Luận án tiến sĩ quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục emis trong các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu trường hợp tại trường đại học dược hà nội

Luận án tiến sĩ giáo dục nghiên cứu quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục emis trong các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu trường, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

254
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết khoa học

1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC (EMIS) Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

2.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

2.2. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý giáo dục

2.3. Các nghiên cứu về quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục

2.4. Một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong Đề tài luận án

2.4.1. Hệ thống thông tin quản lý (MIS)

2.4.2. Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS)

2.4.3. Hệ thống thông tin quản lý giáo dục trong một cơ sở giáo dục đại học

2.4.4. EMIS trong một cơ sở giáo dục đại học

2.4.5. Mục tiêu của EMIS đối với cơ sở giáo dục đại học

2.4.6. Những đặc trưng của EMIS trong một cơ sở giáo dục đại học

2.4.7. Quản lý EMIS trong các cơ sở giáo dục đại học

2.4.8. Vai trò và ý nghĩa của Quản lý EMIS trong các cơ sở giáo dục đại học

2.4.9. Nội dung quản lý EMIS trong một cơ sở giáo dục đại học

2.4.10. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý EMIS ở các cơ sở giáo dục đại học

3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC (EMIS) TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

3.1. Khái quát về Trường Đại học Dược Hà Nội

3.2. Sơ lược về sự phát triển của Trường Đại học Dược Hà Nội

3.3. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên

3.4. Quy mô đào tạo

3.5. Cơ sở vật chất và Công nghệ thông tin

3.6. Những vấn đề chung về nghiên cứu thực trạng

3.7. Xây dựng công cụ khảo sát

3.8. Chọn mẫu khảo sát

3.9. Tổ chức khảo sát

3.10. Xử lý số liệu

3.11. Tiêu chí và thang đánh giá

3.12. Thực trạng hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại trường Đại học Dược Hà Nội

3.13. Thực trạng về việc thiết lập các nguồn dữ liệu và xác định các loại thông tin cần thiết

3.14. Thực trạng việc xây dựng cơ sở dữ liệu của trường Đại học Dược Hà Nội

3.15. Thực trạng về quy trình thu thập số liệu của trường Đại học Dược Hà Nội

3.16. Thực trạng việc xử lý số liệu và đánh giá độ chính xác, tin cậy của thông tin cung cấp bởi EMIS

3.17. Thực trạng việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận của EMIS ở Trường Đại học Dược Hà Nội

3.18. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động của EMIS ở Trường Đại học Dược Hà Nội

3.19. Thực trạng quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục ở trường Đại học Dược Hà Nội

3.20. Thực trạng quản lý việc thiết lập các nguồn dữ liệu và việc xác định các loại thông tin cần thiết

3.21. Thực trạng quản lý xây dựng cơ sở dữ liệu của trường Đại học Dược Hà Nội

3.22. Thực trạng về quản lý quy trình thu thập số liệu của trường Đại học Dược Hà Nội

3.23. Thực trạng quản lý việc xử lý số liệu và đánh giá độ chính xác, tin cậy của các thông tin của EMIS

3.24. Thực trạng quản lý việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong EMIS của Trường Đại học Dược Hà Nội

3.25. Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động quản lý EMIS của Trường Đại học Dược Hà Nội

3.26. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý EMIS ở trường Đại học Dược Hà Nội

4. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC (EMIS) TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

4.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

4.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục trong trường đại học

4.1.2. Nguyên tắc đảm bảo chất lượng quản lý

4.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ

4.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn nhà trường

4.1.5. Biện pháp phát triển quản lý HTTTQLGD phải thiết thực, phù hợp với điều kiện nguồn lực tài chính của nhà trường

4.2. Biện pháp quản lý EMIS tại trường Đại học Dược Hà Nội

4.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của EMIS cho toàn thể cán bộ, nhân viên trường Đại học Dược Hà Nội

4.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội

4.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, tiêu chí, bảng biểu của EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội

4.2.4. Biện pháp 4: Đưa vấn đề phát triển năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách quản lý EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội thành vấn đề ưu tiên trong chiến lược phát triển cán bộ của trường đại học Dược Hà Nội

