Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong canh tác nông nghiệp tại Việt Nam, việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật qua nhiều năm đã dẫn đến tình trạng đất đai bị thoái hóa, bạc màu, ô nhiễm nguồn nước và làm suy giảm nghiêm trọng hệ vi sinh vật bản địa. Dư lượng hóa chất nông nghiệp còn tiềm ẩn nguy cơ tích lũy độc chất trong chuỗi thức ăn, đe dọa sức khỏe con người. Nhằm hướng đến nền nông nghiệp bền vững, việc ứng dụng các chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng từ nguồn phụ phẩm tự nhiên đang trở thành xu hướng tất yếu.

Ruồi lính đen (Hermetia illucens) là loài côn trùng được ứng dụng rộng rãi trong xử lý rác thải hữu cơ nhờ khả năng chuyển hóa sinh khối hiệu quả. Tuy nhiên, sau chu kỳ sinh sản và đẻ trứng, ruồi trưởng thành sẽ chết đi, để lại một lượng sinh khối xác ruồi rất lớn. Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào ấu trùng ruồi lính đen làm thức ăn chăn nuôi hoặc chiết xuất chất béo, trong khi nguồn phụ phẩm xác ruồi trưởng thành – vốn chứa hàm lượng chất hữu cơ và protein thô cao – vẫn chưa được tận dụng triệt để.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Cẩm Ly hướng tới mục tiêu sản xuất dung dịch phân bón sinh học từ nguồn phụ phẩm xác ruồi lính đen thông qua quá trình thủy phân bằng enzyme protease thương mại. Để đạt được mục tiêu này, đề tài triển khai hai nội dung nghiên cứu chính:

  1. Khảo sát và tối ưu hóa các điều kiện công nghệ của quá trình thủy phân protein xác ruồi lính đen nhằm thu nhận dịch thủy phân giàu dinh dưỡng.
  2. Đánh giá hiệu lực sinh học của dung dịch phân bón lá thu được lên sự sinh trưởng và phát triển của cây rau ăn lá ở quy mô phòng thí nghiệm.

Đối tượng nghiên cứu là xác ruồi lính đen (Hermetia illucens) thu nhận sau chu trình sinh sản tại Khu thực nghiệm thuộc Viện nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Thí nghiệm thử nghiệm sinh học được thực hiện trên giống cải bẹ xanh mỡ cao sản (Phú Nông). Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành từ tháng 07/2022 đến tháng 01/2023 tại Phòng thí nghiệm Độc chất học Môi trường và Khu thực nghiệm của Viện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý thuyết về sinh học côn trùng, cấu trúc sinh hóa của protein, cơ chế phân cắt liên kết peptide (-CO-NH-) của enzyme protease và nguyên lý hấp thụ dinh dưỡng qua khí khổng bề mặt lá cây trồng. Để phân giải cơ chất giàu protein từ xác ruồi, tác giả sử dụng chế phẩm enzyme Alcalase 2,5L (sản xuất bởi Novozymes, Đan Mạch), là một endopeptidase từ chủng vi khuẩn Bacillus licheniformis có hoạt tính 2,5 AU-A/g, hoạt động tốt trong dải pH 6,5–8,5 và nhiệt độ 45–65°C.

Để tối ưu hóa quá trình thủy phân đa biến số, nghiên cứu áp dụng Phương pháp bề mặt đáp ứng (Response Surface Methodology - RSM) dựa trên mô hình thiết kế thực nghiệm Box-Behnken. Mô hình khảo sát 5 yếu tố công nghệ độc lập:

  • Nhiệt độ thủy phân ($A$): 50 – 70°C
  • Thời gian thủy phân ($B$): 1 – 6 giờ (miền khảo sát thực nghiệm 1 – 8 giờ)
  • Giá trị pH ban đầu ($C$): 6,5 – 8,5
  • Tỷ lệ nồng độ enzyme/cơ chất protein ($D$): 10 – 250 UI/g protein
  • Tỷ lệ cơ chất/dung dịch rắn-lỏng ($E$): 1:5 – 1:20 (g/mL)

Ma trận quy hoạch thực nghiệm gồm tổng cộng 46 thí nghiệm, bao gồm 6 thí nghiệm lặp lại tại tâm để đánh giá sai số ngẫu nhiên. Hàm mục tiêu tối ưu hóa được lựa chọn là hiệu suất thủy phân (DH %), hàm lượng nito axit amin và nito tổng số.

