Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp nhiệt đới với sự đa dạng của nhiều chủng loại cây ăn trái giá trị cao, trong đó xoài (Mangifera indica) giữ vị trí cây trồng chủ lực tại nhiều vùng sinh thái trọng điểm như Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng Tháp, An Giang, Tiền Giang, Vĩnh Long, Hậu Giang), Duyên hải Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Bình Thuận), Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Tây Ninh) và Trung du miền núi phía Bắc (Sơn La). Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiến bộ đã nâng cao sản lượng thu hoạch; tuy nhiên, đặc tính sinh lý của quả xoài là loại quả có đỉnh hô hấp biến tính (climacteric fruit), quá trình hô hấp và biến đổi sinh hóa tiếp tục diễn ra mạnh mẽ sau khi hái. Tình trạng thu hoạch rộ trong thời vụ ngắn tạo áp lực dư thừa nguồn cung, làm sụt giảm giá bán nông sản tươi và gây thất thoát sau thu hoạch do khó khăn trong khâu bảo quản, vận chuyển.
Để giải quyết bài toán gia tăng giá trị kinh tế và kéo dài thời hạn sử dụng cho nông sản, giải pháp công nghệ được đặt ra là phát triển dòng sản phẩm xoài sấy dẻo thông qua phương pháp sấy đối lưu. Sấy đối lưu dạng buồng là kỹ thuật làm khô sử dụng tác nhân không khí nóng, có ưu điểm chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, mức độ oxy hóa sản phẩm thấp, kiểm soát được sự suy giảm các hợp chất mẫn cảm nhiệt và duy trì chất lượng cảm quan cũng như giá trị dinh dưỡng.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác định thành phần dinh dưỡng và các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan của nguyên liệu xoài tươi ban đầu.
- Thiết lập quy trình công nghệ chế biến xoài sấy dẻo hoàn chỉnh, từ các bước xử lý sơ bộ (ngâm vôi, chần phèn, ngấm đường, rim xoài) đến công đoạn sấy.
- Nghiên cứu động học sấy và khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đầu vào (nhiệt độ sấy, vận tốc tác nhân sấy, thời gian sấy) đến các chỉ tiêu chất lượng đầu ra.
- Xây dựng mô hình toán học hồi quy thực nghiệm và giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu để xác lập chế độ sấy tối ưu.
- Đánh giá chất lượng thành phẩm thông qua các chỉ tiêu hóa lý, độ tổn thất vitamin C, biến đổi màu sắc, độ an toàn vi sinh theo QCVN 8-3:2012/BYT và giới hạn kim loại nặng theo QCVN 8-2:2011/BYT.
Đối tượng nghiên cứu là giống xoài tứ quý (Mangifera indica) được trồng tại khu vực đồng bằng Nam Bộ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình sấy đối lưu trên hệ thống thiết bị buồng sấy sử dụng bộ gia nhiệt calorifer điện trở kết hợp quạt ly tâm cưỡng bức, khảo sát trong điều kiện phòng thí nghiệm của Bộ môn Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình tính toán
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết nhiệt - ẩm và động học quá trình sấy đối lưu vật liệu thực phẩm. Động lực của quá trình làm khô xuất phát từ hai hiện tượng chênh lệch:
- Chênh lệch áp suất hơi nước giữa bề mặt vật liệu và môi trường tác nhân sấy, thúc đẩy sự bay hơi ẩm từ bề mặt vào dòng khí.
- Chênh lệch độ ẩm giữa tâm và bề mặt vật liệu, tạo gradient động lực khuếch tán ẩm nội tại ra ngoài.
