Đặt vấn đề Tuyên Quang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Phía Bắc giáp Hà Giang và Đông Bắc giáp Cao Bằng , phía Đông giáp Bắc Kạn và Thái Nguyên, phía Nam giáp Vĩnh Phúc, phía Tây - Nam giáp Phú Thọ, và phía Tây giáp Yên Bái. Với loạt địa hình phức tạp núi non trùng điệp , với diện tích đất lâm nghiệp là 446.630 ha, chiếm 76,1 % tổng diện tích đất tự nhiên đất đai màu mỡ phù hợp với nhiều loại cây chồng và cây lâm nghiệp. Do vậy Tuyên Quang từ lâu đã coi phát triển lâm nghiệp là cái “phao” cho công tác xóa đói giảm nghèo.
Nhiều năm gần đây nhờ thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền với triển khai các nghề rừng, Tuyên quang đã nâng độ che phủ của rừng từ 32% năm 1993 lên 64,7% năm 2013 , trở thành một trong 3 tỉnh có đội che phủ lớn nhất cả nước. Bên cạnh diện tích đất rừng tự nhiên, Tuyên Quang còn có 258. Đất rừng sản xuất chiếm 58% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là chồng các loai cây lâm nghiệp phục vụ nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ trên địa bàn toàn tỉnh, để mang lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh rừng chồng, loài cây có giá trị kinh tế cao và chu kỳ sinh trưởng ngắn là điều tất yếu, vì thế Tuyên Quang đã chọn cây keo lai làm cây mũi nhọn trong việc trồng rừng. Trong những năm gần đây nghiên cứu lai giống và sử dụng giống lai đang là mối quan tâm của các nhà chọn giống Nông, Lâm nghiệp.
Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) và gần đây là giống lai tự nhiên giữa hai loài (gọi tắt là Keo lai - Acacia hybrid) đã trở thành loài cây được đưa vào trồng rừng đại trà và là một trong số những loài cây trong cơ cấu cây trồng trong các Chương trình, Dự án trồng rừng ở nước h 2 ta, đặc biệt là trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu thô cho các ngành công nghiệp giấy, công nghiệp ván nhân tạo (ván dăm, ván ép, ván dán. Là cây gỗ đa mục đích, cao 25 – 30 m, đường kính 60 – 80 cm. Thân thẳng, tròn đều, tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục. Lá có 3 – 4 gân mặt chính, lá hình mác, có chiều dài và rộng nhỏ hơn lá keo tai tượng và lớn hơn lá keo lá tràm.
Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng, mọc ở nách lá. Keo lai được các Nhà khoa học và Nhà kinh doanh đánh giá là một loài cây có nhiều triển vọng trong việc tạo nên những vùng nguyên liệu gỗ tập trung cho công nghiệp. Ngoài tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, cung cấp gỗ củi, bột giấy. Keo lai còn được dùng để che bóng mát ở các đường phố, công viên, công sở, cơ quan… Đặc biệt đứng trước nạn phá rừng bừa bãi làm mất cân bằng sinh thái khiến chúng ta phải hứng chịu "Hiệu ứng nhà kính".
Trái đất ngày càng nóng lên đe dọa sự sống của con người cũng như muôn loài trên trái đất.thì cây keo lai này đã sớm khắc phục được phần nào để lấy lại sự cân bằng của sinh thái môi trường ấy. Kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm cũng như trồng rừng thử nghiệm tại các địa phương trên cả nước bước đầu cho thấy khả năng sinh trưởng cũng như tăng trưởng của Keo lai là khá cao so với hai giống bố mẹ là Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo lai đã được khẳng định là loài cây ưu việt hơn so với các loài Keo khác, đó là: Biên độ sinh thái rộng, thích ứng với nhiều điều kiện lập địa khác nhau, có khả năng chịu đựng được khô hạn, tăng trưởng nhanh ngay cả trên những vùng đất nghèo dinh dưỡng. Ngoài ra, Keo lai là loài sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn nên trong kinh doanh Keo lai sẽ nhanh chóng tạo ra nguồn nguyên liệu và đem lại lợi ích cho đơn vị kinh doanh lâm nghiệp cũng như cho người sản xuất.
h 3 Để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của của công tác trồng rừng và kinh doanh rừng Keo lai thì việc nghiên cứu nắm bắt các quy luật khách quan tồn tại trong đời sống của lâm phần, trong đó nghiên cứu động thái cấu trúc và sinh trưởng làm cơ sở để dự doán sản lượng rừng Keo lai ở các thời điểm điều tra, kinh doanh rừng khác nhau là cần thiết. Ngoài ra xây dựng các công cụ, bảng biểu chuyên dụng, phục vụ cho công tác điều tra, thống kê dự tính, dự báo sản lượng rừng, đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh kịp thời cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây Keo lai cũng như lâm phần Keo lai. Nhằm góp phần giải quyết những vấn đề trên. Tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần làm cơ sở xây dựng biểu sản lượng rừng keo lai (Acacia Hybrid Fabaceae) tại xã Hơp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang".
