Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Trang tiếp cận đề tài từ vai trò cốt lõi của đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế của ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là thành phần môi trường sống có hạn về mặt số lượng và cố định về không gian vị trí. Thực tiễn công tác lập, thẩm định, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam trong một thời gian dài bộc lộ nhiều điểm bất cập. Văn bản trích dẫn Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg ngày 06/04/2007 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó chỉ rõ chất lượng quy hoạch chưa cao, tính khả thi thấp, tình trạng quy hoạch "treo", dự án "treo" diễn ra phổ biến; công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng phát sinh nhiều vướng mắc, khiếu nại, gây lãng phí quỹ đất và ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất, đời sống của nhân dân.
Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Định Hóa nói riêng, nhịp độ công nghiệp hóa và đô thị hóa gia tăng đã thúc đẩy nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, tạo áp lực lớn lên cơ cấu sử dụng đất. Định Hóa là huyện miền núi thấp nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí then chốt về quốc phòng - an ninh. Toàn huyện có 24 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn (gồm thị trấn Chợ Chu và 23 xã), tổng diện tích tự nhiên theo thống kê đất đai năm 2015 là 51.350,53 ha (trong phần đặt vấn đề ghi nhận số liệu hành chính 52.075,4 ha). Sự gia tăng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, sự phát triển của các ngành sản xuất và áp lực gia tăng dân số đòi hỏi công tác quy hoạch sử dụng đất phải được rà soát, đánh giá và điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo tính khả thi, hạn chế lãng phí tài nguyên đất.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016–2020) của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (giai đoạn 2011–2015).
- Nghiên cứu phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối (giai đoạn 2016–2020).
- Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Định Hóa gồm 24 đơn vị hành chính (thị trấn Chợ Chu và 23 xã).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011–2015 và phương án điều chỉnh kỳ cuối 2016–2020; thời gian thực tập và thu thập dữ liệu thực địa diễn ra từ tháng 09/2017 đến tháng 11/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm, thuộc tính và nguyên lý quản lý đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế:
- Khái niệm và đặc điểm quy hoạch sử dụng đất: Tác giả định nghĩa quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước nhằm tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học và đạt hiệu quả cao (đồng bộ cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường). Quy hoạch có 6 đặc điểm cơ bản: tính tổng hợp, tính dài hạn (thời hạn quy hoạch 10 năm), tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách, tính khả biến (chu kỳ: "Quy hoạch – Thực hiện – Quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – Tiếp tục thực hiện") và tính lịch sử xã hội.
- Phân loại quy hoạch: Phân chia theo lãnh thổ (cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và theo ngành (đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, đô thị, đất chuyên dùng).
- Kinh nghiệm quốc tế: Đề cập quan điểm tiếp cận quy hoạch sử dụng đất của Tổ chức Lương Nông Liên hợp quốc (FAO) như bước kế tiếp của đánh giá đất đai, cùng mô hình tổ chức quy hoạch tại Cộng hòa Áo (cơ chế hội nghị quy hoạch quốc gia), Cộng hòa Liên bang Đức (tiếp cận theo giai đoạn từ liên bang đến bang và vùng), Philippines (3 cấp: quốc gia, vùng, quận/huyện) và Đài Loan.
