Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam (Nghiên cứu ứng dụng cho Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, Tây Ninh)" được nghiên cứu sinh Trịnh Ngọc Phương thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Anh Đức, bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh năm 2022, thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị (mã số: 9.05).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định sau hơn 30 năm đổi mới và hơn 20 năm phát triển mô hình khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK), hệ thống này đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế, phát triển kinh tế - xã hội địa phương và củng cố an ninh quốc phòng vùng biên cương. Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-TTg ngày 25/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm 2020, cả nước dự kiến có 26 KKTCK với tổng diện tích trên 660 nghìn ha; tuy nhiên trên thực tế đã có 28 đến 30 khu được thành lập hoặc áp dụng chính sách KKTCK tại 21/25 tỉnh biên giới.
Tại tuyến biên giới Tây Nam giáp Campuchia, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn thiếu đồng bộ; mạng lưới chợ biên giới, chợ cửa khẩu phần lớn có quy mô nhỏ lẻ, mang tính tạm bợ. Quy hoạch xây dựng các KKTCK trong khu vực còn bộc lộ nhiều hạn chế về tầm nhìn dài hạn, tổ chức không gian manh mún, thiếu gắn kết vùng, dẫn đến tình trạng khai thác quỹ đất kém hiệu quả và gây thất thu kinh tế. Trước sự thay đổi của bối cảnh kinh tế - xã hội và mối quan hệ bang giao hữu nghị Việt Nam - Campuchia, các đồ án quy hoạch xây dựng KKTCK đã bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với thực tiễn triển khai đầu tư, đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu để điều chỉnh và hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 3 nội dung được đánh số cụ thể:
- Định hướng mô hình phát triển các KKTCK biên giới Tây Nam.
- Quy hoạch xây dựng các KKTCK biên giới Tây Nam: định hướng quy hoạch xây dựng; quy trình lập, thẩm định, phê duyệt; hoàn thiện cơ sở pháp lý.
- Quy hoạch xây dựng KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam.
- Phạm vi không gian: Không gian vùng biên giới Tây Nam (Việt Nam và Campuchia); vùng các tỉnh gắn kết với KKTCK (gồm 6 tỉnh biên giới: Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang); các đô thị trung tâm cấp vùng và đô thị động lực của hai nước.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu xác định đến năm 2030, phù hợp với đề án rà soát điều chỉnh phát triển các KKTCK Việt Nam đã được phê duyệt (tầm nhìn gắn với quy hoạch vùng đến năm 2035 và 2050).
- Phạm vi lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, cùng quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng KKTCK.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các nền tảng nghiên cứu, thực tiễn xây dựng thể chế và các mô hình khu kinh tế cửa khẩu trên thế giới cũng như tại Việt Nam:
Về các công trình và kinh nghiệm quốc tế:
- Khu vực Châu Âu: Khung hợp tác bắt nguồn từ Công ước Madrid năm 1980 (Công ước khung về hợp tác xuyên biên giới) của Hội đồng châu Âu (CoE), Đạo luật châu Âu duy nhất năm 1986, Hiệp ước Schengen năm 1985 và thị trường đơn châu Âu năm 1993. Các thỏa thuận xuyên biên giới điển hình gồm Công ước xuyên biên giới BENELUX năm 1989, Hiệp ước xuyên biên giới Đức - Hà Lan năm 1991, dẫn đến sự ra đời của các tổ chức Euroregions. Các mô hình thực tiễn được trích dẫn gồm: Vùng Oresund giữa Đan Mạch và Thụy Điển với quy mô hơn 20.000 km², dân số 3,6 triệu người, tích hợp đầy đủ công nghiệp, đô thị, giáo dục, y tế và logistics; Khu kinh tế cửa khẩu Lille Eurodistrict giữa Pháp và Bỉ áp dụng mô hình liên kết phát triển lan tỏa trong vành đai an toàn; Thị trấn Uzunkopru tại Thổ Nhĩ Kỳ.
