Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội” do nghiên cứu sinh Phạm Đình Thắng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Hữu Châu và PGS. Phạm Quang Trình, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 91.114), bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục năm 2020.

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH                                                                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| • Tên đề tài: Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học |
|   - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội                                          |
| • Tác giả: Phạm Đình Thắng                                                                        |
| • Cơ sở đào tạo: Học viện Quản lý Giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo)                              |
| • Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. Nguyễn Hữu Châu; 2. PGS. Phạm Quang Trình                      |
| • Năm bảo vệ: 2020                                                                                |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức, hoạt động quản trị giáo dục đại học phải xử lý khối lượng thông tin ngày càng lớn, đòi hỏi tính kịp thời và chính xác cao. Dù hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam đã được đầu tư đáng kể, hiệu quả khai thác thực tế phục vụ quản lý và ra quyết định vẫn còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) chưa được tổ chức đồng bộ; các quy trình từ xác định nguồn dữ liệu, thu thập, xử lý, bảo đảm độ tin cậy đến chia sẻ thông tin giữa các đơn vị còn bộc lộ nhiều bất cập. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng tại một cơ sở đào tạo đặc thù như Trường Đại học Dược Hà Nội để đề xuất hệ thống biện pháp quản lý EMIS là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục đại học nói chung và Trường Đại học Dược Hà Nội nói riêng; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý EMIS nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành nhà trường.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) là gì; bao gồm những thành phần nào và những yếu tố nào sẽ tác động tới sự hoạt động của hệ thống này?
  2. Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục như thế nào trong một cơ sở giáo dục đại học?
  3. EMIS trong các cơ sở giáo dục đại học ở Hà Nội đang vận hành và quản lý như thế nào?
  4. Những biện pháp quản lý nào có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động của EMIS tại các cơ sở giáo dục đại học?

Giả thuyết khoa học

Chất lượng và hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học nói chung và Trường Đại học Dược Hà Nội nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó EMIS và công tác quản lý hệ thống này đóng vai trò quan trọng. Hiện nay, công tác quản lý EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội còn nhiều hạn chế trong việc thiết lập nguồn dữ liệu, tổ chức cơ sở dữ liệu, quy trình thu thập và khai thác, chia sẻ dữ liệu. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn thì sẽ cải thiện các quá trình lưu trữ, cập nhật, xử lý, khai thác thông tin, góp phần nâng cao chất lượng quản lý và đào tạo của nhà trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phạm vi khảo sát và thực tiễn: Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội với các nhóm đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý (CBQL), cán bộ giảng viên (CBGV), nhân viên và sinh viên (SV).
  • Phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm biện pháp tăng cường chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước

Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan đến hệ thống thông tin quản lý và quản lý EMIS theo các nhóm tiếp cận:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TỔNG QUAN TÀI LIỆU TIÊU BIỂU                                                  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu quốc tế:                                                                                |
| • UNESCO/PROAP (1984, 1992, 1993, 2002-2015): Khung tiếp cận hệ thống đối với EMIS, hướng dẫn lập |
|   kế hoạch và quản lý giáo dục dựa trên thông tin.                                                 |
| • Means et al. (1993): Phân loại ứng dụng CNTT dựa trên phương thức sử dụng.                      |
| • Charles Parker & Thomas Case (1993): Mô hình 4 phân hệ của MIS.                                  |
| • Thomas Welsh (1993): Cơ chế định hướng cấu trúc thông tin để loại bỏ trùng lặp và lãng phí.     |
| • H. Bouzekri (1999): Mô hình quản lý EMIS hỗ trợ đào tạo trực tuyến và lưu trữ kết quả dạy học.   |
| • Haiyan Hua & Jon Herstein (Harvard, 2003): Tích hợp dữ liệu và khung quản lý EMIS (EMIS         |
|   Framework), chia sẻ dữ liệu liên phòng ban.                                                      |
| • Alpha Bah / ADEA (2019): Phân tích hạn chế và thách thức trong quản lý EMIS ở các nước Châu Phi. |
|                                                                                                    |
| Nghiên cứu tại Việt Nam:                                                                           |
| • Dự án VIE 89/02 (thập niên 90): Đánh giá tổng thể vai trò của thông tin quản lý giáo dục.        |
| • Nguyễn Hữu Dân (1990), Đặng Quốc Bảo (1997), Hoàng Đức Nhuận (1997): Hoàn thiện thông tin QLGD. |
| • Vương Thanh Hương (1999, 2007): Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin QLGD Việt Nam.          |
| • Đoàn Phan Tân (2004): Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý.                                     |
| • Phùng Tiến Hải (2004), Nguyễn Thị Khánh (2001-2010), Lê Thị Mai Phương (2006), Nguyễn Ngọc Huệ    |
|   (2007), Phạm Đình Thắng (2012), Đặng Tuấn Anh (2017): Tin học hóa và phát triển hệ thống thông   |
|   tin tại các trường đại học, cao đẳng.                                                            |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Qua phân tích lịch sử nghiên cứu, tác giả chỉ ra các điểm thiếu hụt trong các nghiên cứu trước đây:

