khác |
0 |
2.254.840.985 |
1.145.251.166 |
- |
-49,21 |
| Chi phí khác |
1.908.920 |
1.848.023.542 |
161.393.496 |
+96.709,90 |
-91,27 |
| Lợi nhuận khác |
(1.908.920) |
770.817.443 |
983.857.670 |
+40.479,76 |
+27,64 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
(43.696.622) |
62.963.965 |
161.606.504 |
+244,10 |
+156,66 |
| Chi phí thuế TNDN |
0 |
8.814.955 |
32.321.301 |
- |
+266,66 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
(43.696.622) |
54.149.010 |
129.285.203 |
+223,92 |
+138,76 |
- Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản:
| Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh |
Đơn vị |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Doanh thu thuần |
VNĐ |
6.116.121.542 |
32.216.614.457 |
36.043.596.225 |
| Tổng tài sản |
VNĐ |
3.620.215.141 |
12.308.386.223 |
22.758.278.528 |
| Vốn chủ sở hữu |
VNĐ |
1.949.303.378 |
2.060.452.388 |
3.723.237.265 |
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) |
% |
-0,71 |
0,17 |
0,36 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) |
% |
-1,21 |
0,44 |
0,57 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) |
% |
-2,24 |
2,63 |
3,47 |
- Vận hành chuỗi cung ứng yến sào Dapper: Công ty đóng vai trò trung gian phân phối độc quyền. Nhà cung cấp chính là Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Life's Food, cung ứng 45% tổng danh mục sản phẩm của Dapper. Quy trình đặt hàng bắt đầu từ bộ phận kinh doanh nhận đơn từ đại lý/thị trường, chuyển qua bộ phận thu mua tính toán lượng đặt tối ưu trình Phó Giám đốc phê duyệt. Sau khi đặt hàng, Life's Food vận chuyển hàng về kho Dapper trong vòng 3 ngày (điều kiện bình thường) và tối đa 5 ngày (mùa cao điểm). Hàng nhập kho được kiểm tra chất lượng và xuất giao ngay trong ngày cho các đại lý nhằm tối ưu hóa chu chuyển tồn kho. Doanh nghiệp thực hiện gửi mẫu định kỳ kiểm nghiệm độ sạch và an toàn vệ sinh thực phẩm tại trung tâm Vinacontrol. Nội dung chương cũng phản ánh các hạn chế: chi phí lãi vay tăng cao (vượt 1,085 tỷ đồng năm 2022), hoạt động thuần từ kinh doanh chính bị âm và phụ thuộc tỷ trọng lớn vào nguồn cung Life's Food.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm yến sào của Công ty TNHH MTV Dapper
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình SWOT, chương 3 đề xuất định hướng hoàn thiện chính sách chuỗi cung ứng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp giảm chi phí Logistics: Tối ưu hóa định tuyến vận tải giao hàng nội tỉnh, tính toán quy mô lô hàng đặt tối ưu từ Life's Food để giảm chi phí lưu kho và hạn chế áp lực vốn vay tài trợ hàng tồn.
- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên bán hàng và giao nhận, chuẩn hóa kỹ năng kiểm soát đơn hàng và chăm sóc điểm bán.
- Giải pháp nâng cao yếu tố chăm sóc khách hàng: Ứng dụng các nguyên tắc CRM để phân loại đại lý, xây dựng cơ chế xử lý khiếu nại chất lượng và thu hồi sản phẩm hỏng vỡ nhanh chóng.
- Giải pháp nâng cao chất lượng giao hàng: Đảm bảo thời gian phân phối trong ngày từ kho đến đại lý, cải tiến phương tiện và đóng gói tránh suy giảm phẩm cấp yến sào trong quá trình chuyên chở.
- Giải pháp nâng cao yếu tố thông tin bán hàng: Tăng cường tính kết nối dữ liệu giữa các đại lý và bộ phận thu mua của Dapper, ứng dụng công nghệ thông tin kiểm soát số liệu tồn kho theo thời gian thực để nâng cao độ chính xác của dự báo nhu cầu.
Chương này cũng nêu các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về việc tăng cường quy hoạch vùng nuôi chim yến, kiểm soát thị trường chống hàng giả và hỗ trợ cơ chế truy xuất nguồn gốc sản phẩm yến sào.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu chứng minh: Khóa luận đã phản ánh được sự biến động thực tế trong hoạt động kinh doanh và chuỗi cung ứng của Dapper giai đoạn 2020–2022. Doanh thu thuần tăng trưởng 490% từ 6,116 tỷ đồng (2020) lên 36,043 tỷ đồng (2022). Kết quả kinh doanh chuyển biến từ lỗ ròng 43,696 triệu đồng (2020) sang có lãi 129,285 triệu đồng (2022). Các chỉ số tài chính từng bước cải thiện: ROS tăng từ -0,71% lên 0,36%; ROA tăng từ -1,21% lên 0,57%; ROE tăng từ -2,24% lên 3,47%. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ mạng lưới phân phối gồm hơn 30 đại lý, chỉ tiêu thời gian giao nhận từ đối tác Life's Food (3–5 ngày) và quy trình xuất kho giao hàng đại lý trong ngày.
