CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu về cây ổi [9], [15] 1. Nguồn gốc và phân bố a) Nguồn gốc - Cây ổi có tên khoa học là Psidium guajava L, trong dân gian còn được gọi là phan thạch lựu, thu quả, kê thị quả, phan nhẫm, bạt tử, phan quỷ tử. - Ổi có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện được trồng ở nhiều nơi.
Đây là một loại quả bình dân, giàu Vitamin C. Ổi chủ yếu dùng để ăn tươi và gần đây là làm mứt, sấy khô, đóng hộp, chế biến trà ổi. Cây ổi b) Phân bố - Cây ổi thuộc Họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bố trong 130 – 150 chi. Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới.
- Ngày nay ngoài giống ổi ta bình thường, ở Việt Nam còn trồng các giống ổi mới như ổi Xá lị nhập từ Trung Quốc và ổi không hạt được phổ biến gần đây nhờ công nghệ chọn giống hiện đại. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 7 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường 1. Đặc điểm thực vật của cây ổi [15] a) Thân Thân phân cành nhiều, cao 4 – 6m, cao nhất 10m, đường kính thân tối đa 30cm. Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa.
Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm. Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh. Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần. Thân cây ổi b) Rễ cây ổi Rễ ổi là rễ cọc.
Các giống ổi khi trồng bằng hạt thường có bộ rễ chính ăn sâu xuống đất. Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất. Bộ rễ cây ổi Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 8 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường c) Lá ổi - Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm. Phiến lá hình bầu dục, đầu có lông gai hoặc lõm, dài 11 – 16 cm, rộng 5 – 7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới.
- Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá. Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14 – 17 cặp gân phụ. Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1 – 1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên. Lá ổi d) Hoa ổi - Hoa to, lưỡng tính, mọc từng chùm 2 – 3 chiếc.
- Cánh hoa màu trắng mỏng, dễ rụng khi hoa nở. Hoa thụ phấn chéo dễ dàng nhưng cũng có thể tự thụ phấn. Hoa ổi Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 9 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường e) Quả & hạt - Quả hình tròn, hình trứng hay hình quả lê, dài 3 – 10 cm tùy theo giống. Vỏ quả còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng đỏ.
Ruột trắng, vàng hay đỏ. - Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, có vỏ cứng và nằm trong khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng. Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày. Quả & hạt ổi 1.
Thành phần hóa học [9] - Lá chứa: Tanin (7–10%) gồm gallotanins, axit ellagic và các chất chuyển hóa. Các axit hữu cơ gồm axit mastinic, axit aleanolic, axit oxalic, axit guaijavolic, axit guajanoic, axit crategolic, axit psidiolic, axit ursolic. Sterols có beta-sitosterol. Flavonoit gồm quercetin, leucocyanidin, avicularin, guajaverin.
- Hoa chứa axit ellagic, guaijaverin, leucocyanidin, axit oleic, quercetin. - Quả chứa: Các đường hữu cơ (7%) như frutose, glucose, galactose, saccarose… Các tinh dầu tạo mùi thơm thuộc các nhóm andehit và ancol như etylaxetat, butyrat, humulene, myrcene, pinene, axit cinamic. Các sắc tố loại chlorophyl, anthocyanidin. Pectins, pectin methylesterase.
- Rễ và vỏ thân chứa axit arjunolic, axit gallic, leucocyanidin, quercetin. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 10 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường 1. Thành phần dinh dưỡng [7] - Hàm lượng dinh dưỡng trung bình trong 100 gam quả ổi: 1 gam protein, 15 mg canxi, 1 mg sắt, 0,06 mg retinol (vitamin A), 0,05 mg thiamin (vitamin B1) và 200 mg axit ascorbic (vitamin C). Hàm lượng vitamin C cao trong quả ổi hơn đáng kể so với trong cam.
Quả ổi cũng giàu pectin. - Theo một tài liệu khác, quả ổi chứa 77,9% nước, 0,9% protein, 0,3% lipit, 15% cacbohydrat, 0,3% axit hữu cơ, 0,5% tro, 0,03 mg% vitamin B1, 0,03 mg% vitamin B2, 0,2 mg% vitamin PP, 50 – 60 mg% vitamin C. Các loại đường trong quả ổi gồm 58,9% fructoza, 35,7% glucoza, 5,3% saccaroza. Các axit hữu cơ chính là axit citric và axit malic.
- Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (healthaliciousness. Thành phần dinh dưỡng trong 100g quả ổi Quả ổi, tính theo 100g phần ăn được Năng lượng 36 – 50 cal Hàm lượng nước 77 – 86 g Xơ tiêu hóa 2.0 g Chất béo 0,1 – 0,5 g Tro 0. Các hợp chất có hoạt tính sinh học của lá ổi non [1] Theo Trần Việt Hưng (2006) thì thành phần hoạt tính sinh học gồm có β – sitosterol, các flavonoids như quercetin, leucocianidin, avicularin, guajavarin. Thành phần phenolic là thành phần chính mang lại hoạt tính chống oxy hóa cao cho lá ổi.