  1. Các nghiên cứu trước phần lớn mang nặng tính lý luận hoặc tiêu chuẩn chung, còn thiếu bộ tiêu chí đánh giá EMIS có cơ sở khoa học, phù hợp với đặc thù của từng cơ sở giáo dục đại học.
  2. Thiếu sự tham gia đánh giá đa chiều từ người trực tiếp thụ hưởng dịch vụ thông tin (như người học, giảng viên), chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính một chiều.
  3. Chưa có quy trình quản lý khép kín và hoàn chỉnh theo chu trình vận hành hệ thống thông tin (từ thiết lập nguồn dữ liệu, thu thập, kiểm tra làm sạch, xử lý, lưu trữ đến chia sẻ và khai thác).
  4. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận quản lý EMIS theo quá trình vận hành hệ thống thông tin và khảo sát thực chứng toàn diện tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Hệ thống (System): Tập hợp các phần tử có quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại theo quy luật để tạo thành một chỉnh thể mang tính trồi (emergence) và tính kiềm chế (constraint).
  • Hệ thống thông tin (Information System): Hệ thống tiếp nhận dữ liệu đầu vào (Input), xử lý (Process: phân loại, sắp xếp, tính toán, tổng hợp) và tạo ra sản phẩm thông tin đầu ra (Output) cung cấp cho người dùng theo mô hình IPO (Colombo Plan Staff College, 1993; Nellis).
  • Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Tổ hợp các quy trình, công nghệ và con người nhằm cung cấp dữ liệu, thông tin chính xác, kịp thời phục vụ lập kế hoạch, kiểm tra và ra quyết định quản lý. Cấu trúc gồm 4 phân hệ: Hệ thống thông tin thực hiện, Hệ thống quản lý văn bản, Hệ thống trợ giúp quyết định và Hệ thống thông tin văn phòng (Charles Parker & Thomas Case, 1993).
  • Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS): Hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ, tích hợp và phổ biến thông tin phục vụ lập kế hoạch, điều hành và quản lý hoạt động giáo dục theo 9 giai đoạn phát triển (UNESCO, 1993, 2002-2015).
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 9 GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN EMIS THEO KHUNG UNESCO (1993, 2002-2015)                                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Định nghĩa mục tiêu, mục đích phát triển giáo dục                                     |
| Giai đoạn 2: Quyết định chính sách, thực hiện chiến lược và xác định nguồn lực                     |
| Giai đoạn 3: Xác định nhu cầu dữ liệu và yêu cầu thông tin                                         |
| Giai đoạn 4: Thành lập cơ sở dữ liệu và quy chuẩn trường dữ liệu                                   |
| Giai đoạn 5: Thiết kế mẫu biểu, hướng dẫn và công cụ thu thập dữ liệu                              |
| Giai đoạn 6: Tổ chức tập huấn, mã hóa và thu thập dữ liệu thực tế                                  |
| Giai đoạn 7: Xử lý số liệu, kiểm soát chất lượng và kiểm tra tính nhất quán                        |
| Giai đoạn 8: Phổ biến dữ liệu, xuất bản báo cáo và bản tin thống kê                                |
| Giai đoạn 9: Đánh giá chất lượng đầu ra, phản hồi và hoàn thiện hệ thống                           |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Phân tích mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, giữa biện pháp quản lý và chất lượng điều hành.
  • Tiếp cận tổng thể: Căn cứ quy định của Luật Giáo dục đại học, Chiến lược phát triển giáo dục và các chủ trương đổi mới giáo dục đại học.
  • Tiếp cận quản lý sự thay đổi: Chủ động triển khai đổi mới cách tiếp cận quản lý nhằm thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số mà không gây xáo trộn tiêu cực đến hoạt động đào tạo.
  • Tiếp cận theo quá trình vận hành hệ thống thông tin: Xem xét việc quản lý EMIS qua các khâu chức năng nối tiếp nhau trong chu trình xử lý dữ liệu.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn kiện, sách chuyên khảo, tài liệu hội thảo và các bài báo khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát các nhóm khách thể (CBQL, CBGV, SV) tại Trường Đại học Dược Hà Nội bằng hệ thống bảng hỏi thiết kế theo thang đo tiêu chí.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng để làm rõ thực trạng và nguyên nhân.
  • Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến các nhà quản lý, nhà chuyên môn để đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Khảo sát hệ thống văn bản, quy chế, dữ liệu thống kê liên quan đến EMIS của Trường Đại học Dược Hà Nội.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê toán học bằng phần mềm SPSS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) ở cơ sở giáo dục đại học

