Luận án tiến sĩ khảo sát tình hình gây hại đặc điểm sinh học và hóa chất tín hiệu trong quản lý sâu kéo màng hellula undalis lepidoptera crambidae hại cải tại đồng bằng sông cửu long

Nghiên cứu tình hình gây hại, đặc điểm sinh học và hóa chất tín hiệu trong quản lý sâu kéo màng Hellula undalis hại cải tại đồng bằng sông Cửu Long.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Giới hạn của nghiên cứu

1.6. Những điểm mới của luận án

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây rau cải

2.2. Nguồn gốc và phân loại

2.3. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

2.4. Sâu hại trên cây rau cải

2.5. Đặc điểm của sâu kéo màng

2.6. Phân loại, phân bố và ký chủ

2.7. Đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của SKM

2.8. Tập tính sinh sống và cách gây hại của SKM

2.9. Triệu chứng gây hại của SKM

2.10. Thiên địch tự nhiên của sâu kéo màng

2.11. Cách phòng trị SKM trên đồng ruộng

2.12. Nghiên cứu ứng dụng pheromone giới tính và pheromone giới tính của SKM

2.12.1. Nghiên cứu ứng dụng pheromone giới tính

2.12.2. Nghiên cứu và ứng dụng pheromone giới tính của SKM

2.13. Một số hợp chất hydrocarbon trong pheromone giới tính của côn trùng bộ cánh vảy (Lepidoptera)

2.14. Hóa chất tín hiệu và một số hợp chất quấy rối côn trùng

2.14.1. Một số hợp chất quấy rối côn trùng

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị

3.3. Phiếu điều tra nông dân và khảo sát đồng ruộng

3.4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Điều tra và khảo sát tình hình gây hại của SKM gây hại rau cải tại tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang

3.4.2. Khảo sát sự đa dạng di truyền của quần thể SKM ở ĐBSCL bằng dấu phân tử ISSR

3.4.3. Khảo sát ảnh hưởng của ký chủ đối với sự phát triển của SKM

3.4.4. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của H.

3.4.5. Khảo sát khả năng nhân nuôi trong phạm vi hẹp đối với H. undalis từ giai đoạn thành trùng

3.4.6. Nghiên cứu pheromone giới tính của sâu kéo màng

3.4.7. Khảo sát ảnh hưởng của một số hóa chất tín hiệu lên khả năng bắt cặp và đẻ trứng của sâu kéo màng

3.4.8. Nghiên cứu ứng dụng hóa chất tín hiệu để quản lý sự gây hại của sâu kéo màng

3.4.9. Phương pháp xử lý số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra và khảo sát tình hình gây hại của sâu kéo màng gây hại rau cải tại tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang

4.2. Đặc điểm và kỹ thuật canh tác của các ruộng rau cải tại các địa điểm điều tra

4.3. Tình hình xuất hiện, khả năng gây hại và biện pháp phòng trị sâu kéo màng trên rau cải tại các địa điểm điều tra

4.4. Khảo sát đồng ruộng về tình hình gây hại của sâu kéo màng tại tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang

4.5. Đặc điểm hình thái và sự đa dạng di truyền của quần thể SKM ở Đồng bằng sông Cửu Long

4.6. Đặc điểm hình thái của sâu kéo màng thu thập tại Đồng bằng sông Cửu Long

4.7. Sự đa dạng di truyền của SKM ở ĐBSCL

4.8. Đặc điểm hình thái và sinh học của SKM

4.8.1. Đặc điểm hình thái

4.8.2. Đặc điểm sinh học

4.9. Pheromone giới tính của SKM

4.9.1. Xác định thành phần hóa học

4.9.2. Phân tích mẫu chuẩn tổng hợp

4.9.3. Tổng hợp hợp chất (11E,13E)-11,13-hexadecadienal

4.9.4. Hợp chất 1-Bromo-11-methoxymethoxy-undecane (2)

4.9.5. Các hợp chất E11,E13-16:OH và Z11,E13-16:OH

4.10. Đánh giá khả năng hấp dẫn của mồi pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu kéo màng ở điều kiện ngoài đồng

4.11. Ảnh hưởng của một số hóa chất tín hiệu đến khả năng bắt cặp và đẻ trứng của sâu kéo màng

4.11.1. Ảnh hưởng của một số hóa chất tín hiệu đến khả năng bắt cặp của ngài sâu kéo màng

4.11.2. Ảnh hưởng của một số hóa chất tín hiệu đến khả năng đẻ trứng của ngài sâu kéo màng