- Khu vực Bắc Mỹ: Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA 1994) chi phối tuyến biên giới Mỹ - Canada dài 5.525 dặm và biên giới Mỹ - Mexico dài 1.933 dặm. Cơ chế hợp tác thể hiện qua Ủy ban làm việc chung Mỹ - Mexico (JWC) thành lập năm 2000; mô hình Hành lang thương mại quốc tế (IMTC) thuộc liên minh doanh nghiệp Cascade Gateway kết nối 4 cửa khẩu biên giới Mỹ - Canada do Hạt Whatcom và Tiểu bang Washington điều phối, vận hành giao thương chiếm 3% tổng kim ngạch thương mại hai nước năm 2009 (tương đương 441 tỷ USD).
- Khu vực Châu Á: Các nghiên cứu thực tiễn về Khu kinh tế cửa khẩu Jiegao giữa Trung Quốc và Myanmar; mô hình tam giác tăng trưởng kinh tế Indonesia - Singapore - Malaysia tại đảo Batam (Indonesia); Khu công nghiệp Kaesong giữa Triều Tiên và Hàn Quốc; các khu kinh tế cửa khẩu tại Thái Lan.
Về quá trình phát triển mô hình và cơ sở pháp lý tại Việt Nam:
- Quyết định số 675/TTg ngày 18/09/1996 của Thủ tướng Chính phủ thí điểm cơ chế chính sách tại cửa khẩu Móng Cái; năm 1998 thí điểm diện rộng tại Khu thương mại Lao Bảo; các quyết định năm 2001 và thông tư hướng dẫn tài chính cho KKTCK; văn bản tháng 10/2005 cho phép thành lập khu bảo thuế; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 và Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; Luật Xây dựng năm 2014; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật Quy hoạch năm 2017.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Các văn bản pháp luật hiện hành và tiêu chuẩn kỹ thuật (như QCXDVN 01:2021, QCVN 07:2016/BXD) chủ yếu điều chỉnh đô thị và khu công nghiệp thông thường, chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật riêng cho khu chức năng đặc thù như KKTCK. Việc lập quy hoạch dàn trải quy mô lớn (từ 10.000 ha đến 60.000 ha) nhưng diện tích xây dựng tập trung chỉ chiếm 10-20%, phần còn lại là nông lâm nghiệp dẫn đến tình trạng hai nguồn vốn đầu tư công bị chồng chéo giữa Ban quản lý Khu kinh tế và chính quyền địa phương. Cơ cấu phân chia cứng nhắc giữa khu phi thuế quan và khu thuế quan làm hạn chế tính linh hoạt trong thu hút đầu tư. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đề xuất mô hình không gian 4 khu chức năng, chuẩn hóa quy trình lập - thẩm định - phê duyệt và kiến nghị sửa đổi cơ chế pháp lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế học phát triển và quy hoạch không gian vùng:
- Khái niệm giao lưu kinh tế qua biên giới: Được xem xét ở cả nghĩa hẹp (trao đổi hàng hóa qua cặp chợ biên giới, tiểu ngạch) và nghĩa rộng (hợp tác kỹ thuật, chuyển giao dịch vụ, đầu tư xuyên biên giới, liên doanh phát triển hạ tầng và du lịch).
- 4 lợi thế giao thương biên giới trên bộ: Vị trí địa lý liền kề giảm chi phí vận tải; thị trường bổ sung ít cạnh tranh gay gắt so với cửa khẩu hàng không/hàng hải; trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các bên tương đồng; tính đa dạng trong hình thức giao lưu thúc đẩy quan hệ chính thức cấp nhà nước.
- Các hình thức liên kết kinh tế theo cấp độ: Vùng tăng trưởng, thỏa thuận thương mại miễn thuế, khu vực mậu dịch tự do, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu (theo định nghĩa tại Nghị định 82/2018/NĐ-CP), liên minh thuế quan, thị trường chung, liên minh kinh tế.
- Khái niệm quy hoạch xây dựng khu chức năng: Thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, xác định đây là việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi khu chức năng đặc thù.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm 7 phương pháp tổng hợp:
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Khảo sát thực địa hệ thống cửa khẩu, hạ tầng, hiện trạng sử dụng đất và phỏng vấn cán bộ chuyên môn, cư dân tại khu vực biên giới Tây Nam.
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích: Khái quát dữ liệu thực trạng phát triển kinh tế, số liệu đầu tư, hiện trạng quy hoạch các KKTCK Tây Nam, TP. Tây Ninh và KKTCK Mộc Bài.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch, kinh tế, quản lý chuyên ngành và tư vấn thiết kế.