Hệ thống phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý và sinh hóa được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:

  • Xác định độ ẩm: TCVN 4048:2011
  • Xác định hàm lượng tro tổng số: TCVN 5105:2009
  • Xác định protein và nito tổng số: Phương pháp Kjeldahl
  • Xác định hàm lượng axit humic và axit fulvic: TCVN 8561:2010
  • Xác định hàm lượng chất hữu cơ (OC, OM): TCVN 9294:2012
  • Xác định hàm lượng Canxi - Magie: TCVN 12598:2018
  • Xác định hàm lượng photpho: TCVN 8940:2011; Kali và Natri: TCVN 8562:2010
  • Xác định hàm lượng nito axit amin: TCVN 3708:1990
  • Định tính và định lượng 17 axit amin: Hệ thống Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Shimadzu ở bước sóng 350–450 nm.
  • Đánh giá chất lượng dịch phân bón lá đối chiếu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-189:2019/BNNPTNT.

Thí nghiệm đánh giá hiệu lực phân bón sinh học được thiết kế theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) gồm 6 nghiệm thức với 5 lần lặp lại trên giá thể cát sạch trơ dinh dưỡng (2 kg cát/chậu, gieo 5 hạt cải bẹ xanh/chậu) trong thời gian 40 ngày. Các nghiệm thức gồm: đối chứng tưới nước lã (NT ĐC) và 5 nghiệm thức tưới dịch thủy phân pha loãng ở các nồng độ: 0,1% (NT1), 0,3% (NT2), 0,5% (NT3), 0,7% (NT4), và 1,0% (NT5).

Xử lý và phân tích số liệu thống kê được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Excel 2019, Minitab 16 (phân tích phương sai ANOVA một yếu tố) và Design Expert 13 (phân tích bề mặt đáp ứng, hồi quy đa biến và xác định tọa độ tối ưu).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Mở đầu

Chương này phân tích tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy thoái môi trường đất do canh tác vô cơ và tiềm năng tận dụng nguồn sinh khối xác ruồi lính đen sau chu kỳ sinh sản. Tác giả xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát là xây dựng quy trình công nghệ thủy phân xác ruồi bằng enzyme protease tạo dung dịch dinh dưỡng giàu axit amin và axit humic/fulvic ứng dụng làm phân bón sinh học, đồng thời phân định hai nội dung nghiên cứu cụ thể gắn với tối ưu hóa quá trình thủy phân và đánh giá hiệu lực trên cây trồng.

Chương 2. Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tư liệu khoa học về đặc điểm sinh thái, chu kỳ vòng đời và phân loại học của loài Hermetia illucens, phân tích các nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng của ấu trùng và nhộng ruồi. Chương tổng quan trình bày chi tiết về cấu trúc bốn bậc của phân tử protein, cơ chế phân giải liên kết peptide bằng enzyme Protease nói chung và đặc tính hoạt hóa của Alcalase 2,5L nói riêng. Ngoài ra, chương này cũng luận giải cơ sở toán học của phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM), nguyên lý cung cấp dinh dưỡng khoáng qua hệ thống khí khổng của lá cây trồng và vai trò của các axit hữu cơ humic, fulvic đối với sinh lý thực vật.

Chương 3. Vật liệu và phương pháp

Chương 3 mô tả toàn bộ địa điểm, hóa chất, chủng loại thiết bị và quy trình sơ chế xác ruồi (sấy ở 60°C trong 24 giờ và nghiền mịn). Tác giả thiết lập ma trận 46 thí nghiệm theo quy hoạch Box-Behnken 5 yếu tố với các bước bất hoạt enzyme ở 90°C trong 5 phút sau phản ứng. Chương này cũng chi tiết hóa quy trình bố trí thí nghiệm chậu cát trên cây cải bẹ xanh, quy định chế độ tưới (18 mL nước vào 8h sáng và dịch dinh dưỡng vào 16h chiều, không dùng thuốc bảo vệ thực vật) cùng các công thức tính toán hiệu suất thủy phân và quy trình phân tích tiêu chuẩn.

