Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thuỷ, thực hiện tại Trường Đại học Tài chính - Marketing dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đặng Thị Ngọc Lan (năm 2023), mang tiêu đề: "Quản trị công ty, cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quản trị công ty (QTCT) và cấu trúc vốn (CTV) là hai cấu phần trung tâm trong việc định hình chiến lược và hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của doanh nghiệp. Sau các cuộc khủng hoảng tài chính (khủng hoảng châu Á năm 1997 và khủng hoảng toàn cầu năm 2007), vai trò của quản trị nội bộ trong việc hạn chế rủi ro đòn bẩy quá mức và duy trì tính thanh khoản đã được chứng minh là thiết yếu.

Tại Việt Nam, khung pháp lý và thông lệ QTCT đang trong quá trình chuyển đổi, từ Luật Doanh nghiệp 2005, Quy chế quản trị công ty năm 2007, đến Bộ Nguyên tắc Quản trị Công ty theo Thông lệ Tốt nhất năm 2019 do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành (tiếp cận theo các chuẩn mực của OECD). Mặc dù vậy, các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam trước đây phần lớn chỉ tiếp cận các mối quan hệ song phương đơn lẻ: hoặc kiểm tra tác động của QTCT đến hiệu quả, hoặc tác động của QTCT đến cấu trúc vốn, hoặc tác động của nợ vay đến hiệu quả. Khoảng trống nghiên cứu lớn nhất được luận án xác định là sự thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm về vai trò trung gian của cấu trúc vốn trong mối quan hệ từ QTCT đến hiệu quả hoạt động, cũng như tính chất phi tuyến tính giữa mức độ tập trung quyền sở hữu và hiệu quả hoạt động trong bối cảnh các công ty phi tài chính niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp; trên cơ sở đó xác định vai trò trung gian của cấu trúc vốn trong mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    2. Nghiên cứu cấu trúc vốn làm trung gian tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
    3. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Quản trị công ty tác động đến cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
  2. Cấu trúc vốn có làm trung gian tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không?
  3. Cần đưa ra những hàm ý về quản trị công ty như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm quản trị công ty (quy mô Hội đồng quản trị [HĐQT], quy mô Ban kiểm soát [BKS], tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, quyền kiêm nhiệm CEO/Chủ tịch HĐQT, sự hiện diện của nữ Tổng Giám đốc điều hành, sở hữu tập trung của 5 cổ đông lớn nhất), cấu trúc vốn (đòn bẩy tài chính) và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (ROA, Tobin's Q).
  • Phạm vi không gian: Các công ty cổ phần phi tài chính niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam (gồm Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - HNX).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 13 năm từ năm 2009 đến năm 2021, khai thác báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên của 425 công ty niêm yết.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã khảo cứu 52 công trình nghiên cứu khoa học liên quan, bao gồm 42 công trình công bố quốc tế thuộc danh mục ISI và 10 công trình tại Việt Nam. Tác giả hệ thống hóa các tài liệu này thành 5 nhóm chủ đề nghiên cứu chính:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả và công trình tiêu biểu Phát hiện chính trong tài liệu tổng quan
1. QTCT tác động đến Cấu trúc vốn Pornsit Jiraporn và ctv (2012); Robert Kieschnick & Rabih Moussawi (2018); Ya-Kai Chang và ctv (2014); S. Buvanendra và ctv (2017); Nadeem Ahmed Sheikh & Zongjun Wang (2011); George Kyriazopoulos (2017); Bulathsinhalage Siromi & Pathirawasam Chandrapala (2017); Hsien-Chang Kuo và ctv (2012). Doanh nghiệp quản trị kém thường dùng nợ nhiều hơn để bù đắp cơ chế kiểm soát; quy mô HĐQT và thành viên độc lập có tác động trái chiều tùy thuộc vào mức độ phát triển thị trường và chi phí đại diện.
2. QTCT tác động đến Hiệu quả hoạt động Jianyun Tang (2017); Rekha Pillai và ctv (2017); Isabelle Ducassy & Alexis Guyot (2017); Augustine Duru và ctv (2016); Sabur Mollah và ctv (2012); Sanjai Bhagat & Brian Bolton (2008); Daniela Di Berardino (2015); Haiyan Zhou và ctv (2018); Dimitris Margaritis & Maria Psillaki (2010); Jordi Paniagua và ctv (2018); Yan Ling & Zeki Simsek (2008); Green & Swarnodeep Homroy (2017); J. Thomas Connelly và ctv (2017); Saeed Akbar Jannine Poletti và ctv (2016). Cơ cấu HĐQT độc lập, tách biệt chức danh Chủ tịch và CEO giúp cải thiện hiệu quả; tuy nhiên kết quả thực nghiệm còn nhiều mâu thuẫn do vấn đề nội sinh chưa được kiểm soát triệt để trong các mô hình OLS/FEM/REM truyền thống.
3. Cấu trúc vốn tác động đến Hiệu quả Mahfuzah Salim & Raj Yadav (2012); Chaiporn Vithessonthi & Jittima Tongurai (2015); Erik Devos và ctv (2017); González (2013); Thi Phuong Vy Le & Thi Bich Nguyet Phan (2017); Tristan Nguyen & Huy-Cuong Nguyen (2015); Khalaf Al-Taani (2013); Hariandy Hasbi (2015); Berger & Bonaccorsi di Patti (2006). Tỷ lệ nợ cao có thể giảm chi phí đại diện thông qua việc tạo áp lực dòng tiền, nhưng cũng làm tăng rủi ro kiệt quệ tài chính và phá sản, dẫn đến tác động tiêu cực hoặc phi tuyến tới ROA, ROE và Tobin's Q.
4. Tác động trung gian của Cấu trúc vốn Umawadee Detthamrong và ctv (2017); Kennedy Okiro và ctv (2015); Kassim và ctv (2013); Siraji (2019). Cấu trúc vốn giữ vai trò là kênh dẫn truyền tác động từ các thuộc tính QTCT (quy mô ban kiểm soát, tỷ lệ thành viên độc lập, năng lực CEO) tới kết quả tài chính của công ty.
5. Quan hệ phi tuyến giữa Sở hữu và Hiệu quả Miguel và ctv (2004); Gedajlovic & Shapiro (1998); Bhabra và ctv (2003); Fama & Jensen (1983); Liu và ctv (2012); Haiyan và ctv (2009); Mork và ctv (1988); McConnell & Servaes (1990); García-Olalla & García-Ramos (2010); Mueller và ctv (2004); Hu & Zhou (2008). Tồn tại sự đánh đổi giữa "Lý thuyết khuyến khích lợi ích" (Incentive hypothesis) và "Hiện tượng cố thủ/phòng thủ" (Entrenchment hypothesis), tạo nên các điểm uốn hình chữ U hoặc chữ U ngược trong mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu và hiệu quả.