Cơ sở sinh hóa của nguyên liệu xoài được tổng hợp dựa trên biến đổi của các thành phần dinh dưỡng đa lượng (carbohydrate gồm fructose, glucose, sucrose, pectin; protein; lipid) và vi lượng (vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin C, vitamin E, khoáng chất K, P, Ca, Mg, Na, Fe, Zn). Đặc biệt, nghiên cứu chú trọng đến cơ chế thoái hóa của các hợp chất chống oxy hóa tự nhiên (mangiferin, flavonoid, carotenoid) và các phản ứng tạo màu như phản ứng sẫm màu phi enzyme Maillard (giữa đường khử và acid amin) hoặc phản ứng oxy hóa acid ascorbic trong điều kiện nhiệt độ cao.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích
- Phương pháp phân tích hóa lý:
- Xác định độ ẩm sản phẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi.
- Xác định hàm lượng và mức độ tổn thất vitamin C bằng phương pháp chuẩn độ hóa học.
- Xác định độ tổn thất màu sắc ($\Delta E$) của sản phẩm sau sấy so với nguyên liệu ban đầu thông qua thiết bị đo màu chuyên dụng.
- Đo lường và tính toán chi phí năng lượng điện tiêu thụ trong suốt chu trình sấy.
- Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: Thiết lập ma trận thực nghiệm trực giao cấp 2 với 3 yếu tố công nghệ đầu vào ($k = 3$, số thí nghiệm tại tâm $n_0 = 4$). Các biến độc lập gồm:
- Nhiệt độ sấy ($X_1$, $^\circ\text{C}$)
- Vận tốc tác nhân sấy ($X_2$, $\text{m/s}$)
- Thời gian sấy ($X_3$, $\text{giờ}$)
- Phương pháp toán học và tối ưu hóa:
- Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để xác định các hệ số hồi quy $b_j$, $b_{jk}$.
- Đánh giá độ phân tán qua phương sai sai số, kiểm định ý nghĩa thống kê của hệ số hồi quy bằng tiêu chuẩn Student ($t_j$) và kiểm định độ tương thích của phương trình hồi quy theo tiêu chuẩn Fisher ($F$).
- Xây dựng bài toán tối ưu hóa đơn mục tiêu và bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu (BTTƯ đa mục tiêu) đồng thời cho 4 hàm mục tiêu: cực tiểu hóa chi phí năng lượng, đưa độ ẩm về giới hạn tiêu chuẩn, cực tiểu hóa độ tổn thất vitamin C và cực tiểu hóa độ biến đổi màu sắc.
- Sử dụng phương pháp điểm không tưởng và tập nghiệm Pareto tối ưu để tìm nghiệm thỏa hiệp tốt nhất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kỹ thuật sấy đối lưu và các dạng thiết bị sấy phổ biến trong công nghiệp thực phẩm, bao gồm thiết bị sấy với nguyên liệu tĩnh, thiết bị sấy nguyên liệu chuyển động tương đối (băng tải), thiết bị sấy nguyên liệu ở trạng thái xáo trộn (thùng quay) và thiết bị sấy nguyên liệu ở trạng thái lơ lửng (sấy phun). Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm, tác giả lập luận việc lựa chọn hệ thống sấy đối lưu dạng buồng sử dụng thanh điện trở tản nhiệt kết hợp quạt ly tâm là giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất cho lát xoài, đáp ứng yêu cầu chi phí chế tạo thấp, dễ vận hành và thích hợp với quy mô sản xuất vừa và nhỏ.
Chương này cũng phân tích chi tiết đặc điểm hình thái học, phân loại các giống xoài phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam (Ataulfo, Alphonso, Keitt, Benishan, Xoài keo, Xoài tứ quý), 4 giai đoạn sinh trưởng của quả (giai đoạn trái non: 0–21 ngày; tăng trưởng tối đa: 21–49 ngày; chín: 49–77 ngày; già hóa: >77 ngày) cùng các biến đổi sinh hóa sau thu hoạch.
