Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và tiến trình toàn cầu hóa, các yếu tố cạnh tranh truyền thống của doanh nghiệp như nguồn vốn, công nghệ, nguyên vật liệu đang dần bão hòa. Khóa luận tiếp cận vấn đề từ luận điểm nguồn nhân lực giữ vai trò là yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức, tương tự nhận định của Patrick Liew (2016) khi so sánh con người với "CPU – nguồn lực hạt nhân của cả doanh nghiệp". Tại Việt Nam, với đặc trưng dân số trẻ (69% trong độ tuổi lao động và mỗi năm có hơn 300.000 sinh viên tốt nghiệp theo thống kê năm 2021 của Tạp chí Ban Tuyên giáo Trung ương), việc tối ưu hóa công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Linh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai) tập trung nghiên cứu thực tiễn quản lý tại Công ty TNHH Phú An Phát – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và gia công thép cơ khí chính xác tại tỉnh Đồng Nai.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú An Phát giai đoạn 2020 – 2022, đề xuất một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Đánh giá đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phú An Phát trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú An Phát.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp, bao gồm: công tác hoạch định, tuyển dụng, bố trí nhân lực, đào tạo và phát triển, chính sách tiền lương, đãi ngộ và hiệu quả sử dụng lao động.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Phú An Phát (địa chỉ: Số 916, Ấp 4, Quốc Lộ 51, Xã An Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong 3 năm từ năm 2020 đến hết năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nghiệp vụ quản trị nguồn nhân lực gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh thép của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình quản trị nhân lực chuẩn trong nước kết hợp với hệ thống mô hình quản trị nhân sự kinh điển.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm nhân lực và quản trị nguồn nhân lực được tham chiếu từ các tài liệu học thuật của Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2012), Lê Thanh Hà, xác định nhân lực bao gồm thể lực và trí lực của người lao động.
  • Hệ thống ba nhóm chức năng quản trị nhân lực cơ bản:
    1. Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự: Hoạch định, phân tích công việc, tuyển mộ, tuyển chọn và phân công vị trí.
    2. Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực: Kích thích động viên qua thang bảng lương, chế độ đãi ngộ tài chính - phi tài chính, thông tin nhân lực, an toàn lao động và quan hệ lao động.
    3. Chức năng đào tạo và phát triển: Nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản lý cho đội ngũ kế cận.
  • Các mô hình quản lý nhân sự được tổng hợp đối sánh: Mô hình Maslow, Thuyết X-Y của Douglas McGregor, mô hình GROW, mô hình 5Ps của Schuler, mô hình Harvard, mô hình quản lý theo ma trận, theo sản phẩm, theo địa lý và theo chức năng.
  • Các nguyên tắc định mức lao động (3 nguyên tắc căn bản dựa trên ngày làm việc 8 giờ) và quy định pháp lý về kỷ luật lao động, xây dựng thang bảng lương và bảo hiểm xã hội (BHXH, BHYT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, bảng lương, báo cáo tổ chức nhân sự, sổ sách kế toán qua 3 năm (2020–2022) của Công ty TNHH Phú An Phát.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi môi trường làm việc, quy trình vận hành và quan hệ tương tác giữa các bộ phận tại văn phòng và phân xưởng sản xuất.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của Giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Xuân Thành), Ban Giám đốc và cán bộ phụ trách nhân sự, kế toán tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh liên hoàn và định kỳ nhằm phân tích biến động nhân sự, nguồn vốn và doanh thu.
    • Phương pháp tổng hợp dữ liệu để khái quát các chỉ tiêu định lượng.
    • Phương pháp phân tích kinh tế với hệ thống công thức xác định tỷ trọng ($d_i$), tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{lh}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{bq}$):

$$\theta_{lh} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$$

$$\theta_{bq} = \sqrt[n-1]{\theta_{lh1} \times \theta_{lh2} \times \dots \times \theta_{lhn}}$$

  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động: Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu thuần / Tổng số lao động BQ), Sức sinh lời bình quân (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động BQ), Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_M = M / Q_L$) và Hiệu suất tiền lương ($HQ_{LN} = LN / Q_L$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý thuyết về nguồn nhân lực, phân tích các nhóm chức năng cốt lõi và nội dung nghiệp vụ của quản trị nguồn nhân lực:

  • Trình bày quy trình hoạch định nguồn nhân lực gồm phân tích mục tiêu chiến lược, xác định cầu nhân lực, xác định cung nhân lực (nội bộ và bên ngoài), phân tích môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô: chính trị, kinh tế, công nghệ, dân số; môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ, nhà cung ứng; môi trường nội bộ: nhân sự, vốn, cơ sở vật chất, văn hóa doanh nghiệp).
  • Phân tích công tác tuyển dụng theo 3 giai đoạn: Chuẩn bị (xác định nhu cầu, lập kế hoạch, chọn nguồn và phương pháp), Tổ chức tuyển chọn (thông báo, sàng lọc, phỏng vấn, thử việc, ra quyết định) và Đánh giá hiệu quả tuyển dụng (thời gian, chi phí, chất lượng, tỷ lệ chuyển đổi).
  • Trình bày phương thức đào tạo chuyên môn tại nơi làm việc và đào tạo nâng cao năng lực quản trị (luân phiên công việc, kèm cặp, đào tạo giám đốc trẻ).
  • Xác lập các nguyên tắc bố trí lao động, định mức lao động, xử lý kỷ luật lao động và cấu trúc hệ thống đãi ngộ tài chính (lương, phụ cấp, thưởng, phúc lợi) và phi tài chính.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phú An Phát

Chương 2 phân tích bức tranh tổng thể về doanh nghiệp khảo sát:

  • Quá trình hình thành: Thành lập năm 2009 với quy mô ban đầu 5 nhân sự; được cấp phép đầu tư năm 2010. Đến năm 2014, công ty đầu tư nhà xưởng $1.500,\text{m}^2$ tại TP. Biên Hòa, nâng quy mô lên trên 50 nhân viên; năm 2015 thành lập chi nhánh Hảo An Phát tại KCN Quang Minh (Hà Nội); năm 2016 mở chi nhánh Bảo An Phát tại Đồng Nai. Khách hàng chính bao gồm hơn 80% là các doanh nghiệp cơ khí của Nhật Bản (như Segis, Stolz-Miras, SKM Việt Nam, InoTech Việt Nam, Tazmo, Daikou, Finecs...).
  • Đặc điểm sản phẩm và sản xuất: Cung ứng thép đặc biệt, thép chế tạo máy (SCR420, SCM440...), thép làm khuôn nhựa (P20, NAK80...), thép làm khuôn dập nóng/nguội (SKD11, SKD61...), thép không gỉ, hợp kim nhôm, hợp kim đồng. Quy trình sản xuất được tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ qua các tổ: tổ cưa, tổ gió đá và tổ phay.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2022): Tổng nguyên giá tài sản đạt $27.158$ triệu đồng. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 65,39% (giá trị còn lại đạt 50,59%), tiếp theo là nhà xưởng chiếm 18,15% (giá trị còn lại 20,31%), phương tiện vận tải chiếm 16,08% (giá trị còn lại 33,96%) và tài sản khác chiếm 0,38%. Tỷ lệ giá trị còn lại bình quân so với nguyên giá chỉ đạt 42,29%, phản ánh mức độ hao mòn tài sản tương đối cao.
  • Tình hình vốn và tài chính (2020–2022): Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân đạt 134,26% (năm 2021 tăng 51,12% so với 2020; năm 2022 tăng 19,29% so với 2021). Cơ cấu nguồn vốn chủ yếu dựa vào nợ phải trả với tốc độ tăng trưởng bình quân 141,07% (do nhu cầu vốn vay bổ sung sản xuất), trong khi vốn chủ sở hữu tăng trưởng chậm ở mức bình quân 101,42% (tăng 2,39% năm 2021 và 0,45% năm 2022).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2021 tăng 41,58% so với 2020 nhờ thị trường phục hồi sau đại dịch Covid-19; sang năm 2022 giảm 9,5% do ảnh hưởng từ tình hình địa chính trị quốc tế và suy giảm đơn hàng xuất khẩu. Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân 112,06%. Lợi nhuận gộp duy trì đà tăng trưởng qua các năm (tăng 27,11% năm 2021 và tăng 27,77% năm 2022, tốc độ phát triển bình quân đạt 127,44%).