4.12. Nghiên cứu ứng dụng hóa chất tín hiệu để quản lý sự gây hại của sâu kéo màng

4.12.1. Thời gian cho hiệu quả tốt nhất của tinh dầu sả và tỏi

4.12.2. Hiệu quả của tinh dầu sả và tinh dầu tỏi trong việc quản lý sự gây hại của sâu kéo màng

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn nông hộ về khả năng gây hại của sâu kéo màng, Hellula undalis (lepidoptera; crambidae) gây hại trên cải tại Vĩnh Long

Phụ lục 2: Phiếu khảo sát đồng ruộng về tình hình gây hại của sâu kéo màng trên rau cải

Phụ lục 3: Quy trình ly trích dna theo phương pháp CTAB

Phụ lục 4: Điều kiện thời tiết

Phụ lục 5: Các bảng phân phối tần suất về tình hình gây hại của sâu kéo màng

Phụ lục 6: Các bảng Anova về đánh giá ảnh hưởng của giống cải, nhiệt độ đến đặc điểm sinh học, hiệu quả hấp dẫn của Pheromone giới tính tổng hợp và hóa chất tín hiệu của sâu kéo màng

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu quản lý sâu kéo màng Hellula undalis hại cải

Nghiên cứu về Hellula undalis là một vấn đề cấp thiết trong nông nghiệp, đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long. Loài sâu này gây hại nghiêm trọng đến các loại rau cải, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc hiểu rõ về đặc điểm sinh học và hành vi của chúng là cần thiết để phát triển các biện pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của sâu kéo màng Hellula undalis

Sâu kéo màng Hellula undalis thuộc họ Crambidae, có vòng đời ngắn và khả năng sinh sản cao. Chúng thường gây hại chủ yếu trên đọt non của cây cải, làm giảm năng suất đáng kể.

1.2. Tình hình gây hại của Hellula undalis tại Đồng bằng sông Cửu Long

Theo khảo sát, 100% nông dân trồng cải xanh và cải ngọt đều bị H. undalis tấn công. Mức độ gây hại cao nhất thường xảy ra vào mùa nắng, đặc biệt trong giai đoạn 12 ngày sau khi gieo.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý sâu Hellula undalis

Quản lý sâu kéo màng gặp nhiều thách thức do sự thiếu hiểu biết của nông dân về đặc điểm sinh học và thời điểm gây hại của loài này. Chỉ 33,9% nông hộ có kiến thức đầy đủ về H. undalis, trong khi phần lớn còn lại chưa nắm rõ thông tin cần thiết.

2.1. Thiếu kiến thức của nông dân về sâu hại

Nhiều nông dân không biết cách nhận diện và phòng trừ H. undalis, dẫn đến thiệt hại lớn trong sản xuất. Việc nâng cao nhận thức là rất cần thiết.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng biện pháp quản lý

Các biện pháp quản lý hiện tại chủ yếu dựa vào thuốc bảo vệ thực vật, nhưng hiệu quả không cao. Cần tìm kiếm các phương pháp quản lý bền vững hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp quản lý sâu Hellula undalis

Nghiên cứu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau để khảo sát và quản lý H. undalis. Các biện pháp như sử dụng pheromone giới tính và hóa chất tín hiệu đã được thử nghiệm để nâng cao hiệu quả quản lý.

3.1. Ứng dụng pheromone giới tính trong quản lý sâu

Pheromone giới tính được sử dụng để thu hút và kiểm soát H. undalis. Kết quả cho thấy, việc sử dụng pheromone có thể giảm thiểu thiệt hại do sâu gây ra.

3.2. Hóa chất tín hiệu và hiệu quả quản lý

Hóa chất tín hiệu như tinh dầu sả và tỏi đã chứng minh hiệu quả trong việc quấy rối hành vi đẻ trứng của H. undalis, giảm thiệt hại lên đến 92%.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp quản lý tích hợp có thể giảm thiểu đáng kể thiệt hại do H. undalis gây ra. Các nông hộ đã có thể áp dụng những kiến thức này vào thực tiễn sản xuất.

4.1. Hiệu quả của các biện pháp quản lý

Nghiên cứu cho thấy, việc sử dụng tinh dầu sả và tỏi có hiệu quả cao hơn so với thuốc bảo vệ thực vật truyền thống, mở ra hướng đi mới cho nông dân.