Theo Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 11 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường Witayapan Nantitanon và cộng sự (2010) thì thành phần phenolic của lá ổi đã phân tích sắc ký được gồm: Acid gallic, acid ellagic, catechin, morin, quercetin. Trong khi đó, Hui – Yin Chen và Gow – Chin Yen (2007) báo cáo rằng thành phần phenolic chính trong dịch chiết lá ổi là acid gallic và acid ferulic. a) Beta – sitosterol - Trạng thái vật lý: là chất bột màu trắng, chất sáp có mùi đặc trưng. - Khả năng hòa tan: thuộc nhóm kỵ nước, tan tốt trong rượu.
- Công thức phân tử: C29H50O - Công thức cấu tạo: - Khối lượng phân tử: 414,71 g/mol. - Nhiệt độ nóng chảy: 136 – 140oC. b) Các flavonoid Catechin: - Trạng thái vật lý: chất lỏng không màu - Công thức phân tử: C15H14O6 - Công thức cấu tạo: - Khối lượng phân tử: 290,27 g/mol. - Nhiệt độ sôi: 175 – 177oC Quercetin: - Trạng thái vật lý: là bột tinh thể màu vàng.
Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 12 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Khả năng hòa tan: không hòa tan trong nước, hòa tan trong các dung dịch nước kiểm. - Công thức phân tử: C15H10O7 - Khối lượng phân tử: 302,236 g/mol. - Nhiệt độ nóng chảy: 316oC. - Công thức cấu tạo: Avicuralin: - Công thức phân tử: C20H18O11 - Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol.
- Công thức cấu tạo: Leucocyanidin: - Công thức phân tử: C15H14O7 - Công thức cấu tạo: Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 13 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Khối lượng phân tử: 306,26 g/mol. Guajaverin: - Công thức phân tử: C20H18O11 - Khối lượng phân tử: 434,35 g/mol. - Công thức cấu tạo: c) Acid phenolic Acid gallic: - Trạng thái vật lý: tinh thể màu trắng hoặc trắng vàng - Khả năng hòa tan trong nước: 1,1 g/100ml nước ở 20oC (dạng khan) và 1,5 g/100ml nước ở 20oC (monohydrate). - Công thức phân tử: C6H2(OH)3COOH - Khối lượng phân tử: 170,12 g/mol - Nhiệt độ nóng chảy: 250oC - Công thức cấu tạo: Acid ferulic: - Trạng thái vật lý: tinh thể trong suốt - Khối lượng phân tử: 194,18 g/mol - Nhiệt độ nóng chảy: 168 – 172oC - Công thức phân tử: C10H10O4 Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 14 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Công thức cấu tạo: Acid ellagic: - Công thức cấu tạo: - Công thức phân tử: C14H6O8 - Khối lượng phân tử: 302,197 g/mol.
Ứng dụng của cây ổi [1], [16] 1. Các nghiên cứu dược học về lá ổi [16] Tác dụng trị tiêu chảy: Tác dụng này đã được công nhận trong nhiều nghiên cứu lâm sàng, dược học. Lá ổi được chính thức ghi trong Dược điển Hòa Lan, dùng làm thuốc trị tiêu chảy : - Nghiên cứu khác tại ĐH Universade Feral do Rio de Janeiro (Brazil) ghi nhận liều nước chiết từ lá ổi 8 µg/ml có hoạt tính chống lại Simian Rotavirus gây tiêu chảy (82,2%) (Journal of Ethnopharmacology Số 99 – 2005). - Trong một nghiên cứu lâm sàng về tác dụng trị tiêu chảy nơi 62 trẻ em bị tiêu chảy, sưng ruột do siêu vi (Rotaviral Enteritis), thời gian lành bệnh ghi nhận là 3 ngày (87.1%), rút ngắn tương đói rỏ rệt so với nhóm đói chứng (Zhongguo Zhong Xi Jie He Za Zhi Số 20 – 2000).
Tác dụng trị bệnh đường ruột: - Các flavonoid loại quercetin trong lá có hoạt tính bài tiết axetylcholine trong ruột, kích thích cơ trơn ruột. Hoạt tính này giúp ngăn chặn các ion calcium và ức chế các enzim liên hệ đến sự tổng hợp prostaglandins giúp giảm những cơn đau bụng do cơ trơn của ruột co thắt. Chủ nhiệm: Nguyễn Thị Song Anh 15 Hướng dẫn khoa học: Th.Nguyễn Quang Thái Luan van Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Báo cáo đề tài khoa học và công nghệ cấp trường - Ngoài ra các lá ổi còn tác động vào sự tái hấp thu nước nơi ruột. Các lectins trong lá ổi có thể gắn vào E.Coli ngăn chặn vi khuẩn hấp thu vào vách trong của ruột và do đó ngăn ngừa được sự nhiễm trùng ruột.
Tác dụng kháng sinh, kháng siêu và diệt nấm gây bệnh: Hoạt tính kháng vi trùng của lá ối được liệt kê trong Fitoterapia Số 73 – 2002. - Dịch chiết từ lá và vỏ thân có tác dụng sát trùng trên các vi khuẩn như Staphylococcus, Shigella, Salmonella, Bacillus, E.coli, Clostridium và E. - Dịch chiết từ lá bằng nước muối 1:40 có tác dụng diệt trùng trên Staphylococcus aureus. - Nước ép tươi từ lá ở nồng độ 66% có hoạt tính diệt siêu vi Tobacco mosaic.
- Nước chiết từ lá ngăn chặn được sự tăng trưởng của các nấm Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes và Microsporum gypseum.