Chương này làm rõ các luận điểm khoa học nền tảng:

  1. Bản chất của EMIS trong trường đại học: Là hệ thống hỗ trợ tích hợp dòng thông tin giữa các cấp quản lý (cấp trường, cấp phòng/khoa/bộ môn và cấp cơ sở tác nghiệp). Cung cấp các phân hệ CSDL thành phần: giảng viên, sinh viên, tài chính giáo dục, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất - trang thiết bị, thi cử/đánh giá và nghiên cứu khoa học.
  2. Nội dung quản lý EMIS theo quá trình vận hành: Quản lý EMIS không đơn thuần là quản trị kỹ thuật phần cứng hay phần mềm, mà là quản lý một quy trình khép kín gồm:
    • Quản lý việc thiết lập các nguồn dữ liệu và xác định thông tin cần thiết;
    • Quản lý xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu;
    • Quản lý quy trình thu thập số liệu;
    • Quản lý việc xử lý số liệu và kiểm soát độ chính xác, độ tin cậy của thông tin;
    • Quản lý việc khai thác, phân phối và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận;
    • Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và mạng tin học.
  3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý EMIS: Bao gồm nhận thức của đội ngũ cán bộ, năng lực của nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin, điều kiện tài chính - cơ sở vật chất, cơ chế chính sách nội bộ và môi trường quản lý giáo dục đại học.