- Giải pháp tác giả đề xuất: Xác lập 5 nhóm giải pháp chuyên biệt cho doanh nghiệp phân phối yến sào cấp tỉnh (cắt giảm chi phí logistics, nâng cao chất lượng lao động, hoàn thiện quy trình CRM, rút ngắn thời gian giao nhận và tăng cường dòng thông tin bán hàng).
- Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận quản trị chuỗi cung ứng gắn với bối cảnh đặc thù của ngành hàng yến sào; cung cấp bộ dữ liệu thực tế về kết quả tài chính, cơ cấu lao động và dòng vận hành của một nhà phân phối độc quyền tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; chỉ rõ điểm nghẽn về phụ thuộc nguồn cung (Life's Food chiếm 45%) và sự gia tăng đột biến của chi phí tài chính (lãi vay), tạo cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty điều chỉnh chính sách kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn số liệu thứ cấp của đề tài chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020–2022); thời gian điều tra thực tế tương đối ngắn (tháng 10/2023 đến tháng 12/2023). Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại phân phối đơn lẻ trên địa bàn Thừa Thiên Huế nên tính phổ quát cho toàn ngành yến sào chưa cao. Các số liệu điều tra ý kiến thành viên chuỗi (đại lý, khách hàng) chưa được lượng hóa bằng các mô hình định lượng phức tạp mà chủ yếu dừng ở mức phân tích thống kê mô tả và so sánh tương quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy mô chuỗi cung ứng liên tỉnh tại khu vực miền Trung; tích hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi diện rộng, kiểm định mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chuỗi cung ứng); nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng hệ thống e-SCM và nền tảng truy xuất nguồn gốc điện tử cho sản phẩm yến sào từ nhà nuôi chim yến đến tay người tiêu dùng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp phân tích chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp thương mại phân phối.
Phần nội dung phân tích chi tiết về quy trình đặt hàng, dòng lưu chuyển sản phẩm và bảng cân đối số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022 tại Chương 2 là nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo tốt cho các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh nông sản, thực phẩm chức năng và đặc sản yến sào trong việc nhận diện rủi ro phụ thuộc nhà sản xuất, quản trị chi phí vốn lưu động và tổ chức mạng lưới đại lý bán lẻ cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Vai trò của Công ty TNHH MTV Dapper trong chuỗi cung ứng yến sào là gì?
Công ty TNHH MTV Dapper đóng vai trò là nhà phân phối độc quyền cấp tỉnh tại khu vực Thừa Thiên Huế, làm cầu nối trung gian đưa các sản phẩm chế biến từ tổ yến của nhà sản xuất (chủ yếu là Life's Food) đến hệ thống hơn 30 đại lý, các điểm bán lẻ (chợ, siêu thị, cửa hàng tạp hóa) và người tiêu dùng cuối cùng.
2. Tỷ trọng cung ứng của đối tác Life's Food tại Dapper chiếm bao nhiêu phần trăm?
Theo số liệu công bố trong văn bản, Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Life's Food là đối tác chính, cung ứng tới 45% tổng danh mục sản phẩm mà Dapper đang phân phối trên thị trường.
3. Thời gian luân chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất về kho Dapper và phân phối đến đại lý mất bao lâu?
Thời gian giao hàng từ Life's Food về đến kho của Dapper mất 3 ngày trong điều kiện bình thường và tối đa 5 ngày trong mùa cao điểm. Sau khi hàng hóa về kho và được kiểm tra chất lượng, bộ phận vận hành kho tiến hành giao hàng cho các đại lý ngay trong ngày.
4. Tình hình lợi nhuận và các tỷ số sinh lời của Dapper biến động như thế nào qua các năm 2020–2022?
Năm 2020, công ty lỗ sau thuế 43.696.622 đồng (ROS: -0,71%, ROA: -1,21%, ROE: -2,24%). Năm 2021, công ty có lãi sau thuế 54.149.010 đồng (ROS: 0,17%, ROA: 0,44%, ROE: 2,63%). Năm 2022, lợi nhuận sau thuế đạt 129.285.203 đồng (ROS: 0,36%, ROA: 0,57%, ROE: 3,47%). Lợi nhuận của doanh nghiệp có sự đóng góp lớn từ khoản thu nhập khác trong khi hoạt động thuần từ kinh doanh chính chịu áp lực chi phí lãi vay tăng cao.
5. Cơ quan kiểm định chất lượng độc lập nào được công ty lựa chọn để kiểm tra độ an toàn của sản phẩm?
Đối với các đơn đặt hàng có yêu cầu kiểm định chất lượng, Dapper gửi mẫu sản phẩm đến trung tâm đo lường chất lượng Vinacontrol để khảo sát và kiểm tra độ sạch cũng như các chỉ tiêu an toàn của sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Nhật Tân đã phản ánh một cách hệ thống thực trạng vận hành chuỗi cung ứng sản phẩm yến sào tại Công ty TNHH MTV Dapper trong giai đoạn 2020–2022. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, cơ cấu lao động và dòng luân chuyển hàng hóa giữa nhà sản xuất Life's Food với mạng lưới hơn 30 đại lý tại Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đã chỉ ra cả năng lực tăng trưởng quy mô lẫn những điểm nghẽn về chi phí logistics và mức độ phụ thuộc đối tác. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát thực tiễn hoạt động phân phối thương mại của doanh nghiệp tại địa phương.