Trường Đại học Tây Nguyên Khoa Nông lâm nghiệp KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài “Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại một số điểm ở Mđrak, tỉnh Đăk Lăk” i LỜI CẢM ƠN Khóa luận được thực hiện thông qua sự đồng ý của Ban giám hiệu, Khoa Nông lâm nghiệp trường Đại Học Tây Nguyên và giáo viên hướng dẫn. Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên ThS …… là người đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận. Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, các thầy cô giáo và đặc biệt quý thầy cô giáo trong khoa Nông Lâm nghiệp đã tận tình giảng dạy, chỉ đạo hướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình học tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ và nhân viên của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, tỉnh M’Đrăk đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để hoàn thành phần thu thập số liệu ngoại nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ, kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn sinh viên để khóa luận được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn. Đăk Lăk, tháng 5 năm 2020 Sinh viên ii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG. 4 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Giới hạn của đề tài.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Đối tượng nghiên cứu cụ thể. Khu vực phân bố.
Giá trị kinh tế. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu. Đặc điểm về kinh tế xã hội và giao thông. MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu chung. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
So sánh điều kiện hoàn cảnh tự nhiên của khu vực trồng với yêu cầu sinh thái của Keo lai. Kỹ thuật tạo cây con, trồng chăm sóc keo lai .Tổng hợp các biện kỹ thuật trồng, chăm sóc Keo lai. Phân tích các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc Keo lai đã được áp dụng. Quy luật sinh trưởng keo lai.
Phẩm chất Keo lai ở các tuổi. Ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các tuổi. Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi. Kết quả xử lý số liệu tương quan.
Tương quan giữa chiều cao Hvn với tuổi A. Kết quả phân chia cấp đất, lập biểu cấp đất. Tương quan giữa đường kính D1,3 với tuổi A trên từng cấp đất. Tương quan giữa thể tích V với tuổi A trên từng cấp tuổi.
Tìm hiểu các yếu tố tác động đến khu vực trồng. Đề xuất các giải pháp, quản lý bảo vệ rừng trồng. 43 PHẦN VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
49 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TNHH MTV: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên OTC: Ô tiêu chuẩn Vn: Vút ngọn 3 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 5.1 Một số yếu tố tự nhiên nơi trồng rừng và yêu cầu sinh thái của Keo lai. Chất lượng rừng trồng Keo lai tại các tuổi khác nhau.3 Kết quả ước lượng khoảng đường kính D1,3 trung bình của Keo lai ở các tuổi(cm).4 Ước lượng khoảng chiều cao trung bình của Keo lai ở các tuổi.5 : Kết quả thử nghiệm các hàm( Lập tương quan Hvn - A) .6: H0 của tuổi 4 theo từng cấp đất .7: Tham số ai theo từng cấp đất .8: H0 của từng tuổi theo cấp đất tương ứng .9 Kết quả thử nghiệm các hàm tương quan D1,3 _A .10 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan D 1,3-A .11 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định D1,3 gián tiếp qua A .12 Phương trình tuyến tính mô phỏng tương quan V-A .13 Trên từng cấp đất, ta có thể xác định V gián tiếp qua A. 41 4 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Đồ thị 5. Phẩm chất keo lai ở các tuổi (%) .2 : Đồ thị biểu thị tương quan Hvn –A.3 : Đồ thị biểu diễn đám mây điểm Ho/A .4: Đồ thị phân chia cấp đất dựa trên quan hệ H0_A.
Đồ thị tương quan D1,3-A trên từng cấp đất. Đồ thị tương quan V -A trên từng cấp đất.Lý do tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Keo lai là loài cây trồng có nguồn gốc từ Úc và được du nhập vào Việt Nam trong nhiều năm gần đây, Keo lai cho gỗ có chất lượng tốt và giá trị thương phẩm cao, nhu cầu thị trường lớn, đồng thời nó là loài cây dễ trồng và thích nghi với nhiều lập địa khác nhau. Hiện nay Keo lai đã được trồng rộng rãi từ các tỉnh Quảng Bình trở vào.
Ở Đak Lak được trồng ở hầu hết các huyện như Mdrak, Krông Pak, Krông Năng, Krông Buk…, riêng Huyện M’Đrăk, Keo lai là loài cây trồng phổ biến được trồng ở hầu hết các diện tích đồi núi của các xã như Ea Trang, Krông Jing, Krông Á, Ea Lai và Cư San. Mục tiêu chính của kinh doanh rừng trồng Keo lai là sản xuất gỗ với năng suất cao và chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu về gỗ xây dựng, đồ mộc, gỗ giấy sợi, kết hợp bảo vệ môi trường, bảo vệ đất và thăm quan du lịch… Để đạt được mục tiêu đề ra, nhận thấy bên cạnh việc chọn lựa lập địa thích hợp, rừng Keo lai cần phải được nuôi dưỡng theo một chương trình lâm sinh chân chính. Nhưng muốn xây dựng được một chương trình lâm sinh chân chính kinh doanh rừng Keo lai, ngành lâm nghiệp Đăk Lăk cần phải có những hiểu biết tốt không chỉ về kết cấu và cấu trúc lâm phần, mà còn về sinh trưởng và năng suất của rừng Keo lai. Với mục đích của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu về những đặc trưng sinh trưởng đường kính, chiều cao và, đường kính tán, phẩm chất của rừng trồng Keo lai, từ đó xác định được quy luật sinh trưởng của chúng để làm căn cứ đánh giá hiệu quả trồng rừng, sự thích nghi của Keo lai với lập địa, xác định được chu kỳ khai thác rừng Keo lai tối ưu về kinh tế, và lựa chọn khu vực trồng thích hợp để nhân giống trồng rừng ở M’đrăk, tỉnh Đăk Lăk.