Chương 3: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú An Phát

Chương 3 đi sâu kiểm định các mặt hoạt động nhân sự thực tế tại công ty:

  • Cơ cấu lao động năm 2022 (quy mô 69 người):
    • Theo giới tính: Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với 52 người (75,36%), lao động nữ là 17 người (24,64%) do đặc thù ngành sản xuất kim khí, gia công cắt gọt thép đòi hỏi thể lực nặng nhọc.
    • Theo bộ phận: Lao động trực tiếp tại các phân xưởng sản xuất là 43 người (62,32%), lao động gián tiếp khối văn phòng, quản lý là 26 người (37,68%).
    • Theo trình độ chuyên môn: Trình độ trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 49 người (71,01%), trình độ đại học và trên đại học là 10 người (14,49%), cao đẳng là 9 người (13,04%) và trung cấp là 1 người (1,45%).
  • Đánh giá các khâu nghiệp vụ:
    • Hoạch định và tuyển dụng: Công tác dự báo nhu cầu nhân sự còn mang tính vụ việc, chủ yếu dựa trên biến động đơn hàng đột xuất. Các kênh tuyển dụng ngoài phương thức giới thiệu nội bộ đã áp dụng đăng tuyển qua mạng xã hội và website việc làm, tuy nhiên khâu sàng lọc và kiểm tra tay nghề đầu vào tại phân xưởng còn thiếu tiêu chuẩn hóa.
    • Đào tạo và phát triển: Hình thức đào tạo chủ yếu là kèm cặp tại chỗ (công nhân bậc cao hướng dẫn công nhân mới tại tổ cưa, phay, gió đá), thiếu các khóa đào tạo bài bản về an toàn lao động chuyên sâu và kỹ năng quản lý cấp trung.
    • Tiền lương và đãi ngộ: Công ty áp dụng hệ thống thang bảng lương kết hợp phụ cấp chức vụ và trích nộp đầy đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định năm 2021. Tuy nhiên, cơ chế đánh giá hiệu quả công việc để chi trả lương thưởng định kỳ chưa tạo được động lực bứt phá mạnh mẽ cho người lao động.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú An Phát

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Chuẩn hóa bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh; đa dạng hóa nguồn tuyển mộ thông qua liên kết với các trường đại học, trường nghề kỹ thuật; hoàn thiện quy trình phỏng vấn và kiểm tra tay nghề.
  • Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển: Xây dựng kế hoạch đào tạo định kỳ hằng năm; phối hợp giữa đào tạo tại chỗ với cử cán bộ tham gia các khóa học nghiệp vụ ngắn hạn; thiết lập tiêu chí đánh giá kết quả sau đào tạo gắn với bậc lương.
  • Hoàn thiện bố trí công việc và cơ cấu tổ chức: Rà soát phân công lao động theo đúng năng lực chuyên môn; tinh gọn bộ máy gián tiếp; thiết lập định mức lao động khoa học và siết chặt quy chế kỷ luật, an toàn lao động.
  • Cải tiến chế độ đãi ngộ và khen thưởng: Điều chỉnh quy chế phân phối tiền lương theo năng suất thực tế; đa dạng hóa các hình thức khen thưởng đột xuất, thưởng lễ tết và duy trì các chính sách phúc lợi chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu tổng hợp kết quả nghiên cứu

Chỉ tiêu phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tốc độ PTBQ (%)
I. Cơ cấu lao động (Người) 69 -
- Lao động nam - - 52 (75,36%) -
- Lao động nữ - - 17 (24,64%) -
- Lao động trực tiếp - - 43 (62,32%) -
- Lao động gián tiếp - - 26 (37,68%) -
- Trình độ Đại học, trên ĐH - - 10 (14,49%) -
- Trình độ Cao đẳng - - 9 (13,04%) -
- Trình độ Trung cấp - - 1 (1,45%) -
- Trình độ THPT - - 49 (71,01%) -
II. Tài chính và Kinh doanh (Biến động)
- Tổng tài sản Gốc Tăng 51,12% Tăng 19,29% 134,26%
- Nợ phải trả Gốc Tăng 62,92% Tăng 22,15% 141,07%
- Vốn chủ sở hữu Gốc Tăng 2,39% Tăng 0,45% 101,42%
- Doanh thu thuần Gốc Tăng 41,58% Giảm 9,50% -
- Lợi nhuận gộp Gốc Tăng 27,11% Tăng 27,77% 127,44%
- Giá vốn hàng bán Gốc Tăng 42,65% Giảm 11,97% 112,06%