Về hệ thống căn cứ pháp lý, khóa luận trích dẫn đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Bộ ngành và địa phương:
- Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013);
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/03/2015 về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 04/2006/TT-BTNMT ngày 22/05/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21/08/2008 (Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa 2008–2020), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 (Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới), Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 06/08/2013 (Đề án phát triển kinh tế – xã hội vùng trung tâm ATK Định Hóa 2013–2020), Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 (Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến 2020, tầm nhìn 2030);
- Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 07/2014/CT-UBND; Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa đến năm 2020; Quyết định số 784/QĐ-UBND ngày 25/04/2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011–2015) huyện Định Hóa; Quyết định số 2153/QĐ-UBND ngày 25/08/2015.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, báo cáo thống kê đất đai, số liệu kinh tế - xã hội, các bản đồ hiện trạng và quy hoạch tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Định Hóa, phòng đăng ký thống kê đất đai, cùng UBND 24 xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp diện tích chi tiết của 3 nhóm đất chính và các loại đất chuyên biệt theo bảng biểu số liệu chuẩn.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu diện tích đất đai qua các mốc thời gian (kiểm kê năm 2010 so với thống kê năm 2015; thống kê năm 2016); so sánh diện tích thực tế đạt được đến năm 2015 với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu đã được UBND tỉnh phê duyệt để tính toán mức chênh lệch tăng/giảm và tỷ lệ % hoàn thành.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập, tính toán và trình bày dữ liệu bằng phần mềm tin học văn phòng (Microsoft Excel, Microsoft Word).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý và quy hoạch đất đai trước tình hình phát triển kinh tế - xã hội và áp lực đô thị hóa, phân tích các chỉ thị của Chính phủ về khắc phục tình trạng dự án treo và quy hoạch kém hiệu quả. Đặt ra mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng là các chỉ tiêu sử dụng đất huyện Định Hóa, phạm vi thời gian nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy hoạch sử dụng đất, phân tích khái niệm, 6 đặc điểm cơ bản, tầm quan trọng và các loại hình quy hoạch theo lãnh thổ và theo ngành. Khảo cứu tình hình quy hoạch trên thế giới (quan điểm FAO, kinh nghiệm của Áo, Đức, Philippines, Đài Loan) và tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử luật pháp (Luật Đất đai qua các thời kỳ, Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 2013). Đánh giá khái quát công tác quy hoạch của tỉnh Thái Nguyên theo định hướng Quyết định 58/2007/QĐ-TTg, Nghị quyết 27/NQ-CP và Quyết định 2153/QĐ-UBND, phân chia không gian phát triển thành 3 vùng: vùng núi cao (trong đó có Định Hóa ưu tiên lâm nghiệp, cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc), vùng thấp và vùng đồi gò trung tâm. Đồng thời liệt kê chi tiết danh mục căn cứ pháp lý từ Trung ương đến địa phương phục vụ việc lập và điều chỉnh quy hoạch.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các chỉ tiêu sử dụng đất tại Định Hóa; phạm vi không gian 24 xã, thị trấn; thời gian thực tập từ tháng 09/2017 đến tháng 11/2017. Xác lập 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm gồm: nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu 2011–2015; tìm hiểu phương án điều chỉnh quy hoạch kỳ cuối 2016–2020; đánh giá chung và đề xuất giải pháp. Trình bày chi tiết 3 nhóm phương pháp: thu thập tài liệu thứ cấp tại các cơ quan chuyên môn; phương pháp thống kê đất đai; phương pháp phân tích, so sánh số liệu thực hiện với chỉ tiêu quy hoạch duyệt.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung này chiếm dung lượng lớn nhất trong công trình, thể hiện kết quả phân tích trên các mặt:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
- Vị trí địa lý: Tọa độ vĩ độ Bắc 24°05’ đến 24°40’, kinh độ Đông 185°05’ đến 185°80’ (nguyên văn theo báo cáo); cách thành phố Thái Nguyên 50 km theo Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 268; tiếp giáp huyện Chợ Đồn, Chợ Mới (Bắc Kạn), Sơn Dương (Tuyên Quang), Đại Từ và Phú Lương (Thái Nguyên).
- Phân vùng địa hình thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng 1 (8 xã phía Bắc: Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng, Tân Dương) là vùng núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế; Tiểu vùng 2 (7 xã trung tâm: Phúc Chu, TT Chợ Chu, Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội) có địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, vùng trọng điểm lúa; Tiểu vùng 3 (9 xã phía Nam: Thanh Định, Bình Yên, Trung Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành) chủ yếu là đồi gò xen kẽ, trọng điểm phát triển cây công nghiệp.
- Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 22,5°C, biên độ ngày đêm > 7°C; lượng mưa trung bình 1.710 mm/năm (tập trung 90% từ tháng 6 đến tháng 9); bốc hơi trung bình 985,5 mm/năm. Thủy văn thuộc 2 hệ thống sông Chợ Chu và sông Công.
- Tài nguyên thiên nhiên và nhân văn: Huyện có 11 nhóm đất chính (đất phù sa không được bồi P, đất phù sa ngòi suối, đất thung lũng dốc tụ D, đất nâu đỏ Fk, đất đỏ vàng Fj, Fs, Fa, đất vàng nhạt Fq, đất nâu vàng Fp, đất đỏ vàng biến đổi Fl, đất mùn Ha); tài nguyên rừng năm 2015 có 34.336,85 ha (độ che phủ 65–70%); tài nguyên khoáng sản đá vôi, cát sỏi; dân cư gồm 8 dân tộc anh em (Tày 46,05%, Kinh 36,2%, Sán Chay 7,5%, Nùng 3,27%, Dao 1,9%, Hoa 1,4%, khác 0,5%); quần thể Di tích quốc gia đặc biệt An Toàn Khu (ATK) Định Hóa (theo Quyết định số 548/QĐ-TTg ngày 10/05/2012).
- Kinh tế - xã hội năm 2015: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 857.200 triệu đồng (chiếm 34,47% cơ cấu), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 179.500 triệu đồng (chiếm 7,22%), thương mại - dịch vụ đạt 1.450.000 triệu đồng (chiếm 58,31%); thu nhập bình quân đầu người đạt 25 triệu đồng/năm. Dân số toàn huyện 88.100 người (dân số nông thôn chiếm 92,52%), mật độ dân số 170,6 người/km² (thị trấn Chợ Chu cao nhất với 1.409,7 người/km², Tân Thịnh thấp nhất 67,5 người/km²). Hạ tầng có 3 tuyến tỉnh lộ (TL 268 dài 35 km, TL 264 dài 18 km, TL 264B dài 15,5 km); 174 công trình thủy lợi (69 hồ, 105 phai đập); 99,04% hộ sử dụng điện lưới.
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu 2011–2015:
- Hiện trạng năm 2015: Đất tự nhiên 51.350,53 ha, bao gồm đất nông nghiệp 47.752,79 ha (93,00%), đất phi nông nghiệp 3.282,96 ha (6,39%), đất chưa sử dụng 314,78 ha (0,61%).
- Biến động 2010–2015: Diện tích đất nông nghiệp tăng 2.123,12 ha; đất phi nông nghiệp tăng 580,28 ha; đất chưa sử dụng giảm mạnh 2.704,26 ha (chuyển sang khai thác nông, lâm nghiệp).
- Kết quả so sánh kế hoạch duyệt: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện vượt chỉ tiêu duyệt 7,78% (đạt 107,78%); nhóm đất phi nông nghiệp chỉ đạt 86,26% kế hoạch; nhóm đất chưa sử dụng chỉ còn 11,21% so với kế hoạch (do tốc độ khai hoang đưa vào sử dụng nhanh hơn dự kiến).
- Phương án điều chỉnh quy hoạch kỳ cuối 2016–2020:
- Trình bày kết quả thống kê đất đai năm 2016 với tổng diện tích tự nhiên 51.351,9 ha, trong đó đất nông nghiệp 47.742,4 ha (92,97%), đất phi nông nghiệp 3.294,0 ha (6,41%). Báo cáo phân bổ chi tiết diện tích đất sản xuất nông nghiệp (12.121,4 ha), đất lâm nghiệp (34.363,8 ha), đất ở (1.135,5 ha gồm đất ở nông thôn 1.089,8 ha và đất ở đô thị 45,8 ha), đất chuyên dùng (1.426,4 ha).
- Đánh giá chung và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá tồn tại: Tỷ lệ thực hiện nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp còn thấp (đất an ninh, quốc phòng, cụm công nghiệp, đất di tích); một số dự án còn chậm tiến độ, gặp vướng mắc về vốn đầu tư và giải phóng mặt bằng.