- Phương pháp kế thừa: Khai thác chọn lọc các tài liệu quy hoạch, cơ sở dữ liệu đồ án trước đó, văn bản pháp quy và bài học kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp thực chứng ứng dụng: Áp dụng cụ thể các giải pháp mô hình tổ chức không gian, cơ cấu đất đai và quy trình quản lý vào đồ án điều chỉnh quy hoạch KKTCK Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh.
- Phương pháp bản đồ: Chồng lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hạ tầng kỹ thuật, bản đồ quy hoạch theo quy định thể hiện bản vẽ quy hoạch xây dựng nhằm tích hợp thông tin và đánh giá biến động đất đai.
- Phương pháp đánh giá đa tiêu chí: So sánh, phân tích các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy mô đất đai, tiêu chí lựa chọn vị trí và phân khu chức năng phù hợp điều kiện hội nhập và phát triển vùng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Số liệu thống kê từ niên giám thống kê năm 2018; đồ án quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia; các quyết định phê duyệt quy hoạch chung của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 52/2008/QĐ-TTg, Quyết định 105/1999/QĐ-TTg, Quyết định 1849/QĐ-TTg); số liệu báo cáo của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh tính đến quý I/2021; tài liệu dự án tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS) do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu biên giới và các vấn đề liên quan
Chương 1 hệ thống hóa nhận thức lý luận, kinh nghiệm quốc tế và khảo sát toàn diện thực trạng mạng lưới KKTCK tại Việt Nam, đặc biệt đi sâu vào vùng biên giới Tây Nam.
Về quy mô mạng lưới toàn quốc: Đến tháng 6/2019, cả nước có 30 KKTCK biên giới đất liền đã lập và phê duyệt quy hoạch chung xây dựng. Các khu vực chức năng cơ bản được tổng hợp gồm: khu cửa khẩu, khu đô thị, khu nghiên cứu phát triển, khu nông - lâm nghiệp, khu dự trữ và đầu mối giao thông.
Về thực trạng khu vực biên giới Tây Nam: Vùng biên giới Tây Nam tiếp giáp vùng Đông Nam Campuchia, trải dài trên địa bàn 6 tỉnh (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang) với chiều dài đường biên giới đất liền khoảng 827 km (trên tổng số 1.137 km đường biên giới Việt Nam - Campuchia). Diện tích tự nhiên toàn khu vực đạt 28.688 km², dân số thời điểm năm 2018 khoảng 10,8 triệu người, mật độ dân số bình quân 376 người/km², với hơn 40 dân tộc cùng sinh sống.
Đến tháng 12/2020, khu vực biên giới Tây Nam có 7 KKTCK được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thành lập:
- KKTCK Hoa Lư (Bình Phước): Quy mô 28.364 ha, dự báo dân số đến năm 2025 khoảng 110.000 người (dân số đô thị khoảng 90.000 người). Cấu trúc không gian dựa trên trục Quốc lộ 13 và tuyến đường sắt Xuyên Á.
- KKTCK Xa Mát (Tây Ninh): Quy mô 34.197 ha (gồm 2 xã Tân Lập và Tân Bình, huyện Tân Biên), gắn với cửa khẩu quốc tế Xa Mát và 3 cửa khẩu phụ (Chàng Riệc, Cây Gõ, Tân Phú).
- KKTCK Mộc Bài (Tây Ninh): Quy hoạch lần đầu theo Quyết định 105/1999/QĐ-TTg, điều chỉnh theo Quyết định 1849/QĐ-TTg năm 2009 với diện tích 21.284 ha, dân số dự báo đến năm 2020 là 100.000 người.
- KKTCK Long An (Long An), KKTCK Đồng Tháp (Đồng Tháp), KKTCK An Giang (An Giang), KKTCK Hà Tiên (Kiên Giang).
Hạ tầng giao thông kết nối vùng phụ thuộc vào các hành lang kinh tế Bắc - Nam, nổi bật là tuyến Quốc lộ N2 (một phần tuyến đường Hồ Chí Minh dài 440 km từ Chơn Thành đến Rạch Sỏi và Cà Mau), Quốc lộ 1A, Quốc lộ N1, Quốc lộ 22 và Quốc lộ 30.
