Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình chiết khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi non trồng tại xã suối nghệ huyện châu đức tỉnh bà rịa vũng tàu

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu xây dựng quy trình chiết khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi non trồng tại xã, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

2019

72
64
1

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

1.1. Giới thiệu về cây ổi

1.2. Nguồn gốc và phân bố

1.3. Đặc điểm thực vật của cây ổi

1.4. Thành phần hóa học

1.5. Thành phần dinh dưỡng

1.6. Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non

1.7. Ứng dụng của cây ổi

1.8. Các nghiên cứu dược học về lá ổi

1.9. Một số vị thuốc dân gian sử dụng ổi

1.10. Giới thiệu một số vi khuẩn

1.10.1. Nhóm vi khuẩn Gram dương (Gr+)

1.10.2. Nhóm vi khuẩn Gram âm (Gr-)

1.11. Một số bài báo nghiên cứu khoa học về cây ổi

1.11.1. Bài báo nghiên cứu khoa học trong nước

1.11.2. Bài báo nghiên cứu khoa học ngoài nước

1.12. Các phương pháp kỹ thuật

1.12.1. Phương pháp phân tích khối lượng

1.12.2. Một số phương pháp chiết

1.12.3. Phương pháp thử hoạt tính ức chế vi khuẩn bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch

1.12.4. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS)

1.13. Đối tượng, dụng cụ thiết bị và hóa chất, phương pháp nghiên cứu

1.13.1. Đối tượng nghiên cứu

1.13.2. Dụng cụ - thiết bị và hóa chất

1.13.3. Vi khuẩn thí nghiệm

1.13.4. Các phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Xử lý nguyên liệu

2.2. Đề xuất quy trình chiết cao từ lá ổi non

2.3. Quy trình chiết cao từ lá ổi non

2.4. Thuyết minh quy trình

2.5. Đề xuất mô hình chưng cất thực nghiệm tại phòng thí nghiệm

2.6. Các phương pháp xác định một số chỉ tiêu hóa lý

2.6.1. Xác định hàm lượng tro bằng phương pháp tro hóa mẫu

2.7. Khảo sát điều kiện chiết

2.7.1. Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

2.7.2. Khảo sát thời gian chiết

2.7.3. Khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi

2.8. Tính hiệu suất chiết xuất cao thô

2.9. Định tính Flavonoid

2.10. Xác định thành phần hóa học trong cao lá ổi non bằng phương pháp GC/MS

2.11. Thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn

2.11.1. Chuẩn bị chủng vi sinh vật thử nghiệm

2.11.2. Chuẩn bị nồng độ chất thử

2.11.3. Tiến hành thí nghiệm

2.11.4. Đọc kết quả và ghi nhận đường kính vòng vô khuẩn

2.12. Kết quả xác dịnh một số chỉ tiêu hóa lý của lá ổi non

2.12.1. Hàm lượng tro

2.13. Kết quả khảo sát điều kiện chiết lá ổi non

2.13.1. Kết quả khảo sát tỷ lệ nguyên liệu/dung môi

2.13.2. Khảo sát thời gian chiết

2.13.3. Kết quả tính hiệu suất cao thô

2.13.4. Kết quả khảo sát yếu tố nhiệt độ ảnh hưởng đến dịch chiết lá ổi non

2.14. Kết quả định tính Flavonoid

2.15. Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch chiết lá ổi non

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây ổi

Cây ổi (Psidium guajava L) là một loại cây quen thuộc trong đời sống người dân Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Cây ổi không chỉ được trồng để lấy quả mà còn có nhiều ứng dụng trong y học. Các bộ phận của cây như lá non, vỏ rễ và vỏ thân đã được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Nghiên cứu về cây ổi đã chỉ ra rằng lá ổi chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, có thể mang lại lợi ích cho sức khỏe con người. Việc nghiên cứu quy trình chiết xuất và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn từ cao lá ổi non tại Bà Rịa - Vũng Tàu không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao.

1.1 Nguồn gốc và phân bố

Cây ổi có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và hiện nay được trồng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Cây thuộc họ Sim (Myrtaceae) và có khoảng 3.000 loài. Ổi được biết đến với nhiều giống khác nhau, trong đó có giống ổi Xá lị và ổi không hạt. Sự phổ biến của cây ổi không chỉ nhờ vào giá trị dinh dưỡng mà còn nhờ vào các ứng dụng trong y học.