4.2. Ứng dụng kiến thức vào sản xuất nông nghiệp

Nông dân đã bắt đầu áp dụng các biện pháp quản lý mới, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng rau cải, góp phần vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong quản lý sâu Hellula undalis

Nghiên cứu về Hellula undalis đã chỉ ra rằng việc áp dụng các biện pháp quản lý bền vững là cần thiết để bảo vệ sản xuất nông nghiệp. Tương lai cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới.

5.1. Tương lai của nghiên cứu quản lý sâu hại

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học và hành vi của H. undalis để phát triển các biện pháp quản lý hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các giải pháp quản lý bền vững

Đề xuất các giải pháp quản lý tích hợp, bao gồm việc sử dụng sinh học và hóa học, nhằm giảm thiểu thiệt hại do H. undalis gây ra trong tương lai.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ khảo sát tình hình gây hại đặc điểm sinh học và hóa chất tín hiệu trong quản lý sâu kéo màng hellula undalis lepidoptera crambidae hại cải tại đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của luận án Rau xanh nói chung và rau cải nói riêng là thành phần quan trọng trong bữa ăn của con người. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo hằng năm trên toàn thế giới có khoảng 2,7 triệu ca tử vong do ăn thiếu rau xanh (Lê Hồng Phúc, 2010). Việt Nam có lịch sử trồng rau cải lâu đời (Lê Thị Khánh, 2009), trong đó rau họ Cải (Brassicaceae) gồm bắp cải, súp lơ, su hào, củ cải, các loại cải không cuốn… là một trong những loài rau được trồng nhiều nhất ở Việt Nam.

Năm 2017, diện tích trồng rau cải của cả nước 919,9 ha với năng suất đạt 176,1 tạ/ha và sản lượng đạt 16194,9 tấn, tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) diện tích trồng rau cải là 264,8 ha với năng suất đạt 169,3 tạ/ha và sản lượng đạt 4482,3 tấn, riêng tỉnh Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và Hậu Giang có diện tích trồng rau cải là 29,7 ha; 9,8 ha; 16,5 ha, năng suất đạt 192,1 tạ/ha; 124,9 tạ/ha; 39,8 tạ/ha và sản lượng đạt 570,6 tấn; 122,4 tấn; 65,6 tấn, tương ứng (Niên giám thống kê ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2018). Sâu kéo màng (SKM) thuộc bộ Cánh Vảy (Lepidoptera), tổng họ Pyraloidea, họ Crambidae, tên khoa học là Hellula undalis Fabricius (H. undalis), trước đây H. undalis thuộc họ Pyralidae, là dịch hại quan trọng trên cây họ cải, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Waterhouse and Norris, 1989), ngoài ra, cũng được ghi nhận ở các nước ôn đới (Kalbfleisch, 2006).

undalis đẻ trứng trên đọt cải non, sâu non nở ra tấn công vào gần đỉnh sinh trưởng làm hư chồi ngọn của cây (Veenakumari et al., 1995; Sivarpagasam and Chua, 1997b), đã bùng phát thành dịch và gây thiệt hại lên đến 100% năng suất ở Hawaii, Ấn Độ, Malaysia, Philippines, Đài Loan, Ai Cập, Iraq và Nhật Bản (Kalbfleisch, 2006). Tại Việt Nam đối với rau cải không chính vụ, H. undalis làm giảm thấp năng suất và phẩm chất vụ Thu Đông (Dương Thị Vân, 2012). undalis, là loài côn trùng gây hại quan trọng trên cải ở Đông Nam Á (Waterhouse, 1993).

undalis được ghi nhận là đối tượng gây hại quan trọng trên các giống cải bắp (Brassica oleracea var. capitata), cải bẹ dún (B. sabauda), cải bẹ trắng (B.chinensis), cải tùa xại (B.campestris), cải ngọt (B. integrifolia), cải xanh (B.juncea), cải củ (Rhaphanus sativus), cải bông (B.

botrytis), cải thìa (B.sinensis), cải đất (Rorippa indica) và cải rổ (B. Trưởng thành cái đẻ trứng trên đọt cải non, ấu trùng mới nở đục vào ăn phá đọt cải làm cho cải bị chết đọt, sự gây hại nặng có thể làm mất 100% năng suất (Kalbfleisch, 2006). Do ấu trùng của H. undalis có hành vi nhả một lớp tơ không thấm nước bao phủ đọt cải và sống ẩn bên trong làm cho hiệu quả của việc phun thuốc trừ sâu để phòng trị không cao.

