Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, giữ vai trò xương sống trong việc tạo việc làm và đóng góp nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước. Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ – một huyện miền núi có diện tích tự nhiên 302,9 km2 với 28 đơn vị hành chính và dân số trên 110.500 người – số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tục từ 201 doanh nghiệp năm 2016 lên 230 doanh nghiệp năm 2018, tương đương mức tăng trưởng 14,4%. Tuy nhiên, công tác quản lý thuế đối với khối doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều thách thức mang tính hệ thống. Phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô vốn mỏng, hệ thống sổ sách kế toán chưa hoàn thiện, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin hạn chế và ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa đồng đều, dẫn đến nguy cơ thất thu ngân sách và nợ đọng kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xác định những điểm nghẽn cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả thu ngân sách trong giai đoạn 2019 - 2022. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các quy trình quản lý thuế tại địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình nghiên cứu hướng tới việc thiết lập cơ chế quản lý thuế hiện đại, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách, nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn lên trên 98% và tối ưu hóa nguồn lực tài chính công phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp hai khung lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính công: Lý thuyết tuân thủ thuế và Lý thuyết quản trị rủi ro thuế hiện đại. Theo lý thuyết tuân thủ, hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế chịu tác động tổng hợp từ năng lực kiểm soát của cơ quan quản lý, mức độ nghiêm minh của chế tài xử phạt và tính đơn giản, minh bạch của thủ tục hành chính. Kết hợp với mô hình quản lý thuế theo chức năng, công tác quản lý được chuẩn hóa qua các khâu nghiệp vụ độc lập nhưng liên kết chặt chẽ: đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, hoàn thuế, thanh tra - kiểm tra thuế, quản lý thu nợ và cưỡng chế thuế.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ năm khái niệm cốt lõi:

  • Thuế và vai trò động viên nguồn lực: Công cụ tài chính bắt buộc, phi hình sự nhằm tập trung từ 80% đến 90% nguồn thu nội bộ của ngân sách quốc gia.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Xác định theo tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Quản lý thuế: Toàn bộ hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập kế hoạch, tổ chức thu, kiểm tra và xử lý vi phạm theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.
  • Cơ chế tự khai - tự nộp: Nguyên tắc trao quyền chủ động cho người nộp thuế tự tính toán nghĩa vụ, đi đôi với cơ chế hậu kiểm nghiêm ngặt của cơ quan quản lý.
  • Nghĩa vụ sắc thuế cơ bản: Bao gồm lệ phí môn bài theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC, thuế giá trị gia tăng theo Luật số 13/2008/QH12, thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật số 14/2008/QH12, cùng thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế tài nguyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và niên giám thống kê của Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 230 doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn huyện và 44 cán bộ công chức thuộc 14 đội thuế của Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu tổng thể toàn bộ kết hợp với chọn mẫu có mục đích được áp dụng nhằm phản ánh chân thực, không sai lệch bức tranh quản lý thuế ở cấp cơ sở. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian liên hoàn giai đoạn 2016 - 2018, phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp tổng hợp - khái quát hóa kinh tế. Lý do lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ yêu cầu phải định lượng chính xác sự biến động của đối tượng nộp thuế, bóc tách cơ cấu nguồn thu và đánh giá năng lực của bộ máy quản lý, qua đó tạo cơ sở thực chứng vững chắc cho các định hướng giai đoạn 2019 - 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa gia tăng đều đặn nhưng cơ cấu loại hình có sự chênh lệch lớn. Tính đến hết năm 2018, tổng số doanh nghiệp do Chi cục quản lý là 230 đơn vị, tăng 29 doanh nghiệp (tương đương 14,4%) so với năm 2016. Trong đó, loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 125 đơn vị (chiếm 54,4%, tăng 19,0% so với năm 2016); Doanh nghiệp tư nhân chiếm 80 đơn vị (chiếm 34,8%, tăng 2,6%); Công ty cổ phần có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất với 21 đơn vị (chiếm 9,1%, tăng 40,0%); Hợp tác xã chiếm tỷ trọng nhỏ nhất với 4 đơn vị (chiếm 1,7%, tăng 33,3%).

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề phản ánh tính chất thương mại và dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối. Lĩnh vực thương mại chiếm vị trí dẫn đầu với 85 doanh nghiệp (36,9% tổng số, tăng 21,4% sau 3 năm); dịch vụ xếp thứ hai với 68 doanh nghiệp (29,7%, tăng 7,9%); ngành sản xuất có 48 doanh nghiệp (20,8%, tăng 11,6%); các ngành khác như vận tải và xây dựng cơ bản gồm 29 doanh nghiệp (12,6%, tăng 16,0%).