Xuất phát từ thực tế trên với sự nhất trí lãnh đạo Khoa Nông Lâm Nghiệp – Trường đại học Tây Nguyên với sự hướng dẫn tận tình của thầy ThS…., tôi đã tiến 1 hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại một số điểm ở Mđrak, tỉnh Đăk Lăk”. Giới hạn của đề tài. Địa điểm nghiên cứu: Khu vực rừng tại xã Ea Trang, trực thuộc phân trường 4 – Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp M’Đrăk, huyện M’Đrăk, tỉnh Đăk Lăk. Do thời gian có hạn và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên tôi chỉ đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng như: Chiều cao, đường kính, phẩm chất cây Keo lai từ tuổi 2 đến tuổi 6.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Trên thế giới Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng ( Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), có tên khoa học là Acacia mangiauriculiformis Kha. Đây là giống có nhiều đặc điểm hình thái trung gian giữa bố và mẹ, đồng thời có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng nhanh, có hiệu suất bột giấy, độ bền cơ học và độ trắng của giấy cao hơn hẳn các loài bố mẹ, có khả năng cố định đạm khí quyển trong đất nhờ các nốt sần ở hệ rễ. Loài Keo lai được Mesrs Hepbum ghi chép đầu tiên vào năm 1972, năm 1978 được Pedkey xác định là giống lai.
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và phát triển của Keo lai như: Của tác giả Refelds năm 1987, Cyril và Robert Nasi năm 1991, Edmun Gan và Sim Boon Liang năm 1991, Grinffin năm 1991… Nghiên cứu của Rufeld năm 1987 cho thấy tại miền Bắc Sabah ( Malaysia), cây Keo lai xuất hiện tại rừng Keo tai tượng với mức 3-4 cây/ha, còn Wong thì cho thấy có thể xuất hiện ở tỷ lệ 1/500, dẫn theo Lê Đình Khả[1 ] Năm 1991Cryril Pinso và Robert Nasi đã thấy rằng tại Ulu Kukut cây lai tự nhiên đời F1 sinh trưởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tượng ở Sabah. Các tác giả này cũng thấy rằng gỗ của cây Keo lai là trung gian giữa cây Keo tai tượng và Keo lá tràm, có phần tốt hơn Keo tai tượng, dẫn theo Lê Đình Khả [ 2] Tại Thái Lan (Kij Kar, 1992), Keo lai được tìm thấy ở vườm ươm Keo tai tượng ( Lấy giống từ Malaysia), tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của viện nghiên cứu Lâm Nghiệp Đài Loan( Kiang Tao et al, 1989), dẫn theo Lê Đình Khả[6] 3 Có thể nói hầu hết các nghiên cứu về loài Keo lai cho đến nay đều chỉ tập trung vào ba mục tiêu chính là năng suất sinh trưởng, chất lượng gỗ, tính chống chịu với sâu bệnh và các điều kiện khí hậu bất lợi mà chưa chú ý đầy đủ các mục tiêu khác. Song những nghiên cứu gần đây cho thấy những mục tiêu như tỷ trọng gỗ, năng suất bột giấy, tính chất giấy…cũng hết sức quan trọng. Trong nước Ở nước ta, Keo lai được phát hiện tại một số nơi ở Nam Bộ như Tân Tạo, Trảng Bom, Song Mây và Ba Vì( Hà Tây), Phú Thọ, Hòa Bình, Tuyên Quang…( Lê Đình Khả, 1999)[6].
Những cây lai này đã xuất hiện trong rừng Keo tai tượng với tỷ lệ khác nhau. Ở Miền Nam là 3-4%, còn ở Ba Vì là 4-5% Keo lai có ưu thế về sinh trưởng so với Keo tai tượng và Keo lá tràm, điều tra sinh trưởng tại rừng trồng khảo nghiệm 4,5 năm tuổi ở Ba Vì (Hà Tây cũ) cho thấy Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo tai tượng từ 1,2-1,6 lần về chiều cao và từ 1,3 -1,8 lần về đường kính, gấp 2 lần về thể tích. Tại Sông Mây ( Đồng Nai) ở rừng trồng sau 3 năm tuổi Keo lai sinh trưởng nhanh hơn Keo lá tràm 1,3 lần về chiều cao; 1,5 lần về đường kính. Một số dòng vừa có sinh trưởng nhanh vừa có các chỉ tiêu chất lượng tốt đã được công nhận là giống chuẩn quốc gia và giống tiến bộ kỹ thuật là các dòng BV5,BV10, BV16, BV32, BV33.
Theo Lê Đình Khả và cộng sự( 1993, 1995, 1997, 2006)[3,4,5,6].