Chương 4. Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm 4 hợp phần phân tích chính:

  1. Đặc tính nguyên liệu bột xác ruồi thô: Xác định hàm lượng chất hữu cơ và protein thô đạt tỷ lệ cao.
  2. Mô hình tối ưu hóa Box-Behnken: Xây dựng phương trình hồi quy bậc hai mô tả mối tương quan giữa hiệu suất thủy phân ($Y$) với 5 biến công nghệ. Phân tích ANOVA khẳng định mô hình có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0,0001; R^2 = 92,19%$).
  3. Đặc tính hóa sinh của dịch thủy phân tối ưu: Kiểm chứng thực nghiệm quy mô 500 mL cho thấy độ tương thích cao với dự đoán lý thuyết; phân tích sắc ký HPLC ghi nhận đầy đủ 17 loại axit amin tự do và hàm lượng humic, fulvic vượt trội so với quy chuẩn phân bón lá.
  4. Hiệu lực sinh học trên cây cải bẹ xanh: Số liệu đo đạc sau 40 ngày cho thấy dịch thủy phân ở nồng độ 0,1% kích thích sự phát triển vượt trội của hệ rễ và cải thiện diện mạo tán lá dù sinh trưởng chiều cao và số lá trên nền cát trơ chưa xuất hiện sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức.
Mô hình hồi quy đa thức bậc hai thu được từ phần mềm Design Expert 13:
HSTP (%) = 208,09613 - 1,70413*A + 3,39773*B - 10,27857*C - 0,019183*D - 10,98371*E 
           - 0,019740*AB + 0,054678*AC - 0,001011*AD + 0,053263*AE + 0,016444*BC 
           + 0,001587*BD - 0,082684*BE + 0,007580*CD + 0,720483*CE + 0,006639*DE 
           + 0,000237*A^2 - 0,105189*B^2 - 0,230246*C^2 - 0,000109*D^2 + 0,056549*E^2

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các thông số công nghệ cốt lõi của quy trình sản xuất dịch thủy phân xác ruồi lính đen và kết quả đánh giá thử nghiệm sinh học ban đầu; đưa ra các đề xuất nhằm tiếp tục hoàn thiện công nghệ sản xuất ở quy mô lớn hơn và mở rộng khảo nghiệm đồng ruộng.


Kết quả và đóng góp

1. Thành phần dinh dưỡng của bột xác ruồi lính đen thô

Kết quả phân tích mẫu xác ruồi sấy khô thể hiện nguồn nguyên liệu có giá trị dinh dưỡng cao để chuyển hóa thành phân bón:

STT Chỉ tiêu phân tích Hàm lượng (%)
1 Độ ẩm 1,13 ± 0,007
2 Tro tổng số 5,18 ± 0,091
3 Chất hữu cơ (OC) 52,37 ± 1,09
4 Nito tổng số 9,76 ± 0,03
5 Protein thô 60,51
6 Axit humic 50,98 ± 0,14
7 Axit fulvic 12,24 ± 0,71
8 Photpho ($P$) 1,03 ± 0,004
9 Kali ($K$) 0,68 ± 0,006
10 Canxi ($Ca$) 0,44 ± 0,030
11 Natri ($Na$) 0,33 ± 0,027
12 Magie ($Mg$) 0,32 ± 0,010

2. Bộ thông số công nghệ tối ưu của quá trình thủy phân

Qua phân tích mô hình bề mặt đáp ứng và kiểm chứng thực nghiệm lặp lại 3 lần ở quy mô 500 mL, tác giả xác định được bộ điều kiện tối ưu để thu nhận dịch đạm thủy phân:

Điều kiện Nhiệt độ ($A$) Thời gian ($B$) pH ($C$) Tỷ lệ Enzyme/Protein ($D$) Tỷ lệ Cơ chất/Dung dịch ($E$) Hiệu suất thủy phân (DH)
Dự đoán lý thuyết 50,29°C 5,34 giờ 7,01 106,30 UI/g 1 : 5,14 53,33%
Kiểm nghiệm thực tế 50,00°C 5,30 giờ 7,00 106,00 UI/g 1 : 5,00 53,30 ± 0,77%

Dịch thủy phân thu nhận tại điều kiện tối ưu có tỷ trọng 1,06, hàm lượng nito tổng số đạt 1,17 ± 0,01%, nito axit amin đạt 0,62 ± 0,01%, chất hữu cơ (OM) đạt 24,27 ± 0,42%, axit humic đạt 4,57 ± 0,53% và axit fulvic đạt 14,02 ± 0,27%. Đối chiếu với QCVN 01-189:2019/BNNPTNT, tổng hàm lượng axit humic và fulvic trong dịch chế phẩm vượt xa mức yêu cầu tối thiểu (> 3,5%).