| Thành phần dinh dưỡng đa lượng (trong 100g xoài) |
Hàm lượng |
| Carbohydrate |
$15\text{ g}$ |
| Protein |
$1\text{ g}$ |
| Lipid |
$0,38\text{ g}$ |
| Xơ |
$3\text{ g}$ |
| Tro |
$0,34\text{ - }0,52\text{ g}$ |
| Thành phần vitamin và khoáng chất |
Hàm lượng (trong 100g xoài) |
| Vitamin A |
$1000\text{ - }6000\text{ IU}$ |
| Vitamin B1 (Thiamin) |
$0,01\text{ - }0,04\text{ mg}$ |
| Vitamin B2 (Riboflavin) |
$0,02\text{ - }0,07\text{ mg}$ |
| Vitamin B3 (Niacin) |
$0,2\text{ - }1,3\text{ mg}$ |
| Vitamin B5 (Pantothenic acid) |
$0,16\text{ - }0,24\text{ mg}$ |
| Vitamin B6 (Pyridoxine) |
$0,05\text{ - }0,16\text{ mg}$ |
| Vitamin E |
$0,79\text{ - }1,02\text{ mg}$ |
| Tổng Folate |
$20\text{ - }69\text{ }\mu\text{g}$ |
| Canxi ($\text{Ca}$) |
$5\text{ mg}$ |
| Kali ($\text{K}$) |
$120\text{ - }211\text{ mg}$ |
| Natri ($\text{Na}$) |
$0\text{ - }3\text{ mg}$ |
| Kẽm ($\text{Zn}$) |
$0,06\text{ - }0,15\text{ mg}$ |
| Sắt ($\text{Fe}$) |
$0,09\text{ - }0,4\text{ mg}$ |
| Đồng ($\text{Cu}$) |
$0,04\text{ - }0,32\text{ mg}$ |
| Magie ($\text{Mg}$) |
$8\text{ - }19\text{ mg}$ |
| Phospho ($\text{P}$) |
$10\text{ - }18\text{ mg}$ |
| Chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu xoài tươi |
Yêu cầu kỹ thuật |
| Trạng thái bên ngoài |
Nguyên vẹn, không dập nát, vỏ sạch, không vết thâm đen hay đốm lạ |
| Phân loại khối lượng |
Nhóm A: 200–350g; Nhóm B: 351–550g; Nhóm C: 551–800g |
| Tỷ lệ phần không sử dụng (vỏ, hạt, cuống) |
Chiếm 35% – 40% khối lượng trái |
| Trạng thái bên trong |
Thịt quả săn chắc, không có mùi vị lạ |
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thông số đầu vào của nguyên liệu xoài tứ quý: khối lượng đồng đều từ 300–500 g/trái, vỏ xanh lá nhạt, độ chín vừa tới, thịt quả săn chắc và tổng hàm lượng chất rắn hòa tan đạt từ 15 đến 19 $^\circ\text{Brix}$.
Quy trình công nghệ chế biến được thiết lập tuần tự qua 10 công đoạn kỹ thuật:
- Lựa chọn nguyên liệu: Tuyển chọn quả tươi, loại bỏ quả hư hỏng, xây xát hoặc dập nát.
- Xử lý nguyên liệu: Rửa sạch dưới vòi nước, gọt sạch vỏ và tách hột.
- Cắt miếng: Cắt định hình thịt xoài thành từng lát có độ dày đồng đều.
- Rửa sạch: Rửa lát xoài qua 2 lần nước sạch để loại bỏ triệt để dịch nhựa trên bề mặt.
- Ngâm nước vôi trong: Ngâm ngập xoài trong dung dịch nước vôi trong suốt 8 giờ nhằm tạo liên kết canxi pectat, tăng cường độ săn chắc và tạo độ dẻo dai cho cấu trúc thịt quả.
- Rửa sạch cặn vôi: Vớt xoài ra và rửa kỹ từ 2 đến 3 lần bằng nước sạch để loại bỏ hoàn toàn cặn vôi bám ngoài.
- Chần nhiệt: Chần xoài trong dung dịch nước sôi có bổ sung phèn chua theo tỷ lệ 5 g phèn chua / 1,5 lít nước trong thời gian 2 phút nhằm vô hoạt enzyme biến màu, diệt vi sinh vật bề mặt và ổn định màu sắc.