- Giải pháp: Tăng cường công tác giám sát, quản lý quy hoạch; cân đối nguồn vốn ngân sách cho các công trình hạ tầng trọng điểm; hoàn thiện thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt số liệu, khẳng định tính đúng đắn của việc điều chỉnh quy hoạch kỳ cuối 2016–2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế địa phương; kiến nghị cấp thẩm quyền sớm phê duyệt phương án điều chỉnh và bố trí ngân sách thực hiện.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu chi tiết phản ánh hiện trạng và mức độ thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất huyện Định Hóa tại thời điểm kết thúc kỳ đầu (năm 2015).
Bảng đối chiếu kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011–2015 của huyện Định Hóa:
| STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Kế hoạch duyệt đến 2015 (ha) |
Thực tế thực hiện năm 2015 (ha) |
So sánh tăng (+) giảm (-) (ha) |
Tỷ lệ thực hiện (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
44.305,31 |
47.752,79 |
+3.447,48 |
107,78 |
| 1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
5.194,25 |
5.587,84 |
+393,59 |
107,58 |
| - |
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
4.471,69 |
4.167,78 |
-303,91 |
93,20 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
680,93 |
969,94 |
+289,01 |
142,44 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
4.810,65 |
5.570,70 |
+760,05 |
115,80 |
| 1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
5.536,55 |
8.672,95 |
+3.136,40 |
156,65 |
| 1.5 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
7.856,40 |
7.530,41 |
-325,99 |
95,85 |
| 1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
19.239,15 |
18.163,51 |
-1.075,64 |
94,41 |
| 1.7 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
964,22 |
1.257,43 |
+293,21 |
130,41 |
| 1.8 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
23,17 |
0,02 |
-23,15 |
0,09 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
3.805,82 |
3.283,96 |
-521,86 |
86,26 |
| 2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
118,31 |
20,29 |
-98,02 |
17,15 |
| 2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
5,27 |
0,52 |
-4,75 |
9,94 |
| 2.3 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
40,00 |
0,00 |
-40,00 |
0,00 |
| 2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
13,15 |
39,44 |
+26,29 |
299,92 |
| 2.5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
13,00 |
7,64 |
-5,36 |
58,74 |
| 2.6 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
1.422,53 |
1.303,34 |
-119,19 |
91,62 |
| 2.7 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
DDT |
33,89 |
10,43 |
-23,46 |
30,78 |
| 2.8 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
8,74 |
5,36 |
-3,38 |
61,33 |
| 2.9 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
1.183,11 |
1.087,44 |
-95,67 |
91,91 |
| 2.10 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
59,14 |
45,81 |
-13,33 |
77,46 |
| 2.11 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
15,26 |
15,22 |
-0,04 |
99,76 |
| 2.12 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
59,52 |
43,79 |
-15,73 |
73,58 |
| 2.13 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
2,06 |
3,10 |
+1,04 |
150,55 |
| 2.14 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
498,23 |
541,08 |
+42,85 |
108,60 |
| 2.15 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
318,67 |
143,17 |
-175,50 |
44,93 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
2.808,39 |
314,78 |
-2.493,61 |
11,21 |
Các kết quả và phát hiện chính:
- Nhóm đất nông nghiệp thực hiện vượt kế hoạch (đạt 107,78%), trong đó đất rừng phòng hộ tăng mạnh (vượt 3.136,40 ha, đạt 156,65%) do rà soát, chuyển đổi loại rừng và đẩy mạnh khoanh nuôi bảo vệ rừng; diện tích đất trồng cây hàng năm khác và cây lâu năm đều vượt chỉ tiêu. Tuy nhiên, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chỉ đạt 93,20% kế hoạch (giảm 303,91 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp chỉ đạt 86,26% kế hoạch. Rất nhiều chỉ tiêu trọng điểm có tỷ lệ hoàn thành rất thấp: đất cụm công nghiệp đạt 0% (chưa triển khai được 40 ha theo duyệt); đất an ninh chỉ đạt 9,94%; đất quốc phòng đạt 17,15%; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ đạt 20,50%; đất di tích lịch sử văn hóa chỉ đạt 30,78%; đất bãi thải xử lý rác đạt 61,33%.