Các nghiên cứu tại Việt Nam được tổng thuật

Tác giả đã phân tích các công trình trong nước gồm: Võ Minh Long (2017), Đoàn Ngọc Phúc & Lê Văn Thông (2014), Phan Thanh Hiệp (2016), Trương Thị Phương Ly (2015), Nguyễn Thu Hiền và ctv (2016), Huỳnh Quang Linh (2016), Mai Thị Phương Thùy & Trương Nguyễn Tường Vi (2018), Nguyễn Hữu Huân và ctv (2014), Phạm Bùi Gia Thủy và ctv (2017). Phần lớn các tác giả này dùng phương pháp Pooled OLS, FEM, REM hoặc GLS với cỡ mẫu ngắn hạn và chưa giải quyết trọn vẹn hiện tượng nội sinh bằng các kỹ thuật công cụ bậc cao.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Kiểm định đồng thời và toàn diện chuỗi liên kết: QTCT $\rightarrow$ Cấu trúc vốn $\rightarrow$ Hiệu quả hoạt động, làm rõ vai trò trung gian của đòn bẩy tài chính tại thị trường mới nổi Việt Nam.
  2. Kiểm định mối quan hệ phi tuyến tính giữa mức độ tập trung quyền sở hữu (cụ thể là nhóm 5 cổ đông lớn nhất) và hiệu quả hoạt động.
  3. Áp dụng kỹ thuật kinh tế lượng phương pháp Moment tổng quát dạng hệ thống (System GMM) trên bộ dữ liệu bảng lớn (425 công ty) kéo dài xuyên suốt 13 năm (2009–2021) nhằm xử lý triệt để các khuyết tật nội sinh, tự tương quan và phương sai thay đổi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án tích hợp hai nhóm lý thuyết quản trị và cấu trúc tài chính:

  • Lý thuyết quản trị công ty:
    • Lý thuyết người đại diện (Agency Theory) của Alchian & Demsetz (1972), Jensen & Meckling (1976): Phân tích sự xung đột lợi ích giữa cổ đông và nhà quản lý, chi phí giám sát và cơ chế kỷ luật tài chính thông qua nợ vay.
    • Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory) của Davis, Schoorman & Donaldson (1997), Donaldson & Davis (1991): Giả định người điều hành hành động vì lợi ích tổ chức và bảo vệ uy tín doanh nghiệp.
    • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (1984), Clarkson (1995), Donaldson & Preston (1995): Mở rộng trách nhiệm của bộ máy quản trị tới chủ nợ, người lao động và cộng đồng.
    • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory) của Pfeffer (1972), Hillman, Cannella & Paetzold (2000): Nhấn mạnh vai trò của HĐQT trong việc liên kết doanh nghiệp với các nguồn vốn, thông tin và thị trường bên ngoài.
  • Lý thuyết cấu trúc vốn:
    • Lý thuyết cơ cấu vốn Modigliani & Miller (M&M, 1958, 1963).
    • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory) của Donaldson (1961), Myers & Majluf (1984).
    • Lý thuyết chi phí đại diện của cấu trúc vốn (Agency Cost Theory) của Jensen (1976).
    • Lý thuyết đánh đổi tĩnh và đánh đổi động (Trade-off Theory) của Myers (1963), Bradley và ctv (1984), Fisher và ctv (1989).
    • Lý thuyết phòng thủ (Entrenchment Hypothesis) của Berger và ctv (1997), Mork và ctv (1988) kết hợp cùng Lý thuyết khuyến khích (Incentive Hypothesis) của García-Olalla & García-Ramos (2010).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp định tính: Khảo sát các công trình tiền đề, phân tích bối cảnh thể chế của TTCK Việt Nam, xây dựng khung lý thuyết và hệ thống giả thuyết nghiên cứu (H1: QTCT tác động đến CTV; H2: QTCT tác động đến HQHĐ; H3: CTV tác động đến HQHĐ; H4: CTV làm trung gian tác động của QTCT đến HQHĐ).
  • Phương pháp định lượng:
    • Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật ước lượng GMM hệ thống hai bước (Two-step System GMM - Sys-GMM). Sys-GMM được lựa chọn vì vượt trội hơn Difference GMM (DGMM) trong việc sử dụng các biến công cụ trễ của sai phân cho phương trình mức và biến công cụ trễ của mức cho phương trình sai phân, giúp khắc phục hiện tượng biến công cụ yếu và kiểm soát toàn diện tính nội sinh (do tác động đồng thời, quan hệ nhân quả hai chiều, biến nội sinh trễ và biến bị bỏ sót).
    • Các kiểm định chẩn đoán kỹ thuật bắt buộc: Kiểm định Arellano-Bond đối với tự tương quan sai phân bậc một AR(1) và bậc hai AR(2); kiểm định Sargan/Hansen về tính hợp lệ và sự đồng nhất của các biến công cụ ngoại sinh (over-identifying restrictions).
  • Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên của 425 công ty niêm yết phi tài chính trên HOSE và HNX trong chuỗi thời gian 2009–2021.

Hệ thống các biến số trong mô hình

Loại biến Tên biến số Ký hiệu Cách đo lường / Ý nghĩa
Biến phụ thuộc Hiệu quả kế toán ROA Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản
Hiệu quả thị trường Tobin's Q (Giá trị thị trường vốn CSH + Tổng nợ) / Tổng tài sản
Biến trung gian Cấu trúc vốn LEV Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản (Đòn bẩy tài chính)
Biến độc lập (QTCT) Quy mô HĐQT BOD_SIZE Tổng số thành viên trong Hội đồng quản trị
Tính độc lập HĐQT BOD_IND Tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập / Tổng số thành viên HĐQT
Quy mô Ban kiểm soát BKS_SIZE Tổng số lượng thành viên trong Ban kiểm soát
Nữ Tổng Giám đốc FEM_CEO Biến giả: nhận giá trị 1 nếu CEO là nữ, nhận 0 nếu là nam
Quyền kiêm nhiệm DUAL Biến giả: nhận giá trị 1 nếu Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm TGĐ/CEO, nhận 0 nếu tách rời
Sở hữu tập trung OWN_CON Tỷ lệ sở hữu cổ phần của 5 cổ đông lớn nhất
Phi tuyến sở hữu OWN_CON² Bình phương tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất
Biến kiểm soát Quy mô công ty SIZE Logarit tự nhiên của Tổng tài sản
Tốc độ tăng trưởng GROWTH Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàng năm
Tuổi doanh nghiệp AGE Logarit tự nhiên của số năm thành lập/hoạt động
Cố định tài sản TANG Tài sản cố định hữu hình / Tổng tài sản