- Ướp đường: Phối trộn theo tỷ lệ 800 g xoài / 480 g đường kính trắng, ủ từ 6 đến 8 giờ cho đến khi đường tan hoàn toàn.
- Rim (sên) xoài: Đun dịch đường đã hòa tan; trước khi sôi bổ sung nước cốt $1/2$ quả chanh để chống lại đường (chống kết tinh saccharose). Đun dịch đường 10 phút cho sánh lại, cho xoài vào rim 10 phút rồi vớt ra. Tiếp tục cô đặc nước đường và cho xoài vào sên tiếp đến khi cạn (khoảng 30 phút).
- Sấy đối lưu: Xếp xoài lên khay với mật độ hợp lý, đưa vào buồng sấy đối lưu có điều khiển nhiệt độ và vận tốc gió.
Chương này cũng thiết lập ma trận quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 ($k=3, n_0=4$) với các bước đo đạc, xây dựng thuật toán tối ưu hóa đơn mục tiêu và đa mục tiêu thông qua phương pháp điểm không tưởng.
Chương 3: Kết quả và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thành phần nguyên liệu xoài tứ quý tươi, các khảo sát động học đơn yếu tố và kết quả xử lý dữ liệu ma trận thực nghiệm:
- Ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đơn lẻ:
- Nhiệt độ sấy tăng làm gia tăng tốc độ bốc hơi nước và rút ngắn thời gian làm khô, nhưng nhiệt độ vượt ngưỡng làm gia tăng tốc độ oxy hóa vitamin C và sẫm màu sản phẩm.
- Vận tốc tác nhân sấy tăng cường hệ số truyền nhiệt và truyền khối đối lưu, giúp giảm độ ẩm đồng đều trên bề mặt khay sấy.
- Thời gian sấy kéo dài làm tăng tỷ lệ tổn thất vitamin C theo quy luật hàm mũ do tiếp xúc lâu với nhiệt và oxy không khí.
- Mô hình hóa toán học 4 hàm mục tiêu:
- Thiết lập 4 phương trình hồi quy biểu diễn: Chi phí năng lượng ($Y_1$), Độ ẩm sản phẩm ($Y_2$), Độ tổn thất màu sắc ($Y_3$), và Độ tổn thất hàm lượng Vitamin C ($Y_4$) theo 3 biến độc lập ($X_1, X_2, X_3$).
- Bảng tính các hệ số hồi quy $b_j, b_{jk}$, phương sai sai số, kiểm định $t_j$ (loại bỏ các hệ số không có ý nghĩa thống kê) và kiểm định tiêu chuẩn Fisher ($F$) khẳng định các mô hình toán học tương thích với thực nghiệm ở mức ý nghĩa cao.
- Tối ưu hóa và nghiệm Pareto:
- Giải bài toán tối ưu đơn mục tiêu cho từng chỉ tiêu riêng lẻ.
- Giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu bằng phương pháp điểm không tưởng, xác định tập nghiệm Pareto tối ưu thỏa hiệp giữa giảm thiểu chi phí năng lượng, duy trì màu sắc, bảo tồn vitamin C và đạt độ ẩm thành phẩm tiêu chuẩn.
- Kiểm chứng thực nghiệm chế độ sấy tối ưu:
- Chế độ công nghệ tối ưu được xác lập tại:
- Nhiệt độ sấy ($X_1$): $94,14\text{ }^\circ\text{C}$
- Vận tốc tác nhân sấy ($X_2$): $3,707\text{ m/s}$
- Thời gian sấy ($X_3$): $4,336\text{ giờ}$
- Đánh giá tiêu chuẩn an toàn thực phẩm:
- Kiểm nghiệm vi sinh vật: Sản phẩm hoàn toàn không phát hiện bào tử nấm men, nấm mốc, Coliforms, Clostridium perfringens, Escherichia coli, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu của QCVN 8-3:2012/BYT đối với sản phẩm trái cây sấy.
- Kiểm nghiệm kim loại nặng: Sản phẩm tuân thủ giới hạn an toàn theo QCVN 8-2:2011/BYT.
