Đề cương luận văn thạc sĩ về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tại trường đại học Thủy Lợi cung cấp hướng dẫn chi tiết và cấu trúc cần thiết cho sinh viên.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

116
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tổng quan lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Tổng quan về thuế. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3. Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. Công tác quản lý thuế đối với DN nhỏ và vừa một số Chi cục Thuế. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐOAN HÙNG

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng

2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng

2.3. Đặc điểm các DNNVV trên địa bàn huyện Đoan Hùng

2.4. Giới thiệu tổng quan về Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.5. Quá trình hình thành và phát triển. Vị trí và chức năng

2.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.7. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.8. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 1 – 2018. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

2.9. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế đối với DNNVV tại Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

2.10. Kết quả đạt được. Những mặt còn hạn chế

2.11. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐOAN HÙNG

3.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Đoan Hùng

3.2. Mục tiêu công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục thuế huyện Đoan Hùng

3.3. Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng

3.4. Cơ sở đưa ra giải pháp. Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với DNNVV trên địa bàn huyện Đoan Hùng

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nghiên cứu quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Đại học Thủy Lợi là một chủ đề quan trọng. Nó không chỉ giúp nâng cao nhận thức về quản lý thuế mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc hiểu rõ về chính sách thuế và các quy định liên quan là cần thiết để các doanh nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý thuế

Quản lý thuế là quá trình tổ chức, thực hiện và kiểm tra việc thu thuế. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện cho sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

1.2. Tình hình quản lý thuế hiện nay tại Việt Nam

Tình hình quản lý thuế tại Việt Nam đang có nhiều cải cách. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng chính sách thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc cải thiện quy trình quản lý thuế là cần thiết để hỗ trợ DNNVV.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn gặp phải nhiều thách thức trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Các vấn đề như thiếu thông tin, khó khăn trong việc tiếp cận hỗ trợ doanh nghiệp và sự phức tạp của pháp luật thuế là những rào cản lớn.

2.1. Thiếu thông tin và kiến thức về thuế

Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không nắm rõ các quy định về quản lý thuế. Điều này dẫn đến việc không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho doanh nghiệp.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận hỗ trợ

Mặc dù có nhiều chương trình hỗ trợ, nhưng không phải doanh nghiệp nhỏ và vừa nào cũng có thể tiếp cận. Sự thiếu đồng bộ trong chính sách thuế và hỗ trợ doanh nghiệp là một vấn đề cần giải quyết.

III. Phương pháp nghiên cứu quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để nghiên cứu hiệu quả về quản lý thuế, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp sẽ giúp đưa ra những giải pháp khả thi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.1. Phương pháp phân tích thống kê

Phân tích thống kê giúp đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Qua đó, có thể xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế.

3.2. Phương pháp so sánh

So sánh giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong cùng lĩnh vực sẽ giúp nhận diện được những điểm mạnh và yếu trong quản lý thuế. Từ đó, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu quản lý thuế

Kết quả nghiên cứu về quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng cho thấy nhiều cải tiến trong quy trình thu thuế. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đã mang lại hiệu quả tích cực.

4.1. Kết quả thu ngân sách từ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Kết quả thu ngân sách từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã tăng đáng kể trong những năm qua. Điều này cho thấy sự cải thiện trong quản lý thuế và ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã giúp giảm thiểu thời gian và chi phí trong quản lý thuế. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế qua các nền tảng trực tuyến.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu quản lý thuế

Nghiên cứu về quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đại học Thủy Lợi đã chỉ ra nhiều vấn đề cần cải thiện. Tương lai, cần có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn để giúp DNNVV thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hiệu quả.

5.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Điều này sẽ giúp nâng cao ý thức chấp hành thuế của doanh nghiệp.

5.2. Tương lai của quản lý thuế tại Việt Nam

Tương lai của quản lý thuế tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào sự cải cách và đổi mới trong chính sách thuế. Cần có sự đồng bộ giữa các cơ quan chức năng để hỗ trợ tốt nhất cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

16/07/2025
Đề cương luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế trường đại học thủy lợi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 T ng uan l luận về uản l thuế đối v i d anh nghiệp nh và v a 1.1 Tổng quan về thuế 1.1 Khái niệm về thuế Thuế là một trong những biện pháp tài chính bắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của các thể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chi phí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội. Các khoản thu qua thuế được thể chế bằng luật. [12] Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định.

Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nước dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các t chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nước có nguồn thu n định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn n định được NSNN. T chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó.2 Vai trò của thuế Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước. Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội bộ từ nền kinh tế quốc dân.

Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào nguồn thu trong nước, mà trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 8 đến 9 %). Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sản xuất, trình độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người dân. Vì vậy, chính sách động viên về 4 thuế phải được đặt trong 5 mối quan hệ chung theo hướng xoá bỏ các khoản chi bao cấp, không tận thu để đảm bảo chi, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa nhà nước và xã hội. Muốn vậy hệ thống thuế và chính sách thuế mới phải được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, phải bao quát được hết các hoạt động sản xuất kinh doanh, các nguồn thu nhập của doanh nghiệp và xã hội để đảm bảo yêu cầu vốn, thực hiện mục tiêu tăng trư ng cao hơn.

[5] Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong t ng thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của Nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhìn chung nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đ i cho phù hợp với di n biến tình hình kinh tế xã hội và phù hợp với tình hình kinh tế, tài chính. [5] Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳng khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế. Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước góp phần tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế.

Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách thuế luôn được điều chỉnh linh hoạt, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực ti n và hội nhập kinh tế quốc tế. [5] Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu của thị trường. Có nhu cầu tất yếu đòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ để cung ứng đủ nhu cầu và ngược lại.

Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là làm tăng t ng cung gắn với kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đạt kết quả tốt. T ng cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan, chủ yếu là thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản 6 phẩm, cơ cấu hàng hoá trên thị trường. Thuế góp phần phân b lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.3 Một số sắc thuế cơ bản mà DNNVV phải nộp (1) Thuế Môn bài Là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ s hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Thuế Môn bài hiện nay đang áp dụng đối với các doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.

hạch toán phụ thuộc hoặc báo s được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế và được cấp mã số thuế (loại 13 số). Các t chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư của doanh nghiệp theo quy định như sau: Bảng 1.1 Mức thuế Môn bài phải nộp Bậc thuế môn bài Vốn đăng k Mức thuế Môn bài cả năm (đồng) Bậc 1 Trên 1 tỷ 3.000 Bậc Từ 5 tỷ đến 1 tỷ 2.000 Bậc 3 Từ tỷ đến dưới 5 tỷ 1.000 Bậc 4 Dưới tỷ 1.000 (Nguồn: Thông tư số 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính) 7 (2) Thuế Giá trị gia tăng Theo Luật thuế GTGT số 13/ 8/QH1 ngày 3/ / 8 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Giá tính thuế được quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm: Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. + Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng t ng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng t ng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ s kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. + Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Giá trị 8 gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các cơ s kinh doanh và t chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ s thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý. [9] (3) Thuế Thu nhập doanh nghiệp Theo Luật thuế TNDN số 14/ 8/QH1 ngày 3/ / 8 thì Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế quan trọng nhất của thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ. Mọi t chức, cá nhân kinh doanh là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất. + Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được mi n thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ngoài Việt Nam. + Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 5%.

Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật. [9] (4) Thuế Tiêu thụ đặc biệt Tại Luật thuế TTĐB số 7/ 8/QH1 ngày 14/11/ 8 thì Thuế Tiêu thụ đặc biệt là khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có chính sách định hướng tiêu dùng. Thuế Tiêu thụ đặc biệt thường áp dụng thuế suất cao mục tiêu nhằm điều tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt. 9 Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đại học Thủy Lợi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược quản lý thuế hiệu quả dành cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các thách thức mà các doanh nghiệp này thường gặp phải trong việc tuân thủ nghĩa vụ thuế mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý thuế trong việc phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế tại địa bàn chi cục thuế đồ sơn kiến thụy thành phố hải phòng, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể cho việc quản lý nợ thuế. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế huyện lập thạch tỉnh vĩnh phúc sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kiểm tra thuế và các biện pháp cải thiện. Cuối cùng, tài liệu Cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng nhà nước kiến tạo trên địa bàn thành phố hà nội sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về cải cách hành chính trong quản lý thuế, giúp bạn nắm bắt được xu hướng hiện tại. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá sâu hơn về quản lý thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.