1.2 Đặc điểm thực vật của cây ổi

Cây ổi có thân cao từ 4 đến 10m, với lá đơn, mọc đối, có hình bầu dục. Hoa ổi thường mọc thành chùm và có màu trắng. Quả ổi có hình tròn hoặc hình trứng, khi chín có màu vàng. Các bộ phận của cây ổi đều chứa nhiều hợp chất có giá trị dinh dưỡng và dược lý, đặc biệt là lá ổi non.

II. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học

Lá ổi non chứa nhiều hợp chất hóa học có hoạt tính sinh học, bao gồm flavonoid, tannin, và các axit hữu cơ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất này có khả năng kháng khuẩn và chống oxy hóa. Đặc biệt, flavonoid như quercetin và catechin đã được xác định là có tác dụng tích cực trong việc ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Việc xác định thành phần hóa học trong cao lá ổi non là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của các hợp chất này.

2.1 Thành phần hóa học

Các hợp chất chính trong lá ổi bao gồm tannin, flavonoid, và các axit phenolic như axit gallic và axit ellagic. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng kháng khuẩn mà còn có khả năng chống viêm và chống oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng flavonoid trong lá ổi non rất cao, điều này góp phần vào hoạt tính sinh học của nó.

2.2 Hoạt tính kháng khuẩn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dịch chiết từ lá ổi có khả năng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn như Staphylococcus aureus, E. coli và Salmonella spp. Các thí nghiệm cho thấy rằng nồng độ dịch chiết cao có thể tạo ra vùng ức chế lớn trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn. Điều này chứng tỏ rằng cao lá ổi non có tiềm năng lớn trong việc phát triển thành sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên.

III. Quy trình chiết xuất và khảo sát hoạt tính

Quy trình chiết xuất cao lá ổi non được thực hiện bằng phương pháp Soxhlet, một kỹ thuật hiệu quả trong việc tách các hợp chất từ nguyên liệu thực vật. Các yếu tố như tỷ lệ nguyên liệu/dung môi, thời gian chiết và nhiệt độ đều được khảo sát để tối ưu hóa quy trình. Kết quả cho thấy rằng việc điều chỉnh các yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất chiết xuất và hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi.

3.1 Quy trình chiết xuất

Quy trình chiết xuất cao lá ổi non bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, chiết xuất bằng dung môi và thu hồi cao. Các dung môi như ethanol và nước được sử dụng để chiết xuất các hợp chất có hoạt tính. Kết quả cho thấy rằng dung môi ethanol cho hiệu suất chiết xuất cao hơn so với nước.

3.2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi được khảo sát bằng phương pháp đo đường kính vòng kháng khuẩn. Kết quả cho thấy cao lá ổi có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Điều này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn từ thiên nhiên, có thể ứng dụng trong y học và bảo vệ sức khỏe.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu quy trình chiết xuất và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn từ cao lá ổi non tại Bà Rịa - Vũng Tàu đã chỉ ra rằng lá ổi không chỉ là một nguồn thực phẩm bổ dưỡng mà còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm kháng khuẩn tự nhiên. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ lá ổi có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

4.1 Kết luận

Cao lá ổi non có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể, có thể được ứng dụng trong y học và công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu này đã cung cấp thêm thông tin về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của lá ổi, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.2 Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất có trong lá ổi và khả năng ứng dụng của chúng trong điều trị bệnh. Đồng thời, việc phát triển các sản phẩm từ lá ổi cần được chú trọng để tận dụng tối đa giá trị của loại cây này trong y học và đời sống.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu về cây ổi [9], [15] 1. Nguồn gốc và phân bố a) Nguồn gốc - Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L, trong dân gian còn được gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thị quả, phan nhẫm, bạt tử, phan quỷ tử. - Ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi.

Đây là một loại quả bình dân, giàu Vitamin C. Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt, sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi. Cây ổi b) Phân bố - Cây ổi thuộc Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bố trong 130 – 150 chi. Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới.

- Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt Nam còn trồng các giống ổi mới như ổi Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công nghệ chọn giống hiện đại. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 7 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường 1. Đặc điểm thực vật của cây ổi [15] a) Thân Thân phân cành nhiều, cao 4 – 6m, cao nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa.

Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần. Thân cây ổi b) Rễ cây ổi Rễ ổi là rễ cọc.

Các giống ổi khi trồng bằng hạt thường có bộ rễ chính ăn sâu xuống đất. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Bộ rễ cây ổi Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 8 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường c) Lá ổi - Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm. Phiến lá hình bầu dục, đầu có lông gai hoặc lõm, dài 11 – 16 cm, rộng 5 – 7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới.

- Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá. Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14 – 17 cặp gân phụ. Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1 – 1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên. Lá ổi d) Hoa ổi - Hoa to, lưỡng tính, mọc từng chùm 2 – 3 chiếc.

- Cánh hoa màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở. Hoa thụ phấn chéo dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn. Hoa ổi Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 9 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường e) Quả & hạt - Quả hình tròn, hình trứng hay hình quả lê, dài 3 – 10 cm tùy theo giống. Vỏ quả còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng đỏ.

Ruột trắng, vàng hay đỏ. - Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, có vỏ cứng và nằm trong khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày. Quả & hạt ổi 1.

Thành phần hóa học [9] - Lá chứa:  Tanin (7–10%) gồm gallotanins, axit ellagic và các chất chuyển hóa.  Các axit hữu cơ gồm axit mastinic, axit aleanolic, axit oxalic, axit guaijavolic, axit guajanoic, axit crategolic, axit psidiolic, axit ursolic.  Sterols có beta-sitosterol.  Flavonoit gồm quercetin, leucocyanidin, avicularin, guajaverin.

- Hoa chứa axit ellagic, guaijaverin, leucocyanidin, axit oleic, quercetin. - Quả chứa:  Các đường hữu cơ (7%) như frutose, glucose, galactose, saccarose…  Các tinh dầu tạo mùi thơm thuộc các nhóm andehit và ancol như etylaxetat, butyrat, humulene, myrcene, pinene, axit cinamic.  Các sắc tố loại chlorophyl, anthocyanidin.  Pectins, pectin methylesterase.

- Rễ và vỏ thân chứa axit arjunolic, axit gallic, leucocyanidin, quercetin. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 10 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường 1. Thành phần dinh dưỡng [7] - Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với trong cam.

Quả ổi cũng giàu pectin. - Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15% cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5% tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 – 60 mg% vitamin C. Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9% fructoza, 35,7% glucoza, 5,3% saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric và axit malic.

- Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi Quả ổi, tính theo 100g phần ăn được Năng lượng 36 – 50 cal Hàm lượng nước 77 – 86 g Xơ tiêu hóa 2.0 g Chất béo 0,1 – 0,5 g Tro 0. Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non [1] Theo Trần Việt Hưng (2006) thì thành phần hoạt tính sinh học gồm có β – sitosterol, các flavonoids như quercetin, leucocianidin, avicularin, guajavarin. Thành phần phenolic là thành phần chính mang lại hoạt tính chống oxy hóa cao cho lá ổi.

Theo Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 11 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường Witayapan Nantitanon và cộng sự (2010) thì thành phần phenolic của lá ổi đã phân tích sắc ký được gồm: Acid gallic, acid ellagic, catechin, morin, quercetin. Trong khi đó, Hui – Yin Chen và Gow – Chin Yen (2007) báo cáo rằng thành phần phenolic chính trong dịch chiết lá ổi là acid gallic và acid ferulic. a) Beta – sitosterol - Trạng thái vật lý: là chất bột màu trắng, chất sáp có mùi đặc trưng. - Khả năng hòa tan: thuộc nhóm kỵ nước, tan tốt trong rượu.

- Công thức phân tử: C29H50O - Công thức cấu tạo: - Khối lượng phân tử: 414,71 g/mol. - Nhiệt độ nóng chảy: 136 – 140oC. b) Các flavonoid  Catechin: - Trạng thái vật lý: chất lỏng không màu - Công thức phân tử: C15H14O6 - Công thức cấu tạo: - Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol. - Nhiệt độ sôi: 175 – 177oC  Quercetin: - Trạng thái vật lý: là bột tinh thể màu vàng.

Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 12 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Khả năng hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung dịch nước kiểm. - Công thức phân tử: C15H10O7 - Khối lượng phân tử: 302,236 g/mol. - Nhiệt độ nóng chảy: 316oC. - Công thức cấu tạo:  Avicuralin: - Công thức phân tử: C20H18O11 - Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol.