Chương 2: Thực trạng quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội với các nội dung khảo sát thực chứng:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN NỘI DUNG VÀ KHÁCH THỂ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI                    |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Khái quát đơn vị khảo sát:                                                                      |
|    • Cơ cấu tổ chức, đội ngũ CBGV, quy mô đào tạo ngành Dược, hạ tầng CNTT và mạng LAN/Internet.  |
| 2. Đánh giá thực trạng hệ thống EMIS:                                                              |
|    • Hoạt động thiết lập nguồn dữ liệu và xác định loại thông tin (Ý kiến CBQL, SV - Bảng 2.1, 2.2)|
|    • Nguồn thông tin chủ yếu phục vụ khai thác (Ý kiến CBQL - Bảng 2.3)                            |
|    • Quy trình thu thập số liệu (Đánh giá của CBQL, CBGV, SV - Bảng 2.4)                           |
|    • Xử lý số liệu và độ chính xác, tin cậy của thông tin (Bảng 2.5, 2.6, 2.7)                     |
|    • Chia sẻ thông tin giữa các đơn vị/bộ phận trong trường (Bảng 2.8, 2.9, 2.10)                  |
|    • Tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ EMIS (Bảng 2.11, Biểu đồ 2.4)                     |
| 3. Đánh giá thực trạng quản lý EMIS:                                                               |
|    • Quản lý thiết lập nguồn và xác định thông tin (Bảng 2.12, Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3)              |
|    • Quản lý xây dựng cơ sở dữ liệu EMIS (Đánh giá của CBQL, CBGV, SV - Bảng 2.13)                 |
|    • Quản lý quy trình thu thập dữ liệu (Bảng 2.14)                                                |
|    • Quản lý xử lý dữ liệu và kiểm soát độ tin cậy (Bảng 2.15, 2.16, 2.17)                         |
|    • Quản lý chia sẻ thông tin và quản lý cơ sở vật chất EMIS (Bảng 2.18, 2.19, 2.20)             |
| 4. Yếu tố ảnh hưởng và hạn chế:                                                                    |
|    • Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan (Bảng 2.21).                  |
|    • Tồn tại: Dữ liệu phân tán ở các phòng ban; công cụ làm sạch số liệu chưa hoàn thiện; cán bộ   |
|      chuyên trách biến động; việc kết nối và chia sẻ thông tin liên phòng ban còn mang tính cục bộ.|
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Biện pháp quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) trong các cơ sở giáo dục đại học - Nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội

Dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo (bảo đảm mục tiêu giáo dục, bảo đảm chất lượng quản lý, bảo đảm tính thống nhất - đồng bộ, phù hợp với thực tiễn nhà trường, phù hợp với nguồn lực tài chính), tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 6 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ EMIS ĐỀ XUẤT                                                          |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Biện pháp 1 | Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của EMIS cho toàn thể cán bộ, nhân viên |
|             | Trường Đại học Dược Hà Nội.                                                          |
| Biện pháp 2 | Chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của EMIS tại trường.                       |
| Biện pháp 3 | Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, bảng biểu của EMIS.                |
| Biện pháp 4 | Đưa vấn đề phát triển năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý EMIS thành nội   |
|             | dung ưu tiên trong chiến lược phát triển cán bộ của trường.                          |
| Biện pháp 5 | Tăng cường chỉ đạo việc bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học     |
|             | công nghệ tiên tiến, hiện đại vào EMIS.                                              |
| Biện pháp 6 | Tổ chức xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng    |
|             | công nghệ thông tin của nhà trường.                                                  |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
  • Kết quả khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của CBQL và CBGV về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp (thể hiện qua Bảng 3.1, Bảng 3.2, Biểu đồ 3.1 và Biểu đồ 3.2). Kết quả khảo nghiệm khẳng định sự tương quan thuận và nhất trí cao giữa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Kết quả thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với Biện pháp 5 (tăng cường chỉ đạo hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị tin học và phần mềm). Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm (tổng hợp qua các Bảng từ 3.3 đến 3.9) cho thấy mức độ đáp ứng về trang thiết bị và tính thông suốt trong vận hành phần mềm EMIS của nhà trường được nâng lên rõ rệt so với giai đoạn trước khi can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về EMIS và quản lý EMIS trong các cơ sở giáo dục đại học theo khung tiếp cận quá trình vận hành hệ thống thông tin.
  2. Xác định rõ cấu trúc nội dung quản lý EMIS gồm 6 mắt xích chức năng gắn kết chặt chẽ: thiết lập nguồn dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập số liệu, xử lý và kiểm định thông tin, chia sẻ thông tin, và quản lý hạ tầng kỹ thuật.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phân tích thực trạng quản lý EMIS tại Trường Đại học Dược Hà Nội, nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, quy chuẩn biểu mẫu, tính liên thông dữ liệu và chất lượng nguồn nhân lực chuyên trách.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính ứng dụng thực tế cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn tại trường.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN                                              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:                                                                   |
| • Hoàn thiện khung văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về CSDL giáo dục    |
|   đại học để các cơ sở thực hiện đồng bộ.                                                         |
| • Đầu tư các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về EMIS cho cán bộ quản lý đại học.       |
|                                                                                                    |
| Đối với Trường Đại học Dược Hà Nội:                                                                |
| • Triển khai đồng bộ 6 biện pháp quản lý; ban hành quy chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu bắt buộc  |
|   giữa các phòng, khoa, trung tâm.                                                                 |
| • Bố trí nguồn kinh phí thường xuyên để nâng cấp hạ tầng mạng LAN/Internet và bảo dưỡng phần mềm. |
| • Thực hiện chuẩn hóa biểu mẫu thống kê và định kỳ kiểm định chất lượng dữ liệu số.               |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại một trường đại học đơn ngành có quy mô đặc thù (Trường Đại học Dược Hà Nội). Về phần thực nghiệm, do điều kiện nguồn lực và thời gian, tác giả mới tiến hành thử nghiệm can thiệp đối với Biện pháp 5 (bổ sung, hoàn thiện trang thiết bị tin học và phần mềm) mà chưa triển khai thử nghiệm toàn diện đồng thời cả 6 biện pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh mô hình quản lý EMIS tại các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực; nghiên cứu tích hợp sâu hơn các công nghệ phân tích dữ liệu phục vụ dự báo và quản trị đại học thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp khung tham chiếu về quy trình tổ chức, vận hành và quản lý EMIS nội bộ; giúp nhận diện các điểm tắc nghẽn trong chia sẻ dữ liệu liên phòng ban. Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống 6 biện pháp quản lý tại Chương 3.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận quá trình vận hành hệ thống thông tin và kỹ thuật xây dựng công cụ khảo sát thực trạng quản lý EMIS bằng phần mềm SPSS. Phần tổng quan lý thuyết tại Chương 1 và hệ thống bảng khảo sát tại Chương 2 có giá trị phương pháp luận cao.
  • Đối với cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin giáo dục: Cung cấp 9 giai đoạn phát triển EMIS của UNESCO và các nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu trường học phục vụ liên thông thông tin quản trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận quản lý EMIS trong trường đại học theo khung lý thuyết nào?