- Ngược lại, một số chỉ tiêu phi nông nghiệp vượt xa quy hoạch: đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 299,92% (thực hiện 39,44 ha so với kế hoạch 13,15 ha); đất tín ngưỡng đạt 150,55% (do nhu cầu mở rộng đình, chùa tại các xã); đất sông ngòi suối đạt 108,60% (do kết quả đo đạc chính xác lại bản đồ địa chính).
- Về đất chưa sử dụng: Diện tích thực tế giảm sâu xuống còn 314,78 ha (kế hoạch dự kiến để lại 2.808,39 ha), phản ánh tốc độ đưa đất bằng và đất đồi núi chưa sử dụng vào sản xuất nông - lâm nghiệp diễn ra rất nhanh.
- Số liệu thống kê năm 2016 ghi nhận bước đầu của kỳ quy hoạch cuối: Tổng diện tích tự nhiên đạt 51.351,9 ha; đất nông nghiệp chiếm 47.742,4 ha (92,97%); đất phi nông nghiệp đạt 3.294,0 ha (6,41%), làm cơ sở để phân bổ lại các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020.
Đóng góp của tác giả tự nêu: Đề tài đã hệ thống hóa và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại địa phương, chỉ rõ nguyên nhân khiến các chỉ tiêu phi nông nghiệp chưa đạt (chủ yếu do vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng, hạn hẹp nguồn vốn đầu tư công, và biến động kinh tế); từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn trực tiếp phục vụ cho việc lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016–2020) của huyện Định Hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn bởi phạm vi thời gian thực tập tại cơ sở (từ tháng 09/2017 đến tháng 11/2017). Dữ liệu phục vụ đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất mới dừng lại ở mốc thống kê đất đai năm 2015 và số liệu thống kê năm 2016. Do phương án điều chỉnh kỳ cuối (2016–2020) tại thời điểm nghiên cứu đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện phân bổ, văn bản chưa thể đánh giá toàn diện kết quả thực tế triển khai giai đoạn sau năm 2016. Ngoài ra, việc phân tích nguyên nhân chưa đạt chỉ tiêu ở một số loại đất chuyên dùng (đất quốc phòng, an ninh, di tích) chủ yếu mang tính thống kê định tính, chưa có điều kiện khảo sát sâu từng dự án thành phần.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thống kê đất đai hàng năm từ 2016 đến 2020 trên địa bàn huyện Định Hóa; đánh giá tác động kinh tế - xã hội và môi trường của các công trình sau khi hoàn thành thu hồi đất; nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý, giám sát biến động hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu chuẩn mực về quy trình đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT.
- Cán bộ quản lý địa chính, tài nguyên môi trường cấp huyện, cấp xã: Cung cấp phương pháp thống kê, đối chiếu, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu biến động và tính toán tỷ lệ thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu để chuẩn bị hồ sơ điều chỉnh kỳ cuối.
- Các nghiên cứu về địa bàn miền núi: Cung cấp nguồn tư liệu thực địa chi tiết về điều kiện tự nhiên, 3 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp và 11 nhóm đất đặc trưng của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Huyện Định Hóa được phân chia thành những tiểu vùng địa hình và sản xuất nông - lâm nghiệp nào?
Theo kết quả nghiên cứu trong văn bản, huyện Định Hóa được chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng 1 (8 xã phía Bắc): Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh, Bảo Linh, Kim Sơn, Kim Phượng và Tân Dương; đặc trưng núi cao, đất lâm nghiệp chiếm ưu thế, đất sản xuất nông nghiệp phân tán.
- Tiểu vùng 2 (7 xã trung tâm): Phúc Chu, Thị trấn Chợ Chu, Định Biên, Đồng Thịnh, Bảo Cường, Phượng Tiến, Trung Hội; địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, là vùng trọng điểm sản xuất lúa của huyện.