Bảng tổng hợp hiện trạng quy hoạch sử dụng đất KKTCK Hoa Lư đến năm 2025 trích xuất từ luận án:
| Loại đất chức năng |
Diện tích (ha) |
| Đất khu quản lý, thương mại - dịch vụ cửa khẩu |
466 |
| Đất khu phi thuế quan |
2.965 |
| Đất xây dựng khu đô thị cửa khẩu (khu thuế quan) |
5.666 (trong đó đất dân dụng: 1.597 ha) |
| Đất ở và sản xuất nông nghiệp |
4.697 |
| Đất dân cư nông thôn tập trung |
428 |
| Đất rừng (sản xuất, phòng hộ) |
12.611 |
| Đất mặt nước (sông, suối, ao, hồ) |
531 |
| Đất giao thông ngoài đô thị |
1.400 |
Các bất cập được luận án chỉ ra trong công tác quy hoạch xây dựng KKTCK gồm:
- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt còn chồng chéo, lặp lại thủ tục giữa trung ương và địa phương.
- Phân chia tổng mặt bằng theo ranh giới cứng giữa khu phi thuế quan và khu thuế quan không còn phù hợp xu thế mở cửa.
- Chỉ tiêu đất phi thuế quan quá lớn, thiếu luận chứng thực tế dẫn đến lãng phí đất đai.
- Quy mô diện tích tự nhiên giao quản lý quá rộng (từ 10.000 đến 60.000 ha), trong khi đất xây dựng tập trung chỉ chiếm 10-20%, dẫn đến tình trạng chồng chéo quyền hạn và nguồn vốn đầu tư công giữa Ban quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân địa phương.
- Tại Mộc Bài, tính đến quý I/2021 đã thu hút 62 dự án đầu tư (20 dự án FDI, 42 dự án trong nước) với diện tích 1.926 ha, tổng vốn đăng ký 8.800,28 tỷ đồng và 398,78 triệu USD; tuy nhiên có 21 dự án chậm triển khai do vướng mắc giải phóng mặt bằng kiểu "da beo" và năng lực tài chính của nhà đầu tư. Nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ lũy kế đến hết năm 2018 chỉ đạt 218,28 tỷ đồng; nguồn vốn ADB hỗ trợ hơn 40 triệu USD triển khai các dự án đường giao thông, cấp nước, xử lý nước thải và rác thải đến năm 2021.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu và cơ sở khoa học quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam Việt Nam
Chương 2 thiết lập khung phương pháp tiếp cận và hệ thống cơ sở khoa học định hình quy hoạch KKTCK vùng Tây Nam:
- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Luận án kết hợp tiếp cận đa ngành, tiếp cận vùng và tiếp cận liên ngành giữa kinh tế học, địa lý kinh tế và quy hoạch không gian.
- Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch:
- Điều kiện tự nhiên: Địa hình, hệ thống thủy văn sông Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây) và 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long (vùng ngập sâu Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên; vùng phù sa ngọt nội địa; vùng ven biển nhiễm mặn).
- Điều kiện kinh tế - xã hội các bên: Mức độ tương đồng về cơ cấu ngành nghề, nhu cầu thị trường tiêu thụ hàng hóa giữa Việt Nam và Campuchia.
- Quy mô và tính chất cửa khẩu: Phân cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ theo Hiệp định quy chế biên giới.
- Chính sách đối ngoại và kinh tế chính trị: Thỏa thuận hợp tác chiến lược giữa hai chính phủ năm 1981 và 2005.
- Cơ chế chính sách đầu tư: Các chính sách ưu đãi tài chính, thuế quan, tiền thuê đất và phân cấp quản lý đầu tư công.
- Yêu cầu kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng KKTCK: Đánh giá mô hình phát triển tập trung kết hợp các điểm động lực phân tán; yêu cầu về chỉ tiêu sử dụng đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất; yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và kết nối hạ tầng khung.
- Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Tây Nam: Luận án rút ra các bài học về xây dựng thể chế điều phối liên vùng (như mô hình JWC của Bắc Mỹ), chính sách chia sẻ hạ tầng dùng chung tại khu vực giáp biên (Lille Eurodistrict), và giải pháp phát triển logistics đa phương thức gắn liền với hành lang kinh tế thay vì đầu tư khép kín từng cửa khẩu riêng lẻ.