3. Phổ axit amin của dịch thủy phân

Phân tích sắc ký HPLC xác định được 17 loại axit amin tự do hòa tan với tổng hàm lượng cao, nổi trội nhất là Axit glutamic và Axit aspartic:

STT Axit amin Hàm lượng (mg/L) STT Axit amin Hàm lượng (mg/L)
1 Glutamic acid 9.364 10 Isoleucine 2.880
2 Aspartic acid 7.303 11 Tyrosine 2.830
3 Leucine 5.155 12 Phenylalanine 2.718
4 Alanine 5.083 13 Arginine 1.793
5 Lysine 4.750 14 Methionine 1.630
6 Valine 3.969 15 Histidine 1.618
7 Threonine 3.480 16 Cystine 702
8 Glycine 3.427 17 Proline 3.102
9 Serine 3.384

Hàm lượng các axit amin tự do hòa tan này cao hơn đáng kể khi so sánh với nhãn thành phần công bố của chế phẩm phân bón lá thương mại Amino TV (Công ty Trí Việt) – vốn chỉ chứa 135 mg/L Axit glutamic, 105 mg/L Axit aspartic và 88 mg/L Glycine.

4. Hiệu lực nông học trên cây cải bẹ xanh

Theo dõi sau 40 ngày trồng trên nền cát sạch không bón lót:

Nghiệm thức Nồng độ bổ sung Chiều cao cây (cm) Số lá (lá/cây) Nhận xét hình thái
NT ĐC 0% (Nước lã) 5,12 ± 1,39 5,6 ± 0,89 Rễ phát triển kém, tán lá nhỏ
NT1 0,1% (1 mL/L) 4,82 ± 1,05 7,2 ± 0,83 Hệ rễ dài và phân nhánh mạnh nhất; phiến lá rộng
NT2 0,3% (3 mL/L) 5,08 ± 0,87 6,4 ± 1,14 Hệ rễ phát triển tốt; cuống lá dài
NT3 0,5% (5 mL/L) 4,34 ± 0,84 6,0 ± 0,70 Sinh trưởng trung bình
NT4 0,7% (7 mL/L) 4,90 ± 0,96 6,0 ± 0,81 Sinh trưởng trung bình
NT5 1,0% (10 mL/L) 4,76 ± 0,74 5,6 ± 0,89 Rễ và lá kém phát triển hơn NT1
Giá trị p 0,780 0,082 Không có sai khác ý nghĩa thống kê về số lượng

Dù chỉ tiêu chiều cao ($p = 0,780$) và số lá ($p = 0,082$) không có sai khác mang ý nghĩa thống kê do cây trồng hoàn toàn dựa vào dịch tưới mà không có dinh dưỡng đất, nghiệm thức NT1 (nồng độ 0,1%) thể hiện hiệu quả rõ rệt nhất trong việc kích thích kéo dài và phân nhánh hệ rễ cũng như mở rộng bản lá.

5. Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Tính mới về đối tượng: Khóa luận đã chứng minh khả năng tái sử dụng phụ phẩm xác ruồi lính đen trưởng thành sau sinh sản – một nguồn thải hữu cơ chưa được quan tâm đúng mức so với ấu trùng – để làm nguyên liệu sản xuất phân bón lá sinh học cao cấp.
  • Đóng góp công nghệ: Xây dựng thành công phương trình tương quan toán học bậc hai và bộ thông số chuẩn hóa quá trình thủy phân bằng Alcalase 2,5L, nâng hiệu suất thủy phân protein đạt 53,30%, vượt qua các kết quả nghiên cứu trước đây trên nhộng ruồi (như công bố của Lê Thị Thúy Hằng năm 2017 đạt 34,61%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế xuất phát từ điều kiện thực nghiệm:

  • Thí nghiệm sinh học mới chỉ thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm trên giá thể cát sạch trơ dinh dưỡng, chưa tiến hành thử nghiệm trên các loại đất canh tác tự nhiên có bổ sung phân bón lót nền.
  • Đối tượng thử nghiệm mới dừng lại ở một giống rau ăn lá ngắn ngày (cải bẹ xanh), chưa khảo sát trên các nhóm cây trồng khác như cây ăn trái hay cây công nghiệp.
  • Chưa khảo sát thời hạn bảo quản và độ ổn định hóa sinh của dịch thủy phân theo thời gian lưu trữ.