Nông dân canh tác rau cải thường phải phun thuốc trừ sâu hóa học với liều lượng và tần suất cao hơn khuyến cáo để phòng trị SKM. Theo Tạ Thị Huỳnh Đào và Nguyễn Văn Huỳnh (2008), 95% nông dân trồng cải ở các 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com huyện Mỹ Xuyên và Kế Sách (Tỉnh Sóc Trăng) sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để phòng trị H. undalis, tuy nhiên, chỉ có 45% nông dân được phỏng vấn cho rằng biện pháp phun thuốc hóa học là có hiệu quả. Để hướng tới một nền nông nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường và đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao, nghiên cứu và ứng dụng các biện pháp quản lý sâu hại theo hướng an toàn, không để lại dư lượng nông sản và môi trường là cần thiết (Srinivasan, 2008).

Hóa chất tín hiệu (semiochemical) là những hợp chất hóa học (thông thường là các hợp chất hữu cơ) mang tín hiệu đảm nhận vai trò thông tin liên lạc giữa sinh vật trong tự nhiên. Nghiên cứu và ứng dụng hóa chất tín hiệu để điều chỉnh hành vi của côn trùng và các mối tương tác trong quan hệ cây trồng – loài gây hại – loài thiên địch – cây trồng từ đó bảo vệ cây trồng chống lại các loài gây hại đang được phát triển mạnh mẽ và được xem là một trong những công cụ hiệu quả để thay thế cho thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) (Cardé and Minks, 1995; Wakamura and Arakaki, 2004; Gibb et al. Hàng năm, ước tính có hàng chục triệu mồi pheromone được sản xuất để ứng dụng cho việc khảo sát diễn biến mật số quần thể và bẫy tập hợp trên diện tích hơn 10 triệu hecta, hơn 1 triệu hecta được áp dụng kỹ thuật quấy rối sự bắt cặp và bẫy tập hợp (Witzgall et al. Pheromone giới tính là loại hóa chất tín hiệu được côn trùng tiết ra để hấp dẫn sự bắt cặp của cá thể khác giới cùng loài.

Đây là loại hóa chất sinh thái có 2 nguồn gốc tự nhiên, tính chuyên biệt cao và hoạt động ở hàm lượng rất thấp, áp dụng pheromone giới tính để quản lý côn trùng gây hại cây trồng xem là giải pháp không độc hại, bền vững, an toàn (Witzgall et al., 2010), là công cụ hữu hiệu của chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) (Cardé and Minks, 1995; Wakamura and Arakaki, 2004). Hàng năm, ước tính có hàng chục triệu mồi pheromone được sản xuất để ứng dụng cho việc khảo sát diễn biến mật số quần thể và bẫy tập hợp trên diện tích hơn 10 triệu hecta, hơn 1 triệu hecta được áp dụng kỹ thuật quấy rối sự bắt cặp và bẫy tập hợp (Witzgall et al. Pheromone giới tính của H. undalis được xác định là hợp chất (11E,13E)-11,13-hexadecadienal (E11,E13-16:Ald) (Sugie et al.

Trong báo cáo của Kalbfleisch (2006), tại Philippines, bẫy được đặt với mồi là ngài cái chưa bắt cặp cho hiệu quả hấp dẫn đối với ngài đực cao hơn khoảng 5,5 - 25 lần so với bẫy được đặt với mồi là hợp chất E11,E13-16:Ald, tùy vào nơi tiến hành thí nghiệm. Tương tự, trong thử nghiệm sơ khởi trên các ruộng cải ở tỉnh Hậu Giang, bẫy được đặt với mồi là ngài cái chưa bắt cặp cho hiệu quả hấp dẫn cao gấp khoảng 25 lần so với bẫy được đặt với mồi là hợp chất E11,E13-16:Ald. Điều này cho thấy bên cạnh thành phần pheromone chính vẫn còn những thành phần pheromone hoạt động khác của ngài H. undalis chưa được xác định.

Mặt khác, nghiên cứu kết hợp các hydrocarbon gồm (3Z,6Z,9Z)-3,6,9-docosatriene (Z3,Z6,Z9-22:H), (3Z,6Z,9Z)-3,6,9-tricosatriene (Z3,Z6,Z9-23:H) vào thành phần pheromone giới tính đã làm tăng hiệu quả hấp dẫn đối với hai loài ngài thuộc họ Crambidae gồm ngài sâu đục trái cà Leucinodes orbonalis Guenenée (Vang et al., 2018) và ngài sâu đục dây khoai 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lang Omphisa anastomosalis Guenenée (Trần Văn Hiếu và Lê Văn Vàng, 2017). Theo Tripathi et al. (2009) và Pinheriro et al. (2013), các tinh dầu thiết yếu trích từ Sả được xem như các thuốc trừ sâu sinh học trong quản lý côn trùng gây hại.