Chương 3. Đề xuất về quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu biên giới Tây Nam, nghiên cứu ứng dụng cho khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài tỉnh Tây Ninh và bàn luận kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày hệ thống đề xuất giải pháp quy hoạch, quy trình quản lý và thực chứng tại Mộc Bài:
- Quan điểm và nguyên tắc: Phát triển KKTCK gắn liền với bảo đảm quốc phòng - an ninh; khai thác lợi thế liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long với các nước tiểu vùng sông Mêkông; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Định hướng tổ chức không gian KKTCK biên giới Tây Nam: Luận án đề xuất cấu trúc tổ chức không gian gồm 4 phân khu chức năng chính thay cho mô hình phân chia thuần túy phi thuế quan - thuế quan:
- Khu trung tâm cửa khẩu (quản lý hành chính biên giới, kiểm soát hải quan, quảng trường xuất nhập cảnh).
- Khu đô thị dịch vụ cửa khẩu (khu dân cư đô thị, thương mại, tài chính, dịch vụ công cộng).
- Khu sản xuất công nghiệp, logistics và tiểu thủ công nghiệp (kho bãi, cảng cạn ICD, gia công, chế biến xuất nhập khẩu).
- Vùng nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái tự nhiên và dự trữ phát triển.
- Đề xuất cải tiến quy trình quản lý: Thiết lập quy trình rút gọn gồm các bước rõ ràng trong lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung KKTCK; kiến nghị phân cấp mạnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm chủ đầu tư đồ án sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương và nhiệm vụ quy hoạch.
- Ứng dụng điều chỉnh quy hoạch xây dựng KKTCK Mộc Bài đến năm 2035:
- Cấu trúc không gian Mộc Bài phân thành 4 phân khu phát triển:
- Phân khu 01: Khu trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp và hành chính cửa khẩu quốc tế Mộc Bài.
- Phân khu 02: Khu đô thị cửa khẩu năng động, khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và mở rộng.
- Phân khu 03: Trung tâm công nghiệp sạch, kho bãi logistics và cảng cạn ICD Mộc Bài kết nối trực tiếp với đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài.
- Phân khu 04: Vùng sinh thái nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái và bảo tồn mặt nước tự nhiên.
- Kết nối hạ tầng kỹ thuật: Tích hợp tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài, Quốc lộ 22, đường sắt TP. Hồ Chí Minh - Mộc Bài; xây dựng cảng cạn ICD Mộc Bài; hệ thống cấp nước từ nhà máy nước mặt công suất lớn; quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa tách riêng nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Bảng tổng hợp tình trạng thực hiện các dự án đầu tư tại KKTCK Mộc Bài đến quý I/2021:
| Chỉ tiêu dự án đầu tư |
Số lượng / Giá trị thực tế |
| Tổng số dự án đăng ký đầu tư |
62 dự án |
| Dự án FDI |
20 dự án |
| Dự án đầu tư trong nước |
42 dự án |
| Tổng diện tích đất đăng ký |
1.926 ha |
| Tổng vốn đăng ký bằng tiền đồng |
8.800,28 tỷ đồng |
| Tổng vốn đăng ký bằng ngoại tệ |
398,78 triệu USD |
| Số dự án chậm triển khai |
21 dự án |
| Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ hạ tầng (đến 2018) |
218,28 tỷ đồng |
| Vốn hỗ trợ quốc tế từ ADB (dự án GMS) |
Trên 40 triệu USD |
- Bàn luận kết quả nghiên cứu: Luận án phân tích tính phù hợp của cấu trúc 4 phân khu chức năng, chứng minh sự cần thiết phải cắt giảm các diện tích đất tự nhiên không có nhu cầu xây dựng ra khỏi ranh giới quản lý trực tiếp của Ban quản lý khu kinh tế để giao quyền chủ động cho chính quyền địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án:
- Về quy trình và thể chế: Đề xuất hoàn thiện quy trình lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng KKTCK biên giới theo hướng tinh gọn, phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ ngành trung ương và địa phương, tránh trùng lặp thủ tục hành chính.
