Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong thương mại quốc tế, phương thức vận chuyển hàng hóa bằng container đường biển giữ vai trò chủ đạo trong lưu thông hàng hóa toàn cầu. Bên cạnh các hãng tàu trực tiếp khai thác trọng tải tàu, các doanh nghiệp logistics chuyên cung ứng dịch vụ gom hàng lẻ (Less than Container Load - LCL Consolidation) đóng vai trò trung gian kết nối các chủ hàng có khối lượng nhỏ lẻ nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển. Trên thị trường quốc tế, hoạt động gom hàng lẻ đã hình thành và hoàn thiện từ những giai đoạn đầu của kỷ nguyên container hóa; tuy nhiên tại Việt Nam, nghiệp vụ này phát triển muộn hơn, còn mang tính thụ động và đi sau nhu cầu thực tế của thị trường xuất nhập khẩu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc nhiều doanh nghiệp logistics nội địa chưa trang bị đầy đủ cơ sở khoa học về tổ chức chất xếp, quản trị chi phí và xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ LCL dài hạn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Ái Tiên (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2021) tập trung giải quyết bài toán vận hành thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại Phi Công. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung chính:

  1. Tìm hiểu, phân tích quy trình hoạt động gom hàng lẻ (LCL) xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Phi Công.
  2. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động gom hàng lẻ xuất khẩu của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động gom hàng lẻ xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Phi Công.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu cấp độ vi mô trong phạm vi hoạt động nội bộ của Công ty TNHH Thương Mại Phi Công.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thực trạng hoạt động giai đoạn gần 5 năm (2016 – 2020) và đề xuất định hướng giải pháp cho giai đoạn 5 năm tiếp theo (2021 – 2025).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành logistics trong và ngoài nước. Tác giả vận dụng khái niệm hợp nhất lô hàng (consolidation) của Ülkü (2009) để giải thích lợi thế quy mô và việc giảm chi phí trên mỗi đơn vị thể tích/cân nặng; giáo trình của PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân về quy trình gom hàng LCL; giáo trình của GS.TS. Đặng Đình Đào và tác giả Châu (2009) về hai tiền đề hình thành dịch vụ hàng lẻ (lượng hàng so với tải trọng container và số lượng chủ hàng); nghiên cứu của Stojaković (2019) về vị trí và vai trò kho gom hàng lẻ (CFS). Khóa luận làm rõ mối quan hệ giữa các chủ thể: người gửi hàng, người gom hàng lẻ (vận hành với tư cách người chuyên chở công cộng không tàu - NVOCC), người khai thác hàng lẻ và người nhận hàng, cùng cơ chế lưu chuyển hai loại chứng từ cốt lõi: vận đơn của người gom hàng lẻ (House Bill of Lading - HBL) theo phương thức LCL/LCL và vận đơn của người chuyên chở thực tế (Master Bill of Lading - MBL) theo phương thức FCL/FCL.

Về cơ sở kỹ thuật đóng hàng, tác giả sử dụng các công thức tính toán từ Sổ tay nghiệp vụ vận tải container của PTS.KT. Huỳnh Tấn Phát và tài liệu của tác giả Trang (2014):

  • Tỷ trọng chất xếp hàng chuyên chở: $K_1 = \frac{W}{M}$ (với $W$ là tải trọng tối đa tính bằng tấn - MT, $M$ là dung tích bên trong container tính bằng $m^3$).
  • Hệ số chất xếp hàng chuyên chở (stowage factor): $K_2 = \frac{M}{W}$.
Kiểu loại container Tải trọng tối đa $W$ (MT) Dung tích bên trong $M$ ($m^3$) Tỷ trọng chất xếp chuẩn $W/M$ (MT/$m^3$)
Container khô 20 feet (20'DC) 18,72 33,04 0,600
Container khô 40 feet (40'DC) 27,38 67,64 0,407
Container 20 feet mở nóc (20' Open Top) 18,37 30,29 0,606
Container 20 feet mặt bằng (20' Flat Rack) 17,81 26,98 0,606

Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động được trích xuất gồm: Luật Thương mại 2005 (Chương VI, Mục 4 quy định về dịch vụ logistics), Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005 (Chương V quy định về hợp đồng vận chuyển theo chứng từ và hợp đồng vận tải đa phương thức), Điều 51 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về kho CFS, cùng các công văn hướng dẫn thủ tục hải quan tại kho CFS của Tổng cục Hải quan.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai là nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Thu thập dữ liệu thực tế hiện trường đóng hàng, quy cách chèn lót bao bì tại kho CFS Tân Cảng (Cát Lái) và kho bãi của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Xử lý dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2020 của Bộ Công Thương, số liệu xuất nhập khẩu của Hải quan, cùng số liệu nội bộ của doanh nghiệp về doanh thu, lợi nhuận giai đoạn 2017 – 2020, số liệu chất xếp thực tế trong 10 tuần (tuần 38 đến tuần 47 năm 2020) để đối chiếu giữa tỷ trọng chất xếp thực tế và tỷ trọng tiêu chuẩn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thương Mại Phi Công

Công ty TNHH Thương Mại Phi Công (tên giao dịch quốc tế: Phi Công Trading Company Limited) được thành lập vào tháng 06/2015 theo Giấy phép kinh doanh số 0012240716, mã số thuế 0313318979, do ông Huỳnh Phi Công làm đại diện pháp luật, trụ sở đặt tại số 64 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Các cột mốc hoạt động của doanh nghiệp gồm: gia nhập Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) vào tháng 08/2017; trở thành hội viên mạng lưới TWIG Brazil (tháng 03/2018), JCTRANS Trung Quốc (tháng 03/2019), GFA-Munich Đức (tháng 09/2019); đạt chứng nhận Air Agency vào tháng 11/2019.

Doanh nghiệp vận hành với quy mô nhân sự gồm 30 người, áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận chức năng gồm Phòng Chăm sóc khách hàng - Sales (bao gồm cả bộ phận Booking), Phòng Chứng từ, Phòng Vận hành và Kho bãi.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng doanh thu (triệu đồng) 8.970 Không nêu Không nêu Không nêu
Doanh thu dịch vụ hàng lẻ (triệu đồng) 1.450 Không nêu Không nêu Không nêu
Tỷ lệ doanh thu hàng lẻ trong tổng doanh thu (%) 16% 18% 19% 17%
Tổng lợi nhuận (triệu đồng) 5.256 Không nêu Không nêu Không nêu
Lợi nhuận dịch vụ hàng lẻ (triệu đồng) 870 940 1.279 Không nêu
Tỷ lệ lợi nhuận hàng lẻ trong tổng lợi nhuận (%) 17% 16% 20% 20%

Dữ liệu bảng 1.1 và hình 1.3 cho thấy mảng kinh doanh dịch vụ hàng lẻ đóng vai trò ổn định trong cơ cấu kinh doanh của doanh nghiệp, đóng góp từ 16% đến 19% doanh thu và từ 16% đến 20% tổng lợi nhuận hàng năm.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạt động gom hàng lẻ xuất khẩu bằng đường biển

Chương 2 hệ thống hóa bản chất kinh tế của dịch vụ LCL: giúp chủ hàng nhỏ tiết kiệm chi phí so với việc thuê nguyên container rỗng, mở rộng lựa chọn tuyến đường thông qua hình thức chuyển tải (transit) qua tàu gom (feeder) và tàu mẹ (mother vessel), đồng thời tạo chênh lệch giá cước sỉ - lẻ cho người gom hàng.

Đánh giá bối cảnh ngành năm 2020, khóa luận dẫn dữ liệu từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2020: thị trường chịu ảnh hưởng từ dịch COVID-19 làm số doanh nghiệp kho bãi, vận tải đăng ký thành lập mới giảm 5,3% (xuống còn 4.033 doanh nghiệp) và có 485 doanh nghiệp giải thể trong 9 tháng đầu năm 2020; tuy nhiên sản lượng thông qua hệ thống cảng biển phục hồi trong quý III/2020 đạt 519 triệu tấn. Khóa luận nhận định thị trường gom hàng lẻ Việt Nam mang đặc điểm của thị trường độc quyền tập đoàn (oligopoly), tập trung chính vào 4 đến 5 doanh nghiệp lớn đóng vai trò gom hàng thực sự tại khu vực cảng Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh, còn lại đa số các công ty giao nhận đóng vai trò trung gian môi giới. Các tuyến gom hàng truyền thống gồm Singapore, Hong Kong, cùng các tuyến đi thẳng phát triển sau này như Thượng Hải, Bangkok, Manila, Jakarta, Los Angeles, Busan, Incheon, Rotterdam, Hamburg.