Thứ ba, sự phân bố không gian kinh tế không đồng đều, tập trung mật độ cao tại các khu vực trung tâm thương mại. Bốn địa bàn trọng điểm gồm Thị trấn Đoan Hùng với 57 doanh nghiệp (chiếm 24,8%), Xã Chí Đám với 29 doanh nghiệp (chiếm 12,6%), Xã Vân Du với 18 doanh nghiệp (chiếm 7,8%) và Xã Sóc Đăng với 17 doanh nghiệp (chiếm 7,4%) đã tập trung tới 52,6% tổng số doanh nghiệp toàn huyện. Ngược lại, các xã vùng xa như Quế Lâm hay Bằng Luân chỉ có từ 7 đến 8 doanh nghiệp hoạt động.

Thứ tư, nguồn lực cán bộ thuế còn mỏng so với địa bàn quản lý trải rộng. Toàn Chi cục có 44 cán bộ công chức biên chế tại 14 đội thuế, trong đó có 25 cán bộ (chiếm 56,8%) phải trực tiếp phụ trách các đội thuế liên xã, thị trấn. Trình độ chuyên môn gồm 5 thạc sĩ (11,4%), 24 đại học (54,5%), 14 trung cấp (31,8%) và 1 trình độ khác (2,3%). Việc 31,8% cán bộ có trình độ trung cấp đặt ra yêu cầu cấp thiết về đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm tra thuế điện tử.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý thuế xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Về phía người nộp thuế, phần lớn doanh nghiệp phát triển từ mô hình hộ kinh doanh cá thể, dẫn đến năng lực quản trị kế toán yếu kém, thường xuyên xảy ra sai sót trong kê khai chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và chậm trễ trong nộp hồ sơ khai thuế. Về phía cơ quan thuế, trang thiết bị công nghệ thông tin chưa được kết nối đồng bộ liên ngành; sự phối hợp giữa Chi cục Thuế với các ngân hàng thương mại và cơ quan đăng ký kinh doanh còn rời rạc, gây khó khăn trong việc xác minh dòng tiền và kiểm soát doanh thu thực tế.

Đối chiếu với kinh nghiệm thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh – nơi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu năm 2018 với 24.380,8 tỷ đồng, đạt 101% dự toán nhờ chuyển đổi mạnh mẽ mô hình quản lý theo chức năng – và Chi cục Thuế thành phố Việt Trì – đơn vị đã truy thu, xử phạt gần 3,5 tỷ đồng qua kiểm tra 105 doanh nghiệp có rủi ro cao – Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng cần nhanh chóng áp dụng phương pháp phân loại rủi ro người nộp thuế dựa trên dữ liệu lớn.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, các chuỗi số liệu nên được minh họa qua hệ thống biểu đồ: Biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng cơ cấu 4 loại hình doanh nghiệp năm 2018, Biểu đồ cột chồng so sánh tốc độ tăng trưởng của 4 nhóm ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018, và Bản đồ nhiệt GIS phân bổ mật độ doanh nghiệp trên 28 đơn vị hành chính cấp xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2019 - 2022, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hiện đại hóa quy trình quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin. Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng phối hợp với Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học triển khai phần mềm tự động phân tích hồ sơ khai thuế, thiết lập tiêu chí cảnh báo sớm đối với các doanh nghiệp có doanh thu biến động bất thường. Mục tiêu đạt 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế điện tử, phát hiện và xử lý tự động trên 90% lỗi số học trong tờ khai, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát nghĩa vụ thuế. Đội Kiểm tra thuế số 1 và Đội Kiểm tra thuế số 2 cần tăng cường kiểm tra chuyên đề tại trụ sở cơ quan thuế đối với các ngành nghề thương mại, dịch vụ ăn uống và khai thác khoáng sản; phối hợp chặt chẽ với hệ thống ngân hàng thương mại để đối chiếu dòng tiền giao dịch. Phấn đấu tăng số thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính thêm 15% mỗi năm, hạn chế tối đa hành vi gian lận hóa đơn và trốn doanh thu từ năm 2019 đến năm 2022.