- Về giải pháp quy hoạch không gian: Xây dựng mô hình định hướng phát triển không gian đặc thù cho các KKTCK biên giới Tây Nam dựa trên cấu trúc 4 phân khu chức năng (trung tâm cửa khẩu, đô thị dịch vụ, công nghiệp - logistics, sinh thái - nông nghiệp công nghệ cao), khắc phục các nhược điểm của mô hình phân đôi phi thuế quan - thuế quan truyền thống. Đề xuất giải pháp cơ cấu sử dụng đất hợp lý và kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật đa phương thức (đường bộ cao tốc, đường sắt, cảng cạn ICD, đường thủy) liên vùng và quốc tế.
- Về hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên ngành về quy hoạch xây dựng khu chức năng kinh tế cửa khẩu trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật xây dựng, xác định hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp thực tiễn vùng biên giới thay vì áp dụng máy móc chỉ tiêu quy hoạch đô thị.
- Về ứng dụng thực tiễn: Xác lập phương án điều chỉnh quy hoạch xây dựng KKTCK Mộc Bài (Tây Ninh) đến năm 2035 với phân vùng không gian 4 phân khu cụ thể, giải quyết các vướng mắc tồn đọng về dự án chậm triển khai và gắn kết giao thông đối ngoại với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Rà soát, điều chỉnh ranh giới hành chính và ranh giới quản lý của các KKTCK theo hướng tập trung vào 10-20% diện tích đất xây dựng thực tế, chuyển giao phần diện tích nông - lâm nghiệp và dân cư nông thôn thuần túy về cho chính quyền cấp huyện, xã quản lý để tránh chồng lấn nguồn vốn đầu tư.
- Khẩn trương ban hành quy chuẩn kỹ thuật riêng cho quy hoạch xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu.
- Xử lý dứt điểm các dự án đầu tư chậm triển khai kéo dài do giải phóng mặt bằng "da beo", ban hành khung chính sách khấu trừ tiền bồi thường đất đai vào tiền thuê đất nhằm thu hút nhà đầu tư mới có năng lực.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung chủ yếu vào 6 tỉnh biên giới Tây Nam giáp Campuchia và đi sâu ứng dụng tại KKTCK Mộc Bài; chưa mở rộng so sánh định lượng với các tuyến biên giới phía Bắc (giáp Trung Quốc) hoặc miền Trung (giáp Lào) vốn có địa hình đồi núi và cơ chế thị trường khác biệt.
- Do hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế cửa khẩu đang trong quá trình chuyển tiếp và sửa đổi, một số dữ liệu về cơ chế tài chính và phân bổ vốn ngân sách chưa có sự ổn định lâu dài.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình tổ chức không gian 4 phân khu cho các KKTCK trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Trung Quốc.
- Nghiên cứu sâu các tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc cảnh quan và chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật chi tiết đối với mô hình trung tâm logistics và cảng cạn (ICD) tại các cửa khẩu quốc tế.
- Xây dựng mô hình chuyển đổi số và cửa khẩu thông minh trong tổ chức không gian kiến trúc công trình kiểm soát liên ngành tại biên giới.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Tham khảo các luận cứ khoa học để xây dựng, sửa đổi hệ thống văn bản pháp luật, ban hành quy chuẩn kỹ thuật chuyên biệt về quy hoạch xây dựng khu kinh tế cửa khẩu và hoàn thiện quy trình thẩm định đồ án quy hoạch.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Ban Quản lý Khu kinh tế các tỉnh biên giới Tây Nam (Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang): Trực tiếp ứng dụng khung định hướng tổ chức không gian, quy mô sử dụng đất và phương thức xử lý dự án đầu tư chậm triển khai; đặc biệt tỉnh Tây Ninh có thể sử dụng trực tiếp phương án điều chỉnh quy hoạch phân khu tại KKTCK Mộc Bài.
- Đối với các viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quy hoạch vùng và đô thị: Cung cấp nguồn tài liệu tổng quan toàn diện về lý luận giao lưu kinh tế qua biên giới, phương pháp tiếp cận đa tiêu chí kết hợp bản đồ chồng lớp GIS và số liệu khảo sát thực tế hệ thống KKTCK Việt Nam sau hơn 20 năm phát triển.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao việc áp dụng quy chuẩn quy hoạch đô thị cho khu kinh tế cửa khẩu lại gây ra bất cập trong thực tiễn?