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, trình bày bối cảnh kinh tế vĩ mô và sự vận hành của thị trường chứng khoán Việt Nam qua các mốc thời gian từ 2009 đến 2021. Tác giả chỉ ra rằng việc thiếu hụt cơ chế giám sát hữu hiệu có thể thúc đẩy việc lạm dụng đòn bẩy nợ, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chương này xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát, các mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (HOSE, HNX), phạm vi thời gian (2009–2021 với 425 doanh nghiệp phi tài chính), phương pháp luận hỗn hợp với định lượng Sys-GMM làm trung tâm, cùng 7 phần kết cấu của toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 thực hiện việc tổng quan lý luận chuyên sâu:

  1. Làm rõ các khái niệm cốt lõi: Quản trị công ty (theo định nghĩa của OECD, 1999), Cấu trúc vốn (tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn) và Hiệu quả hoạt động (phân định giữa thước đo kế toán ROA và thước đo thị trường Tobin's Q).
  2. Phân tích 4 lý thuyết quản trị doanh nghiệp (Đại diện, Quản lý, Các bên liên quan, Phụ thuộc nguồn lực) và 4 lý thuyết cấu trúc vốn (M&M, Trật tự phân hạng, Chi phí đại diện, Đánh đổi tĩnh - động).
  3. Xây dựng khung phân tích liên kết giữa QTCT, CTV và HQHĐ.
  4. Tổng hợp chi tiết 52 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước thành 5 nhóm chủ đề rõ rệt, chỉ ra các khoảng trống tri thức về cơ chế tác động trung gian và tính chất phi tuyến của sở hữu tại các thị trường cận biên/mới nổi.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu logic, phương pháp tiếp cận từ lý thuyết đến mô hình toán kinh tế:

  1. Thiết lập hệ thống 4 nhóm giả thuyết nghiên cứu xoay quanh các biến: BOD_SIZE, BOD_IND, BKS_SIZE, FEM_CEO, DUAL, OWN_CON đối với cấu trúc vốn (LEV) và hiệu quả hoạt động (ROA, Tobin's Q).
  2. Xây dựng phương trình kinh tế lượng dạng động:
    • Mô hình QTCT tác động lên LEV.
    • Mô hình QTCT và LEV tác động lên ROA/Tobin's Q.
    • Mô hình kiểm định biến trung gian cấu trúc vốn theo quy trình kiểm định trung gian.
    • Mô hình mở rộng kiểm định tính phi tuyến của OWN_CON và OWN_CON².
  3. Quy trình làm sạch dữ liệu bảng từ 425 công ty giai đoạn 2009–2021.
  4. Cơ sở toán học của kỹ thuật Sys-GMM, quy trình kiểm định tính phù hợp của công cụ nội sinh (AR(1), AR(2), Sargan/Hansen).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ các phân tích định lượng thực nghiệm:

  1. Thống kê mô tả: Trình bày chi tiết xu hướng biến thiên qua 13 năm của các biến số (Tobin's Q, ROA, tỷ lệ sở hữu tập trung, quy mô HĐQT, quy mô BKS, tỷ lệ thành viên độc lập, đòn bẩy nợ, tài sản cố định, tăng trưởng doanh thu và tuổi doanh nghiệp) qua các biểu đồ từ 4.1 đến 4.10.
  2. Ma trận tương quan: Phân tích hệ số tương quan tuyến tính giữa các biến số, loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng trước khi đưa vào hồi quy.
  3. Kết quả ước lượng GMM:
    • Tác động của QTCT đến cấu trúc vốn: BKS_SIZE và OWN_CON có tác động tiêu cực đến tỷ lệ đòn bẩy tài chính, ủng hộ lý thuyết đại diện (giám sát chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro nợ). BOD_IND và FEM_CEO thể hiện vai trò trong việc định hình cơ cấu nợ.
    • Tác động của QTCT và cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động: LEV có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến HQHĐ (cả ROA và Tobin's Q). Các biến QTCT như BOD_IND, OWN_CON có tác động tích cực đến hiệu quả, trong khi sự kiêm nhiệm (DUAL) bộc lộ tác động cản trở hiệu quả.
    • Vai trò trung gian của cấu trúc vốn: Luận án chứng minh đòn bẩy tài chính đóng vai trò trung gian một phần trong tác động của sở hữu tập trung (OWN_CON) và quy mô Ban kiểm soát (BKS_SIZE) đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
    • Mối quan hệ phi tuyến của sở hữu tập trung: Kết quả kiểm định xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ phi tuyến (hình chữ U ngược) giữa OWN_CON và HQHĐ. Ở mức độ tập trung sở hữu hợp lý, vai trò giám sát của cổ đông lớn thúc đẩy hiệu quả doanh nghiệp (Lý thuyết khuyến khích), nhưng khi sở hữu vượt quá ngưỡng tối ưu, hiện tượng cố thủ (Entrenchment) xuất hiện làm phương hại đến lợi ích của cổ đông thiểu số và giá trị doanh nghiệp.
    • Phân tích độ nhạy theo quy mô: Luận án so sánh kiểm định mối quan hệ phi tuyến này giữa hai nhóm doanh nghiệp quy mô lớn và quy mô nhỏ.
  4. Thảo luận chuyên sâu kết quả nghiên cứu trên cơ sở đối chiếu với các lý thuyết nền tảng và bối cảnh thể chế đặc thù tại Việt Nam.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết toàn bộ phát hiện của đề tài và đề xuất các giải pháp:

  1. Hệ thống hóa các kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
  2. Đề xuất các nhóm hàm ý quản trị thực tiễn:
    • Đối với doanh nghiệp niêm yết: Tối ưu hóa quy mô HĐQT và BKS; nâng cao tính độc lập thực chất của thành viên HĐQT; hạn chế kiêm nhiệm vị trí Chủ tịch HĐQT và CEO; duy trì cơ cấu sở hữu tập trung ở mức hợp lý; thiết lập cấu trúc vốn mục tiêu để tối thiểu hóa chi phí đại diện và rủi ro phá sản.
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản trị công ty, nâng cao tiêu chuẩn công bố thông tin, tăng cường bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số theo chuẩn mực OECD.
    • Đối với nhà đầu tư: Sử dụng thông tin quản trị và cấu trúc tài chính làm tiêu chí đánh giá rủi ro và định giá doanh nghiệp.
  3. Trình bày các hạn chế của đề tài và gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Làm rõ cơ chế trung gian của cấu trúc vốn: Luận án bổ sung vào kho tàng lý thuyết quản trị tài chính bằng chứng thực nghiệm về vai trò truyền dẫn trung gian của đòn bẩy tài chính giữa các đặc tính QTCT (đặc biệt là quy mô Ban kiểm soát và mức độ tập trung quyền sở hữu) với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Phát hiện này củng cố và mở rộng phạm vi ứng dụng của Lý thuyết chi phí đại diện trong điều kiện thị trường cận biên/mới nổi.
  • Chứng minh mối quan hệ phi tuyến của cấu trúc sở hữu: Luận án cung cấp luận cứ thực nghiệm xác nhận mối quan hệ phi tuyến tính hình chữ U ngược giữa tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Kết quả này giải tỏa các tranh cãi học thuật trước đó giữa Lý thuyết khuyến khích lợi ích (Incentive hypothesis) và Lý thuyết phòng thủ/cố thủ (Entrenchment hypothesis), khẳng định rằng sự tập trung quyền lực sở hữu chỉ mang lại giá trị tích cực trong một giới hạn nhất định.
  • Khắc phục khiếm khuyết phương pháp luận: Bằng việc ứng dụng phương pháp ước lượng hồi quy GMM hệ thống (Sys-GMM) trên chuỗi dữ liệu bảng kéo dài 13 năm (2009–2021), luận án đã kiểm soát hiệu quả tính nội sinh tiềm ẩn xuất phát từ quan hệ nhân quả hai chiều và các yếu tố không quan sát được theo thời gian, nâng cao độ tin cậy của các ước lượng thống kê.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hàm ý chính sách

  • Cơ sở cho việc tái cấu trúc bộ máy quản trị doanh nghiệp: Luận án chứng minh việc phân tách rõ ràng giữa chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc giúp giảm thiểu xung đột đại diện; nâng cao tỷ lệ thành viên độc lập và duy trì quy mô Ban kiểm soát phù hợp giúp gia tăng chất lượng giám sát báo cáo tài chính và hạn chế việc sử dụng đòn bẩy tài chính rủi ro.
  • Điều chỉnh chính sách quản lý nhà nước: Cung cấp căn cứ khoa học cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các cơ quan quản lý trong việc tiếp tục hoàn thiện, giám sát thực thi Bộ Quy tắc Quản trị Công ty theo thông lệ tốt nhất, thúc đẩy tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư cá nhân, cổ đông thiểu số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • **Hạn chế về