Tác giả tiếp cận quản lý EMIS theo chu trình vận hành hệ thống thông tin (mô hình Input - Process - Output), bao quát 6 nội dung: quản lý thiết lập nguồn dữ liệu, xây dựng CSDL, quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu, chia sẻ thông tin, và quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật. Đồng thời, tác giả vận dụng khung 9 giai đoạn phát triển EMIS do UNESCO ban hành.

2. Những nhóm đối tượng nào tham gia vào quá trình khảo sát thực trạng của luận án?

Nghiên cứu khảo sát 3 nhóm khách thể chính tại Trường Đại học Dược Hà Nội:

  • Cán bộ quản lý (CBQL);
  • Cán bộ giảng viên (CBGV);
  • Sinh viên (SV).

3. Biện pháp nào trong 6 biện pháp được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế?

Tác giả lựa chọn Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo việc bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào EMIS của Trường Đại học Dược Hà Nội để tổ chức thử nghiệm, đo lường sự thay đổi về mức độ đáp ứng thiết bị và phần mềm trước và sau can thiệp.

4. Dữ liệu khảo sát của luận án được xử lý bằng công cụ gì?

Dữ liệu thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát thực trạng và khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi được xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Đình Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý EMIS trong cơ sở giáo dục đại học theo hướng tiếp cận quá trình vận hành hệ thống thông tin. Kết quả nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Dược Hà Nội đã phản ánh thực trạng quản lý dữ liệu, cơ sở vật chất và sự phối hợp liên phòng ban trong vận hành EMIS, làm rõ các hạn chế tồn tại. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bảo đảm tính khoa học, đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị đại học.