Nghiên cứu đề tài này nhằm góp phần giải quyết yêu cầu của thực tiễn sản xuất hiện nay, thông qua nghiên cứu một số phương pháp thực nghiệm thích hợp, phát hiện các quy luật cấu trúc cơ bản, làm cơ sở khoa học để dự tính, dự báo sản lượng rừng để phục vụ công tác kinh doanh và nuôi dưỡng rừng keo lai nói riêng cũng như các loài cây trồng khác. Mục đích nghiên cứu Góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận trong nghiên cứu cấu trúc, lâm phần, phục vụ công tác dự báo sản lượng. Đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của cây keo lai để phục vụ cho phát triển kinh tế tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Đề xuất các biện pháp tác động hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công tác trồng rừng và kinh doanh rừng keo lai tại địa phương.
Bổ sung và hệ thống các quy luật kết cấu cơ bản lâm phần rừng trồng thuần loài đều tuổi nói chung và lâm phần keo lai nói riêng. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang - Phân tích được các quy luật kết cấu lâm phần Keo lai tại xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. - Lập được mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, các chỉ tiêu tuổi rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần loài keo lai làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng đảm bảo yêu cầu với độ chính xác (hay sai số cho phép), xây dựng phương pháp điều tra và dự đoán trữ lượng gỗ lâm phần. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập - Giúp cho sinh viên củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã được học, đồng thời làm quen với thực tế, tích lũy học hỏi kinh nghiệm. Thực hành thao tác được các phương pháp trong điều tra, nghiên cứu các loại cây rừng. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Để tài thực hiện nhằm đánh giá thực tế về điều tra kinh doanh rừng tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhất giúp người dân và chính quyền địa phương có kế hoạch phát triển cây keo lai trong thời gian tới đạt hiệu quả năng suất cao. h 5 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 2. Cơ sở khoa học 2. Phân loại khoa học Giới (regnum): Thực vật (Plantate); Bộ (ordo): Đậu (Fabales); Họ (familia): Đậu (Fabaceae); Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae; Chi (genus): Keo (Acacia; Loài (species): Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) 2. Đặc điểm hình thái Keo lai là sự kết hợp giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis).
Keo lai là cây gỗ nhỡ thường xanh cao tới 20- 30m, đường kính có thể đạt tới 60 – 80cm. Thân tròn thẳng, tán rộng phân cành thấp, vỏ màu xám nâu nứt dọc. Cây con dưới một tuổi lá kép lông chim hai lần, cây trưởng thành lá đơn hình trái xoan dài hoặc hình ngọn giáo, đầu tù men thao cuống, phiến lá dày nhẵn bông, có 3 – 5 gân dọc gắn song song chụm lại ở đuôi lá, các gân nhỏ song song xen giữa các gân chính. Hoa tự bông dài mọc lẻ hay mọc tập trung ở nách lá hay ở đầu cành.
Hoa đều lưỡng tính mẫu 4, tràng hoa màu vàng, nhị hoa thường vươn dài ra ngoài hoa. Quả đậu xoắn, hạt hình trái xoan, hơi dẹt, màu đen. Rễ cây mọc rộng có nhiều nốt sần cố định đạm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2]. Đặc điểm sinh thái Keo lai là cây mọc nhanh ở vùng Đông Nam Bộ sau 5 năm tuổi Keo lai có khả năng sinh trưởng nhanh cả về đường kính và chiều cao, đường kính trung bình có thể đạt tới 12.8cm và chiều cao trung bình có thể đạt tới 16.
Keo lai loài cây ưa sáng, sống được ở nơi nhiệt độ bình quân là 22 0C tối thích là 24 - 280C và giới hạn là 400C, lượng mưa 1500 - 2500mm/năm. Đất đai chủ h 6 yếu trồng trên các loại đất Feralit tầng dày tối thiểu 75cm, đất phù sa cổ, đất xám bạc màu…Mùa ra hoa quả gần như quanh năm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [1]. Phân bố địa lý Keo Lai đã xuất hiện trong các rừng Keo Tai tượng vào đầu những năm 1990 ở một số vùng nước ta, sau đó được gây trồng để lấy giống ở Ba Vì, Hà Tây. Ở nước ta cây Keo lai được gây trồng rộng rãi trên toàn quốc những năm gần đây.
Cây mọc hầu hết các dạng đất thích hợp nhất là từ Quảng Bình trở ra. Giá trị kinh tế Keo lai thuộc họ đậu nên có tác dụng cải tạo đất tốt, chống xói mòn. Gỗ thẳng màu trắng có vân, có lõi giác phân biệt, gỗ có tác dụng nhiều mặt: Kích thước nhỏ làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dựng, đóng đồ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu. Gỗ cho nhiệt lượng cao có thể sử dụng làm củi hoặc than chạy máy [14].
Cây có hình dáng đẹp có thể trồng làm rừng phong cảnh. Ngoài ra lá có thể làm thức ăn gia súc như dê, hươu,… 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 2.Trên thế giới Mô hình sinh trưởng từ những biểu đồ đơn giản nhất cho đến những phần mềm máy tính phức tạp đã và đang là những công cụ quan trọng trong quản lý rừng (Vanclay, 1998; Pote' and Bartelink, 2002). Sinh khối và hấp thụ các bon có thể được xác định bằng mô hình sinh trưởng.