Chương 3: Thực trạng hoạt động gom hàng lẻ (LCL) xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty TNHH TM Phi Công

Quy trình gom hàng lẻ xuất khẩu tại công ty được chuẩn hóa qua sơ đồ 7 bước (Hình 3.1):

  • Bước 1 và 2: Tiếp nhận thông tin và xác nhận dịch vụ từ khách hàng (đàm phán hợp đồng, tính toán chi phí đơn vị danh nghĩa).
  • Bước 3: Nhận hàng từ khách hàng (hàng tự do do đội xe công ty vận chuyển về kho riêng; hàng chỉ định tiếp nhận thông tin đơn hàng PO, kiểm tra booking và hướng dẫn giao vào kho CFS Cát Lái).
  • Bước 4: Đóng gói hàng hóa (thùng carton, thùng gỗ thưa, kiện buộc dây đai thép hoặc chèn lót bìa cứng; hàng may mặc, giày da đóng gói theo tiêu chuẩn người mua).
  • Bước 5: Làm thủ tục hải quan xuất khẩu.
  • Bước 6: Nhập kho CFS, đo thể tích thực tế lập bảng kế hoạch đóng hàng (Loading plan), đóng hàng vào container, kiểm tra niêm phong kẹp chì hải quan và vận chuyển ra bãi container (CY).
  • Bước 7: Đại lý tại cảng đến dỡ container đưa vào CFS nhập, chia nhỏ lô hàng, thông báo cho người nhận hàng từ 3 đến 5 ngày trước khi tàu cập bến, tiến hành thanh lý hợp đồng.

Tác giả đi sâu phân tích cơ cấu chi phí thực tế qua ví dụ đóng 1 container 20'DC xuất khẩu tuyến Thành phố Hồ Chí Minh đi Vancouver (Canada) với lượng hàng dự kiến 25 CBM:

Khoản mục chi phí Đơn vị tính Mức phí đơn vị (USD) Thành tiền (USD) Tỷ trọng trong tổng chi phí (%)
Cước biển (trả hãng tàu) USD/cont 20'DC 1.400 1.400 73,57%
Phí THC (Terminal Handling Charge) USD/cont 20'DC 130 130 6,83%
Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge) USD/cont 20'DC 100 100 5,25%
Phí chứng từ USD/set 35 35 1,84%
Phí điện giao hàng (Telex Release) USD/bill 30 30 1,58%
Phí chì (Seal fee) USD/set 8 8 0,42%
Tổng chi phí trả cho hãng tàu USD - 1.703 89,49%
Phí khai thác kho CFS (trả cho kho) USD/CBM 8 200 (ứng với 25 CBM) 10,51%
Tổng chi phí đầu vào USD - 1.903 100,00%

Chi phí đơn vị danh nghĩa hòa vốn được xác định ở mức: $$\text{Chi phí đơn vị} = \frac{1.903 \text{ USD}}{25 \text{ CBM}} = 76,12 \text{ USD/CBM}$$

Khóa luận tiến hành khảo sát thực nghiệm công tác đóng hàng lẻ tuyến Hồ Chí Minh - Vancouver trong 10 tuần (từ tuần 38 đến tuần 47 năm 2020), phát hiện tình trạng lãng phí dung tích vỏ container rất lớn:

Tuần (năm 2020) Loại vỏ container sử dụng Dung tích chuẩn ($m^3$) Dung tích thực đóng ($m^3$) Dung tích thừa bị lãng phí ($m^3$) Tải trọng thực tế $W$ (MT) Tỷ trọng chất xếp thực tế $W/M$ (MT/$m^3$) Tỷ trọng chất xếp chuẩn (MT/$m^3$)
38 1 x 20'DC 33,0 18,82 14,80 16,54 0,500 0,600
39 1 x 20'DC 33,0 14,50 18,50 13,15 0,367 0,600
40 1 x 20'DC 33,0 15,70 17,30 13,25 0,401 0,600
41 1 x 40'HC 78,3 66,70 11,60 24,32 0,360 0,407
42 1 x 40'DC 67,7 50,50 17,20 23,21 0,343 0,407
43 1 x 20'DC 33,0 21,00 12,00 15,62 0,473 0,600
44 Không đóng 0 0 0 0 0 0
45 1 x 20'DC 33,0 20,50 12,50 15,24 0,461 0,600
46 Không đóng 0 0 0 0 0 0
47 1 x 40'HC 78,3 65,50 12,80 23,23 0,343 0,407
Tổng cộng - - - 116,70 - - -