- Tiểu vùng 3 (9 xã phía Nam): Thanh Định, Bình Yên, Trung Lương, Điềm Mặc, Phú Tiến, Phú Đình, Sơn Phú, Bộc Nhiêu, Bình Thành; địa hình đồi gò xen kẽ, là vùng trọng điểm phát triển cây công nghiệp.
2. Tỷ lệ thực hiện nhóm đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011–2015 của huyện Định Hóa đạt bao nhiêu phần trăm và những chỉ tiêu nào có tỷ lệ thực hiện thấp nhất?
Đến năm 2015, nhóm đất phi nông nghiệp của huyện đạt 3.283,96 ha, tương đương 86,26% so với chỉ tiêu được duyệt (3.805,82 ha). Các chỉ tiêu có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất gồm: đất cụm công nghiệp đạt 0% (kế hoạch duyệt 40 ha nhưng chưa triển khai); đất phi nông nghiệp khác đạt 4,98%; đất an ninh đạt 9,94% (0,52 ha / 5,27 ha); đất quốc phòng đạt 17,15% (20,29 ha / 118,31 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ đạt 20,50% (2,80 ha / 13,64 ha); đất di tích lịch sử - văn hóa đạt 30,78% (10,43 ha / 33,89 ha).
3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng 3 nhóm đất chính của huyện Định Hóa năm 2015 được ghi nhận như thế nào?
Theo Bảng 4.1 của văn bản, tổng diện tích đất tự nhiên năm 2015 là 51.350,53 ha, phân bổ gồm:
- Đất nông nghiệp (NNP): 47.752,79 ha, chiếm 93,00% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): 3.282,96 ha, chiếm 6,39% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất chưa sử dụng (CSD): 314,78 ha, chiếm 0,61% tổng diện tích tự nhiên.
4. Vì sao diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất tín ngưỡng năm 2015 lại vượt so với chỉ tiêu kế hoạch được duyệt?
Văn bản nêu rõ nguyên nhân: diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thực hiện đạt 541,08 ha (vượt 42,85 ha, đạt 108,60% kế hoạch) do quá trình đo đạc, chỉnh lý lại bản đồ địa chính chính xác hơn; diện tích đất cơ sở tín ngưỡng thực hiện đạt 3,10 ha (vượt 1,04 ha, đạt 150,55% kế hoạch) là do nhu cầu thực tế của địa phương trong việc mở rộng và xây dựng mới một số đình, chùa tại các xã.
5. Cơ cấu kinh tế huyện Định Hóa có sự chuyển dịch như thế nào tính đến năm 2015?
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng mạnh tỷ trọng thương mại - dịch vụ:
- Ngành nông - lâm - thủy sản giảm tỷ trọng từ 70,16% (năm 2010 với 639.633 triệu đồng) xuống còn 34,47% (năm 2015 với 857.200 triệu đồng).
- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp giảm từ 12,78% (năm 2010 với 116.500 triệu đồng) xuống còn 7,22% (năm 2015 với 179.500 triệu đồng).
- Ngành thương mại - dịch vụ tăng mạnh từ 17,06% (năm 2010 với 155.500 triệu đồng) lên chiếm 58,31% (năm 2015 với 1.450.000 triệu đồng). Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện đạt 25 triệu đồng/năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Trang đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý và biến động đất đai tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu 2011–2015 và xây dựng cơ sở số liệu cho điều chỉnh kỳ cuối 2016–2020. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch mạnh mẽ của quỹ đất nông - lâm nghiệp và đất chưa sử dụng, đồng thời nêu bật những điểm nghẽn trong việc hiện thực hóa các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp như cụm công nghiệp, an ninh, quốc phòng và hạ tầng kỹ thuật. Kết quả thống kê và phân tích đối chiếu trong công trình mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt, đóng góp nguồn số liệu tin cậy cho công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo đúng định hướng Luật Đất đai năm 2013.