Tinh dầu sả và tỏi có tác dụng xua đuổi ruồi, muỗi (Pinheriro et al. Nguyễn Minh Luân (2015) cũng đã kết luận hợp chất (E)-10- pentadecenal, dầu sả và dầu tỏi đã cho hiệu quả quấy rối đối với ngài sâu đục củ khoai lang Nacoleia sp. Trên cơ sở đó, đề tài “Khảo sát tình hình gây hại, đặc điểm sinh học và hóa chất tín hiệu trong quản lý sâu kéo màng, Hellula undalis (Lepidoptera: Crambidae) hại cải tại Đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm giới thiệu biện pháp mới an toàn, thân thiện với môi trường để quản lý sự gây hại của H. Mục tiêu nghiên cứu 1.

Mục tiêu chung Quản lý hiệu quả H. undalis gây hại rau cải tại ĐBSCL bằng hóa chất tín hiệu. Mục tiêu cụ thể Đánh giá khả năng gây hại của H. undalis hại rau cải tại 3 tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang.

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giống rau cải, nhiệt độ lên sự phát triển của ngài H. undalis và khả năng nhân nuôi phạm vi hẹp của đối tượng này. Đánh giá sự đa dạng di truyền của quần thể ngài H. undalis được thu thập tại ĐBSCL.

Nghiên cứu cấu trúc hóa học pheromone giới tính của H. Nghiên cứu quy trình tổng hợp hợp chất chính, E11,E13-16:Ald. Đánh giá khả năng hấp dẫn của mồi pheromone giới tính tổng hợp đối với ngài H. undalis ở điều kiện ngoài đồng.

Đánh giá hiệu quả của tinh dầu sả và tỏi trong việc quấy rối sự bắt cặp và đẻ trứng của ngài H. undalis trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng. Ứng dụng hóa chất tín hiệu trong quản lý sự gây hại của H. undalis hại rau cải.

Nội dung nghiên cứu Điều tra và khảo sát tình hình gây hại của sâu kéo màng gây hại rau cải tại tỉnh Vĩnh Long, Cần Thơ và Hậu Giang. Khảo sát ảnh hướng của giống cải, nhiệt độ lên sự phát triển của sâu kéo màng và khả năng nhân nuôi phạm vi hẹp của đối tượng này. Xác định sự đa dạng di truyền của quần thể sâu kéo màng được thu thập tại Đồng bằng sông Cửu Long bằng dấu phân tử ISSR. Xác định thành phần hóa học của pheromone giới tính của sâu kéo màng hại rau cải.

Tổng hợp thành phần pheromone giới tính chính, hợp chất E11,E13- 16:Ald. Xác định khả năng hấp dẫn của mồi pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu kéo màng ở điều kiện ngoài đồng. Khảo sát ảnh hưởng của một số hóa chất tín hiệu lên khả năng bắt cặp và đẻ trứng của sâu kéo màng. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ứng dụng hóa chất tín hiệu để quản lý sự gây hại của sâu kéo màng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu Sâu kéo màng (H. undalis), rau cải họ Brassicaceae * Phạm vi nghiên cứu Tình hình gây hại, đặc điểm sinh học, ảnh hưởng của thức ăn và nhiệt độ lên sự phát triển, tính đa dạng di truyền, hóa chất tín hiệu và hiệu quả của hóa chất tín hiệu đối với SKM ở ĐBSCL trong khoảng thời gian từ tháng 11/2014 đến tháng 2/2018. Giới hạn của nghiên cứu - Về pheromone giới tính: Xác định cấu trúc hóa học được thực hiện tại phòng thí nghiệm Sinh thái học Hóa chất, trường Đại học Nông nghiệp và Công nghệ Tokyo - Nhật Bản. Tổng hợp pheromone giới tính được thực hiện tại phòng thí nghiệm Phòng trừ Sinh học thuộc Bộ môn Bảo vệ Thực vật và sử dụng cho các thí nghiệm của luận án.

- Về tinh dầu sả và tinh dầu tỏi: Sử dụng tinh dầu sả và tinh dầu tỏi được cung cấp từ cửa hàng hóa chất và vật tư Nông nghiệp Cần Thơ. - Về đánh giá hiệu quả pheromone giới tính, tinh dầu sả, tinh dầu tỏi và hợp chất E10-15:Ald ngoài đồng: chủ yếu dựa vào mật số ngài H.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