Số liệu cho thấy trong 10 tuần, doanh nghiệp bỏ trống tới 116,7 CBM dung tích container. Với mức cước bán ra tối thiểu 63 USD/CBM tuyến Việt Nam - Canada, mức thiệt hại do không lấp đầy container dao động từ 756 USD (ứng với tuần thừa 12 CBM) đến 1.165,5 USD (ứng với tuần thừa 18,5 CBM). Điểm tồn tại kỹ thuật được tác giả chỉ ra gồm: công ty chưa đầu tư máy quét mã vạch và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) để khách hàng tra cứu trạng thái đơn hàng; chưa có thiết bị đóng gói chuyên dụng; nhân viên đóng gói chú trọng an toàn nhưng chưa tính toán kích thước kiện để tối ưu hóa không gian lòng container.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động gom hàng lẻ tại Công ty TNHH Thương Mại Phi Công

Dựa trên các hạn chế thực tế, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp và kiến nghị:

  1. Kiến nghị về hệ thống pháp lý và chính sách ngoại thương: Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành văn bản pháp luật điều chỉnh cụ thể và toàn diện cho hoạt động gom hàng lẻ bằng đường biển, đơn giản hóa thủ tục thông quan cho các lô hàng ghép tại kho CFS.
  2. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật: Trang bị máy quét mã vạch và đầu tư hệ thống EDI kết nối mạng riêng nhằm hiện đại hóa khâu giám sát trạng thái hàng hóa; trang bị máy đóng gói tự động tại kho riêng để phát triển dịch vụ giá trị gia tăng.
  3. Giải pháp về nguồn nhân lực và nghiệp vụ chất xếp: Đào tạo chuyên môn cho nhân viên đóng gói nhằm lựa chọn bao bì phù hợp kích thước container; tăng cường đội ngũ sales tìm kiếm khách hàng nguồn hàng tự do nhằm lấp đầy các mốc dung tích mục tiêu (33 $m^3$ cho container 20 feet và 66,7 – 78,3 $m^3$ cho container 40 feet).
  4. Phát triển container gom hàng lẻ chuyển tải tại Singapore: Đẩy mạnh tuyến gom hàng đóng ghép chuyển tải qua cảng Singapore nhằm tận dụng mạng lưới kết nối của đại lý, mở rộng điểm đến tới các thị trường xa với chi phí cạnh tranh.

Kết quả và đóng góp

Công trình đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu khảo sát thực tế:

  • Bóc tách chi tiết cơ cấu chi phí vận hành dịch vụ LCL: Chứng minh chi phí mua chỗ và phụ phí từ hãng tàu chiếm tỷ trọng áp đảo (89,49%), trong khi phí khai thác kho CFS chiếm 10,51% tổng chi phí đầu vào.
  • Tính toán điểm hòa vốn cước bán dịch vụ gom hàng: Xác định mức cước tối thiểu 76,12 USD/CBM đối với container 20'DC tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Vancouver khi đạt sản lượng kỳ vọng 25 CBM.
  • Đo lường mức độ lãng phí dung tích chất xếp: Chỉ ra khoản thiếu hụt 116,7 CBM dung tích trong 10 tuần thực nghiệm, tương ứng thiệt hại tài chính từ 756 đến 1.165,5 USD trên mỗi container không đóng đầy.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận xây dựng sơ đồ hóa 7 bước quy trình gom hàng LCL xuất khẩu, so sánh chi tiết sự khác biệt giữa xử lý hàng lẻ tự do (freehand) và hàng lẻ chỉ định (nomination) trong điều kiện vận hành của một forwarder nội địa cỡ vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát chuyên sâu về dung tích và hệ số chất xếp mới chỉ thực hiện trên một tuyến vận tải duy nhất (Thành phố Hồ Chí Minh đi Vancouver, Canada) trong khoảng thời gian ngắn 10 tuần cuối năm 2020.
  • Số liệu tài chính tổng thể của doanh nghiệp tại Bảng 1.1 chưa được cung cấp đầy đủ cho các năm 2018, 2019, 2020 (các chỉ tiêu tổng doanh thu, lợi nhuận gộp và nộp ngân sách bị khuyết trong văn bản gốc).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát định lượng trên nhiều tuyến vận chuyển quốc tế khác nhau (như tuyến nội Á đi Nhật Bản, Trung Quốc hoặc các tuyến đi bờ Đông Bắc Mỹ, châu Âu); đánh giá tác động của biến động phụ phí hãng tàu (LSS, PSS, THC) đến biên lợi nhuận của dịch vụ LCL.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế và các chuyên viên giao nhận vận tải mới tiếp cận nghiệp vụ hàng lẻ:

  • Cung cấp phương pháp luận và bảng biểu mẫu tính chi phí đơn vị, giá thành hòa vốn cho một container hàng gom lẻ.
  • Cung cấp mô hình tính toán đối chiếu hệ số chất xếp chuẩn ($W/M$) với thực tế đóng hàng để kiểm soát dung tích container thừa.
  • Trình bày biểu mẫu hồ sơ nghiệp vụ thực tế như Biên bản nhập kho CFS tại Tân Cảng - Cát Lái và Bảng kế hoạch đóng hàng (Loading plan).

Câu hỏi thường gặp

1. Trong cơ cấu chi phí đầu vào của một container hàng lẻ 20 feet xuất khẩu tuyến Hồ Chí Minh - Vancouver, khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất? Theo Bảng 3.1 trong khóa luận, chi phí trả cho hãng tàu chiếm tỷ trọng lớn nhất với 89,49% (tương đương 1.703 USD trên tổng chi phí 1.903 USD, bao gồm cước biển 1.400 USD, THC 130 USD, EBS 100 USD, phí chứng từ 35 USD, phí điện giao hàng 30 USD và phí chì 8 USD). Phí khai thác kho CFS chỉ chiếm 10,51% (200 USD cho 25 CBM).

2. Chi phí đơn vị hòa vốn cho một container hàng lẻ 20'DC tuyến Hồ Chí Minh - Vancouver được tính toán là bao nhiêu? Chi phí đơn vị danh nghĩa hòa vốn được xác định là 76,12 USD/CBM, tính trên cơ sở tổng chi phí đầu vào 1.903 USD chia cho khối lượng hàng kỳ vọng gom được là 25 CBM. Doanh nghiệp bắt buộc phải chào bán dịch vụ cước gom hàng ở mức tối thiểu 76,12 USD/CBM mới đạt ngưỡng hòa vốn.

3. Khảo sát 10 tuần thực tế (tuần 38 – 47 năm 2020) cho thấy lượng dung tích container bị lãng phí là bao nhiêu và gây thiệt hại như thế nào? Tổng dung tích container bị bỏ trống trong 10 tuần khảo sát là 116,7 CBM (với các tuần có lượng dung tích trống cao nhất là tuần 39 trống 18,5 CBM, tuần 40 trống 17,3 CBM, tuần 42 trống 17,2 CBM). Với đơn giá cước bán tối thiểu 63 USD/CBM, doanh nghiệp phải gánh chịu thiệt hại chi phí container rỗng từ 756 USD đến 1.165,5 USD cho mỗi chuyến xuất hàng không đầy.

4. Khâu đóng gói và kiểm soát hàng hóa tại kho của công ty tồn tại những hạn chế kỹ thuật nào? Công ty chưa trang bị hệ thống máy quét mã vạch và chưa ứng dụng hệ thống EDI để cập nhật lộ trình cho khách hàng theo dõi trực tuyến; thiếu máy móc đóng gói tự động; nhân viên đóng gói chủ yếu chú trọng độ an toàn mà chưa tính toán kích thước bao bì để ăn khớp với kích thước trong lòng container, dẫn đến việc lãng phí không gian xếp hàng.

5. Cơ quan nào được chỉ định để giải quyết tranh chấp hợp đồng giữa công ty và khách hàng khi phát sinh mâu thuẫn vận chuyển? Theo quy định trong quy trình giao hàng và thanh lý hợp đồng (Bước 7), cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa công ty và chủ hàng liên quan đến nghĩa vụ thanh toán hoặc tổn thất hàng hóa là Trọng tài kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Lê Ái Tiên đã phản ánh bức tranh thực tiễn về nghiệp vụ gom hàng lẻ (LCL) xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Phi Công giai đoạn 2016 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý giữa sự tăng trưởng doanh thu dịch vụ hàng lẻ và sự lãng phí chi phí vận hành do tỷ lệ dung tích container bỏ trống còn cao (116,7 CBM trong 10 tuần). Các giải pháp được đề xuất về ứng dụng công nghệ EDI, chuẩn hóa kỹ thuật đóng gói và phát triển tuyến chuyển tải qua Singapore mang tính thực tế, hỗ trợ thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả khai thác hàng lẻ của doanh nghiệp logistics nội địa.