Các hướng mở rộng nghiên cứu được đề xuất:

  • Khảo nghiệm đồng ruộng diện rộng để đánh giá hiệu lực phân bón khi kết hợp với quy trình canh tác thực tế của nông dân.
  • Nghiên cứu phối trộn bổ sung các khoáng chất vi lượng và vi sinh vật có ích để đa dạng hóa công năng sản phẩm.
  • Nghiên cứu giải pháp bảo quản sinh học nhằm duy trì độ bền của các axit amin tự do trong dịch phân bón thành phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học các ngành Công nghệ Sinh học, Nông học, Khoa học Môi trường và Quản lý Đất đai quan tâm đến kỹ thuật thủy phân enzyme, phương pháp quy hoạch thực nghiệm Box-Behnken (RSM) và phân tích hóa sinh phân bón.
  • Các đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ sinh học và các trang trại nuôi ruồi lính đen quy mô công nghiệp có nhu cầu giải quyết bài toán phụ phẩm xác ruồi sau thu hoạch trứng nhằm gia tăng giá trị kinh tế chuỗi tuần hoàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bột xác ruồi lính đen thô sau khi sấy khô có chứa những hàm lượng dinh dưỡng cơ bản nào?
Kết quả phân tích cho thấy bột xác ruồi thô chứa 60,51% protein tổng số, 52,37% chất hữu cơ (OC), 50,98% axit humic, 12,24% axit fulvic, 9,76% nito tổng số và 5,18% tro khoáng.

2. Điều kiện tối ưu hóa quá trình thủy phân xác ruồi lính đen bằng Alcalase 2,5L được xác định là bao nhiêu?
Điều kiện tối ưu thực nghiệm gồm: nhiệt độ 50°C, thời gian 5,3 giờ, pH 7,0, tỷ lệ enzyme/protein cơ chất 106 UI/g và tỷ lệ cơ chất/dung dịch 1:5 (g/mL), cho hiệu suất thủy phân trung bình đạt 53,3 ± 0,77%.

3. Dịch thủy phân xác ruồi lính đen có đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón lá không?
Có. Hàm lượng axit humic đạt 4,57% và axit fulvic đạt 14,02% trong dịch thủy phân, vượt xa mức yêu cầu tối thiểu (> 3,5%) quy định tại QCVN 01-189:2019/BNNPTNT đối với chỉ tiêu chất lượng chính của phân bón lá.

4. Dịch thủy phân chứa những loại axit amin nào có nồng độ cao nhất?
Hệ thống HPLC xác định 17 loại axit amin, trong đó hàm lượng cao nhất là Glutamic acid (9.364 mg/L), Aspartic acid (7.303 mg/L), Leucine (5.155 mg/L), Alanine (5.083 mg/L) và Lysine (4.750 mg/L).

5. Nồng độ dịch thủy phân nào cho kết quả sinh trưởng tốt nhất trên cây cải bẹ xanh?
Nồng độ bổ sung 0,1% (tương đương pha loãng 1 mL dịch gốc trong 1 lít nước) mang lại hiệu quả tốt nhất đối với sự kích thích kéo dài và phân nhánh của hệ rễ cũng như sự phát triển phiến lá trên nền giá thể cát sạch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hoàng Cẩm Ly đã hoàn thành quy trình công nghệ thủy phân phụ phẩm xác ruồi lính đen (Hermetia illucens) bằng enzyme Alcalase 2,5L với hiệu suất thủy phân đạt 53,30% theo mô hình tối ưu hóa Box-Behnken. Sản phẩm dịch thủy phân thu được sở hữu hàm lượng chất hữu cơ (OM 24,27%), axit humic (4,57%), axit fulvic (14,02%) và 17 loại axit amin tự do ở mức cao, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật phân bón lá hiện hành. Thử nghiệm sinh học khẳng định nồng độ dịch tưới 0,1% có tác dụng thúc đẩy rõ rệt sự phát triển hệ rễ của cây cải bẹ xanh, mở ra giải pháp tuần hoàn phụ phẩm nông nghiệp bền vững và giàu tiềm năng ứng dụng thực tiễn.