- Công thức cấu tạo:  Leucocyanidin: - Công thức phân tử: C15H14O7 - Công thức cấu tạo: Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 13 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Khối lượng phân tử: 306,26 g/mol.  Guajaverin: - Công thức phân tử: C20H18O11 - Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol. - Công thức cấu tạo: c) Acid phenolic  Acid gallic: - Trạng thái vật lý: tinh thể màu trắng hoặc trắng vàng - Khả năng hòa tan trong nước: 1,1 g/100ml nước ở 20oC (dạng khan) và 1,5 g/100ml nước ở 20oC (monohydrate). - Công thức phân tử: C6H2(OH)3COOH - Khối lượng phân tử: 170,12 g/mol - Nhiệt độ nóng chảy: 250oC - Công thức cấu tạo:  Acid ferulic: - Trạng thái vật lý: tinh thể trong suốt - Khối lượng phân tử: 194,18 g/mol - Nhiệt độ nóng chảy: 168 – 172oC - Công thức phân tử: C10H10O4 Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 14 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Công thức cấu tạo:  Acid ellagic: - Công thức cấu tạo: - Công thức phân tử: C14H6O8 - Khối lượng phân tử: 302,197 g/mol.

Ứng dụng của cây ổi [1], [16] 1. Các nghiên cứu dược học về lá ổi [16]  Tác dụng trị tiêu chảy: Tác dụng này đã được công nhận trong nhiều nghiên cứu lâm sàng, dược học. Lá ổi được chính thức ghi trong Dược điển Hòa Lan, dùng làm thuốc trị tiêu chảy : - Nghiên cứu khác tại ĐH Universade Feral do Rio de Janeiro (Brazil) ghi nhận liều nước chiết từ lá ổi 8 µg/ml có hoạt tính chống lại Simian Rotavirus gây tiêu chảy (82,2%) (Journal of Ethnopharmacology Số 99 – 2005). - Trong một nghiên cứu lâm sàng về tác dụng trị tiêu chảy nơi 62 trẻ em bị tiêu chảy, sưng ruột do siêu vi (Rotaviral Enteritis), thời gian lành bệnh ghi nhận là 3 ngày (87.1%), rút ngắn tương đói rỏ rệt so với nhóm đói chứng (Zhongguo Zhong Xi Jie He Za Zhi Số 20 – 2000).

 Tác dụng trị bệnh đường ruột: - Các flavonoid loại quercetin trong lá có hoạt tính bài tiết axetylcholine trong ruột, kích thích cơ trơn ruột. Hoạt tính này giúp ngăn chặn các ion calcium và ức chế các enzim liên hệ đến sự tổng hợp prostaglandins giúp giảm những cơn đau bụng do cơ trơn của ruột co thắt. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 15 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Ngoài ra các lá ổi còn tác động vào sự tái hấp thu nước nơi ruột. Các lectins trong lá ổi có thể gắn vào E.Coli ngăn chặn vi khuẩn hấp thu vào vách trong của ruột và do đó ngăn ngừa được sự nhiễm trùng ruột.

 Tác dụng kháng sinh, kháng siêu và diệt nấm gây bệnh: Hoạt tính kháng vi trùng của lá ối được liệt kê trong Fitoterapia Số 73 – 2002. - Dịch chiết từ lá và vỏ thân có tác dụng sát trùng trên các vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E.coli, Clostridium và E. - Dịch chiết từ lá bằng nước muối 1:40 có tác dụng diệt trùng trên Staphylococcus aureus. - Nước ép tươi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi Tobacco mosaic.

- Nước chiết từ lá ngăn chặn được sự tăng trưởng của các nấm Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes và Microsporum gypseum.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu quy trình chiết khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao lá ổi non tại Bà Rịa - Vũng Tàu" của tác giả Nguyễn Thị Song Anh, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Quang Thái, trình bày một nghiên cứu quan trọng về khả năng kháng khuẩn của cao lá ổi non. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp quy trình chiết xuất hiệu quả mà còn đánh giá hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm, mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng các loại thảo dược trong y học. Đặc biệt, nghiên cứu này có thể giúp các nhà khoa học và chuyên gia y tế tìm kiếm các giải pháp tự nhiên để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, từ đó nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến y tế và sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Thực Trạng Tự Kỳ Thị và Yếu Tố Liên Quan ở Bệnh Nhân HIV/AIDS Tại Phòng Khám Đông Anh Hà Nội (2017), nơi đề cập đến các yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến bệnh nhân HIV/AIDS. Ngoài ra, bài viết Giá trị bộ câu hỏi GERDQ trong chẩn đoán và điều trị bệnh trào ngược dạ dày tại Bệnh viện Quân y 91 cũng mang lại cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán trong y học. Cuối cùng, bài viết Thực Trạng Kê Đơn Thuốc Trong Điều Trị Ngoại Trú Tại Trung Tâm Y Tế Huyện Kon Rẫy, Tỉnh Kon Tum Năm 2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc kê đơn thuốc và các vấn đề liên quan trong điều trị ngoại trú. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực y tế và sức khỏe.