Thứ ba, đổi mới phương thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế chủ trì xây dựng các kênh tư vấn thuế trực tuyến, tổ chức các hội nghị tập huấn chính sách thuế định kỳ hàng quý cho 100% doanh nghiệp mới thành lập; cam kết giải đáp vướng mắc pháp lý cho người nộp thuế trong vòng 24 giờ. Mục tiêu nâng tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn lên trên 98% và nâng mức độ tuân thủ tự nguyện lên trên 95% trong giai đoạn 2019 - 2021.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức và củng cố quy chế phối hợp liên ngành. Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan Công an và Đội Quản lý thị trường thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu kinh doanh và kiểm soát hàng hóa lưu thông. Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho 25 cán bộ phụ trách các đội liên xã, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học lên trên 75%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế toàn huyện xuống dưới 3% tổng thu ngân sách nhà nước trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và công chức ngành Thuế tại các địa bàn cấp huyện: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình quản lý thu, kiểm soát hồ sơ khai thuế và kinh nghiệm xử lý nợ thuế phù hợp với đặc thù khu vực trung du miền núi.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế và Quản trị công: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoàn chỉnh và chuỗi dữ liệu thực chứng chi tiết giai đoạn 2016 - 2018.
  • Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí môn bài và quy trình thanh kiểm tra để chủ động phòng ngừa rủi ro vi phạm hành chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện gồm Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tham khảo luận cứ khoa học để hoạch định dự toán thu ngân sách địa phương và xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 - 2018 là gì? Phần lớn doanh nghiệp có quy mô vốn nhỏ, phát triển từ mô hình hộ kinh doanh cá thể và tập trung vào thương mại, dịch vụ (chiếm tới 66,6% tổng số doanh nghiệp năm 2018). Tính phân tán theo địa bàn rất rõ nét, trong đó 52,6% doanh nghiệp tập trung tại 4 xã, thị trấn trung tâm gồm Thị trấn Đoan Hùng, Chí Đám, Vân Du và Sóc Đăng.

Vì sao loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn lại chiếm tỷ trọng lớn nhất tại địa phương? Năm 2018, loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm 54,4% với 125 doanh nghiệp, tăng 19,0% so với năm 2016. Sự gia tăng này xuất phát từ khung khổ thông thoáng của Luật Doanh nghiệp, cho phép cơ chế chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp, giúp các nhà đầu tư tư nhân giảm thiểu rủi ro pháp lý và thuận lợi khi huy động vốn đầu tư kinh doanh.

Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng gặp khó khăn gì trong quản lý cán bộ và địa bàn? Chi cục có 44 cán bộ công chức quản lý 28 xã, thị trấn với diện tích rộng 302,9 km2. Đội ngũ cán bộ phân bổ ở các đội thuế liên xã chiếm tới 56,8% (25 cán bộ), trong khi tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp còn ở mức 31,8%, đòi hỏi phải tăng cường bồi dưỡng chuyên môn về kiểm tra thuế điện tử.

Bài học kinh nghiệm từ Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Chi cục Thuế thành phố Việt Trì có thể áp dụng ra sao? Đoan Hùng có thể vận dụng mô hình quản lý theo chức năng của Bắc Ninh (từng giúp tỉnh này thu đạt 24.380,8 tỷ đồng năm 2018) và kinh nghiệm thanh tra chọn mẫu rủi ro phối hợp ngân hàng của Việt Trì (truy thu gần 3,5 tỷ đồng năm 2018) để nâng cao hiệu lực hậu kiểm và chống thất thu ngân sách hiệu quả.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đoan Hùng phải thực hiện những sắc thuế chủ yếu nào? Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng/năm theo vốn đăng ký, thuế giá trị gia tăng (theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp), thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%, cùng thuế tài nguyên và thuế tiêu thụ đặc biệt nếu phát sinh hoạt động khai thác hoặc kinh doanh hàng hóa chịu thuế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế đối với 230 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại huyện Đoan Hùng, ghi nhận mức tăng trưởng 14,4% trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi về quy mô vốn doanh nghiệp, chất lượng hạch toán kế toán, hạ tầng công nghệ thông tin và năng lực bộ máy quản lý tại các đội thuế liên xã.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với chuyển đổi số, kiểm tra dựa trên rủi ro, đổi mới tuyên truyền và phối hợp liên ngành.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quản lý thuế thành công từ các địa bàn phát triển để áp dụng hiệu quả vào điều kiện của một huyện trung du miền núi.
  • Xác lập định hướng quản lý thuế giai đoạn 2019 - 2022 với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng, phấn đấu đưa tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 3% và tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn đạt trên 98%.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản lý thuế đồng bộ, khoa học và sát thực tiễn cho cơ quan thuế cấp huyện. Lộ trình triển khai các giải pháp được xác định từ năm 2019 đến năm 2022, ưu tiên chuyển đổi số và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ trong hai năm đầu. Các cơ quan quản lý và chi cục thuế cấp huyện có điều kiện tương đồng được khuyến nghị nghiên cứu, ứng dụng mô hình này để tối ưu hóa nguồn thu ngân sách nhà nước và thúc đẩy cộng đồng doanh nghiệp địa phương phát triển lành mạnh, bền vững.