Kết quả và đóng góp
| Thông số / Chỉ tiêu |
Giá trị công nghệ / Kết quả kiểm định |
| Nhiệt độ sấy tối ưu |
$94,14\text{ }^\circ\text{C}$ |
| Vận tốc tác nhân sấy tối ưu |
$3,707\text{ m/s}$ |
| Thời gian sấy tối ưu |
$4,336\text{ giờ}$ |
| Bào tử nấm men, nấm mốc |
Không phát hiện (Đạt QCVN 8-3:2012/BYT) |
| Vi khuẩn Coliforms |
Không phát hiện (Đạt QCVN 8-3:2012/BYT) |
| Clostridium perfringens |
Không phát hiện (Đạt QCVN 8-3:2012/BYT) |
| Escherichia coli |
Không phát hiện (Đạt QCVN 8-3:2012/BYT) |
| Hàm lượng kim loại nặng |
Nằm trong giới hạn cho phép (Đạt QCVN 8-2:2011/BYT) |
Đóng góp khoa học và thực tiễn
- Về mặt khoa học: Đề tài đã xây dựng thành công hệ thống phương trình toán học mô tả tương quan định lượng giữa 3 yếu tố công nghệ sấy đối lưu với 4 chỉ tiêu chất lượng và năng lượng của sản phẩm xoài sấy dẻo; ứng dụng thành công lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto và phương pháp điểm không tưởng vào quá trình chế biến thực phẩm.
- Về mặt thực tiễn: Thiết lập quy trình công nghệ chi tiết từ công đoạn xử lý hóa lý ban đầu (ngâm vôi 8 giờ, chần nước phèn chua $5\text{g}/1,5\text{L}$, tỷ lệ đường $800\text{g}/480\text{g}$, chống lại đường bằng nước cốt chanh) đến thông số vận hành sấy chính xác; tạo ra sản phẩm xoài sấy dẻo có chất lượng cảm quan tốt, cấu trúc dẻo dai, giữ được màu sắc tự nhiên, hàm lượng dinh dưỡng cao và an toàn vi sinh, góp phần giải quyết vấn đề tiêu thụ nông sản sau thu hoạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận giới hạn phạm vi nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng giống xoài tứ quý; chưa mở rộng khảo nghiệm so sánh trên các giống xoài kinh tế khác (như xoài cát Hòa Lộc, xoài cát Chu, xoài keo).
- Quá trình thực nghiệm được triển khai trên hệ thống sấy đối lưu dạng buồng quy mô mẻ thí nghiệm, chưa đánh giá động học sấy trên các hệ thống thiết bị quy mô công nghiệp liên tục (hệ thống sấy hầm, băng tải liên tục).
- Chưa tiến hành khảo sát sự biến đổi chất lượng sản phẩm trong thời gian bảo quản dài hạn (shelf-life) theo các quy cách bao bì và điều kiện môi trường khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Thử nghiệm và hoàn thiện quy trình công nghệ cho các giống xoài đặc sản khác nhằm đa dạng hóa sản phẩm.
- Nghiên cứu công nghệ bao bì màng ghép, đóng gói hút chân không hoặc đóng gói có khí biến đổi (MAP) để theo dõi độ ổn định hóa lý và cảm quan trong quá trình lưu kho.
- Tính toán chuyển đổi quy mô (scale-up) quy trình công nghệ sang dây chuyền công nghiệp tự động hóa.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo chuyên môn cao cho:
- Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học, Kỹ thuật Chế biến Nông sản: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận quy hoạch thực nghiệm (ma trận trực giao cấp 2), kỹ thuật mô hình hóa toán học và quy trình giải bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto trong kỹ thuật thực phẩm.