Đóng góp chính của đề tài

  1. Hệ thống hóa dữ liệu thực tế: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng nhân sự và tài chính của Công ty TNHH Phú An Phát giai đoạn 2020–2022, phản ánh rõ nét đặc thù sử dụng lao động trong ngành kinh doanh, gia công cơ khí kim khí (lao động phổ thông chiếm 71,01%, nam giới chiếm 75,36%).
  2. Phân tích mối quan hệ giữa nhân lực và kết quả kinh doanh: Minh chứng được sự tác động của biến động thị trường (Covid-19 năm 2020-2021, bất ổn địa chính trị quốc tế năm 2022) đến doanh thu, nguồn vốn và cơ cấu phân bổ lao động tại doanh nghiệp.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị về chuẩn hóa mô tả công việc, cải tiến quy trình tuyển dụng và phân bổ quỹ thưởng xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn ghi nhận tại các phân xưởng và phòng ban của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát trong 3 năm (2020 – 2022) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Phú An Phát) với quy mô nhân sự nhỏ (69 người). Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và tài liệu nội bộ, chưa thực hiện các mô hình kiểm định định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hoặc phân tích nhân tố khám phá EFA) để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng chính sách nhân sự tới hiệu quả làm việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp cùng ngành phân phối thép và gia công cơ khí trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam; kéo dài chuỗi thời gian phân tích; ứng dụng các bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa để đo lường mức độ hài lòng và cam kết gắn bó của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung phương pháp phân tích kinh tế (công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chi phí tiền lương $HQ_M$, $HQ_{LN}$).
    • Cách thức thu thập, phân loại và trình bày các bảng biểu cơ cấu lao động theo giới tính, bộ phận, trình độ gắn với đặc thù sản xuất kỹ thuật cơ khí.
    • Bộ tài liệu thực tế về quy trình sản xuất (tổ cưa, tổ gió đá, tổ phay) gắn với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Phú An Phát (địa chỉ tại Xã An Hòa, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai) với chuỗi dữ liệu thực tế trong 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

2. Đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty TNHH Phú An Phát năm 2022 như thế nào?
Tính đến ngày 31/12/2022, tổng số lao động của công ty là 69 người. Trong đó, lao động nam chiếm 75,36% (52 người), lao động nữ chiếm 24,64% (17 người); lao động trực tiếp sản xuất chiếm 62,32% (43 người), lao động gián tiếp chiếm 37,68% (26 người); xét theo trình độ có 71,01% tốt nghiệp THPT, 14,49% đại học/trên đại học, 13,04% cao đẳng và 1,45% trung cấp.

3. Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được ghi nhận ra sao?
Đến cuối năm 2022, tổng nguyên giá tài sản cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty là $27.158$ triệu đồng. Máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất (65,39%), nhà xưởng chiếm 18,15%, phương tiện vận tải chiếm 16,08%. Tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá chỉ đạt 42,29% (trong đó nhà xưởng chỉ còn 20,31%, máy móc thiết bị còn 50,59%), cho thấy mức độ hao mòn cơ sở vật chất tương đối cao.

4. Khóa luận sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động?
Tác giả thiết lập và sử dụng 4 chỉ tiêu định lượng: (1) Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu thuần / Tổng số lao động bình quân); (2) Sức sinh lời bình quân của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động bình quân); (3) Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_M = \text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng quỹ lương}$); (4) Hiệu suất tiền lương ($HQ_{LN} = \text{Tổng lợi nhuận} / \text{Tổng quỹ lương}$).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào ở chương cuối?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự; (2) Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (3) Cải tiến công tác bố trí công việc và cơ cấu quản lý; (4) Hoàn thiện chế độ tiền lương, phụ cấp và khen thưởng người lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nhật Linh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và vận dụng vào việc phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Phú An Phát giai đoạn 2020–2022. Thông qua hệ thống số liệu thứ cấp về tài chính, lao động và quy trình sản xuất cơ khí, nghiên cứu đã chỉ ra những đặc điểm vận hành thực tế cùng các hạn chế trong khâu hoạch định, tuyển dụng và đào tạo của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác tổ chức và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật kim khí.