Văn bản kỹ thuật hiện hành (như QCXDVN 01:2021) được biên soạn chủ yếu cho các khu vực đô thị và khu công nghiệp thông thường, chưa có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đặc thù cho các chức năng cửa khẩu (như bãi chờ xuất nhập cảnh, kho ngoại quan, trạm kiểm soát liên ngành, khu phi thuế quan). Do đó, việc lập đồ án phải vay mượn chỉ tiêu đô thị hoặc quy chuẩn quốc tế dẫn đến tính toán thiếu chính xác, phê duyệt chỉ tiêu đất đai quá cao nhưng không khả thi khi triển khai.
-
Thực trạng phân bổ đất đai tại KKTCK Hoa Lư được quy hoạch như thế nào đến năm 2025?
Theo đồ án quy hoạch chung được luận án trích xuất, KKTCK Hoa Lư có tổng diện tích tự nhiên 28.364 ha, trong đó đất rừng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 12.611 ha; đất xây dựng khu đô thị cửa khẩu là 5.666 ha (đất dân dụng 1.597 ha); đất nông nghiệp 4.697 ha; đất khu phi thuế quan 2.965 ha; đất giao thông ngoài đô thị 1.400 ha; đất quản lý và thương mại dịch vụ cửa khẩu 466 ha; đất dân cư nông thôn 428 ha và đất mặt nước 531 ha.
-
Những nguyên nhân chính nào dẫn đến tình trạng 21 dự án chậm tiến độ tại KKTCK Mộc Bài tính đến quý I/2021?
Luận án chỉ rõ hai nguyên nhân cốt lõi: thứ nhất, trước đây nhà đầu tư tự thỏa thuận bồi thường với người dân dẫn đến diện tích đền bù bị manh mún, "da beo", không liền thửa; thứ hai, chính sách bồi thường thay đổi qua các thời kỳ kết hợp với năng lực tài chính hạn chế của chủ đầu tư khiến dự án không thể triển khai đúng tiến độ đăng ký.
-
Mô hình tổ chức không gian 4 phân khu do tác giả đề xuất thay thế cho mô hình nào trước đây?
Mô hình này thay thế cho mô hình tổ chức không gian truyền thống vốn chỉ phân tách cơ học thành 2 khu vực: khu phi thuế quan (rào cứng) và khu thuế quan. Mô hình mới gồm 4 khu: Trung tâm cửa khẩu; Đô thị dịch vụ cửa khẩu; Sản xuất công nghiệp - logistics; và Nông nghiệp công nghệ cao kết hợp bảo tồn sinh thái tự nhiên.
-
Các nguồn vốn đầu tư hạ tầng nào đã được ghi nhận giải ngân tại KKTCK Mộc Bài?
Tính đến hết năm 2018, nguồn vốn ngân sách trung ương cấp cho KKTCK Mộc Bài là 218,28 tỷ đồng. Ngoài ra, từ năm 2013, khu kinh tế tiếp nhận nguồn vốn vay trên 40 triệu USD từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) thông qua dự án phát triển đô thị tiểu vùng sông Mêkông mở rộng (GMS) để đầu tư hệ thống đường giao thông, nhà máy cấp nước, nhà máy xử lý nước thải và công trình phân loại rác thải.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trịnh Ngọc Phương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về quy hoạch xây dựng hệ thống khu kinh tế cửa khẩu vùng biên giới Tây Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế. Luận án đã làm rõ các hạn chế cốt lõi trong công tác phân bố quỹ đất, xung đột quản lý hành chính và quy trình thẩm định đồ án tại các địa phương biên giới giáp Campuchia. Thông qua việc đề xuất mô hình không gian 4 phân khu chức năng và hoàn thiện khung pháp lý kỹ thuật, luận án cung cấp cơ sở khoa học để điều chỉnh quy hoạch chung KKTCK Mộc Bài đến năm 2035. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào công tác quản lý không gian vùng, hỗ trợ phát triển kinh tế cửa khẩu gắn liền với bảo đảm quốc phòng và an ninh biên giới quốc gia.