- Kỹ sư công nghệ và cán bộ R&D tại các doanh nghiệp chế biến nông sản: Tham khảo quy trình công nghệ sơ chế chi tiết (tỷ lệ ngâm vôi, thông số chần phèn, tỷ lệ phối trộn đường, kỹ thuật rim chống hồi đường) và thông số vận hành buồng sấy đối lưu để ứng dụng trực tiếp vào sản xuất thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài lựa chọn giống xoài nào làm nguyên liệu nghiên cứu và các yêu cầu chất lượng ban đầu là gì?
Nghiên cứu sử dụng giống xoài tứ quý (Mangifera indica) được trồng tại các tỉnh đồng bằng Nam Bộ. Tiêu chuẩn nguyên liệu gồm: khối lượng từ 300–500 g/trái, vỏ có màu xanh lá nhạt, trạng thái vừa chín tới, thịt quả săn chắc, không bị xây xát hay dập nát, tổng hàm lượng chất rắn hòa tan đạt từ 15 đến 19 $^\circ\text{Brix}$.
2. Mục đích và thông số kỹ thuật của công đoạn ngâm nước vôi trong và chần nước phèn chua là gì?
- Ngâm nước vôi trong: Lát xoài được ngâm trong dung dịch nước vôi trong suốt 8 giờ nhằm tạo cầu nối canxi pectat, tăng cường độ săn chắc cấu trúc mô quả và tạo độ dẻo dai đặc trưng sau khi sấy.
- Chần phèn chua: Chần xoài trong nước sôi có pha phèn chua theo tỷ lệ 5 g phèn chua / 1,5 lít nước trong thời gian 2 phút nhằm bất hoạt hệ enzyme oxy hóa gây sẫm màu, tiêu diệt vi sinh vật bề mặt và giữ màu sắc tự nhiên.
3. Tại sao trong công đoạn rim (sên) xoài tác giả lại bổ sung nước cốt chanh?
Nước cốt chanh ($1/2$ quả) được bổ sung vào dịch đường trước khi sôi nhằm cung cấp acid citric, xúc tác phản ứng thủy phân một phần đường saccharose thành đường nghịch đảo (glucose và fructose), giúp ngăn chặn hiện tượng kết tinh lại đường (lại đường) trong quá trình sên và sấy.
4. Chế độ công nghệ sấy đối lưu tối ưu được xác định từ bài toán tối ưu đa mục tiêu là bao nhiêu?
Nghiệm tối ưu Pareto của bài toán xác lập chế độ công nghệ sấy gồm: nhiệt độ sấy $94,14\text{ }^\circ\text{C}$, vận tốc tác nhân sấy $3,707\text{ m/s}$, và tổng thời gian sấy là $4,336\text{ giờ}$.
5. Chất lượng sản phẩm xoài sấy dẻo ở chế độ tối ưu đáp ứng những tiêu chuẩn an toàn nào?
Thành phẩm xoài sấy dẻo đạt chuẩn an toàn thực phẩm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: không phát hiện bào tử nấm men, nấm mốc, Coliforms, Clostridium perfringens, Escherichia coli theo QCVN 8-3:2012/BYT và đáp ứng đầy đủ giới hạn ô nhiễm kim loại nặng theo QCVN 8-2:2011/BYT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Tấn Duy (dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Tấn Dũng) đã nghiên cứu và hoàn thiện thành công quy trình công nghệ sản xuất xoài sấy dẻo từ giống xoài tứ quý bằng phương pháp sấy đối lưu dạng buồng. Bằng việc kết hợp phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao cấp 2 và lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu Pareto, đề tài đã xác lập được chế độ vận hành tối ưu ở nhiệt độ $94,14\text{ }^\circ\text{C}$, vận tốc gió $3,707\text{ m/s}$ trong thời gian $4,336\text{ giờ}$, giúp giảm chi phí năng lượng đồng thời kiểm soát tốt độ ẩm, độ bền màu và hàm lượng vitamin C. Sản phẩm hoàn thiện đạt đầy đủ các tiêu chuẩn an toàn vi sinh và kim loại nặng theo quy chuẩn quốc gia, mở ra tiềm năng ứng dụng thực tiễn cao nhằm nâng cao giá trị chuỗi nông sản Việt Nam.