4.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo việc bổ sung và hoàn thiện cơ sở vật chất và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại vào EMIS của trường Đại học Dược Hà Nội

4.2.6. Biện pháp 6: Tổ chức xây dựng ban hành các chính sách hỗ trợ để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin của trường Đại học Dược Hà Nội

4.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất

4.3.1. Mục đích, nội dung, đối tượng, phương pháp khảo nghiệm

4.3.2. Phương pháp đánh giá kết quả khảo nghiệm

4.3.3. Kết quả khảo nghiệm

4.3.4. Thử nghiệm biện pháp

4.3.4.1. Mục đích thử nghiệm
4.3.4.2. Kế hoạch tổ chức thử nghiệm
4.3.4.3. Nội dung thử nghiệm
4.3.4.4. Tiêu chí và thang đánh giá
4.3.4.5. Một số kết quả liên quan đến thử nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống thông tin quản lý giáo dục EMIS

Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục đại học. Quản lý hệ thống thông tin này không chỉ giúp thu thập và xử lý thông tin mà còn tạo ra các báo cáo và phân tích dữ liệu cần thiết cho việc ra quyết định. Tại Đại học Dược Hà Nội, việc áp dụng EMIS đã giúp cải thiện quy trình quản lý thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục. Theo nghiên cứu, công nghệ thông tin trong giáo dục đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và quản lý. Việc sử dụng EMIS giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của trường, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác.

1.1. Khái niệm và vai trò của EMIS

EMIS được định nghĩa là hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý giáo dục, bao gồm các phần mềm và quy trình thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu. Quản lý thông tin giáo dục thông qua EMIS giúp các cơ sở giáo dục có thể theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động của mình. Hệ thống này không chỉ cung cấp thông tin về số lượng sinh viên, giảng viên mà còn về chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất và các nguồn lực khác. Việc áp dụng EMIS tại Đại học Dược Hà Nội đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý thông tin, giúp nhà trường có thể đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và kịp thời.

II. Thực trạng quản lý EMIS tại Đại học Dược Hà Nội

Thực trạng quản lý hệ thống thông tin giáo dục tại Đại học Dược Hà Nội cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc xây dựng và phát triển EMIS, nhưng việc quản lý và khai thác thông tin vẫn còn nhiều hạn chế. Các nguồn dữ liệu chưa được thiết lập một cách đồng bộ, dẫn đến việc thu thập và xử lý thông tin không hiệu quả. Theo khảo sát, nhiều cán bộ quản lý cho rằng việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong EMIS còn gặp khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định. Điều này cho thấy cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện quản lý thông tin giáo dục tại trường.

2.1. Các vấn đề trong quản lý EMIS

Một trong những vấn đề lớn nhất trong quản lý EMIS tại Đại học Dược Hà Nội là sự thiếu đồng bộ trong việc thiết lập các nguồn dữ liệu. Nhiều thông tin quan trọng không được cập nhật kịp thời, dẫn đến việc ra quyết định dựa trên dữ liệu không chính xác. Hơn nữa, việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận cũng chưa được thực hiện hiệu quả, gây khó khăn trong việc phối hợp và quản lý. Các cán bộ quản lý cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của quản lý thông tin giáo dục để có thể khai thác tối đa lợi ích từ EMIS.

III. Đề xuất biện pháp cải thiện quản lý EMIS

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống thông tin quản lý giáo dục tại Đại học Dược Hà Nội, cần thiết phải triển khai một số biện pháp cụ thể. Đầu tiên, cần tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ quản lý về cách sử dụng và khai thác EMIS hiệu quả. Thứ hai, cần xây dựng một quy trình đồng bộ trong việc thu thập và xử lý thông tin, đảm bảo mọi dữ liệu đều được cập nhật kịp thời. Cuối cùng, việc tăng cường chia sẻ thông tin giữa các bộ phận sẽ giúp cải thiện khả năng phối hợp và ra quyết định trong quản lý giáo dục.

3.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo cán bộ quản lý về EMIS là một bước quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý thông tin. Các khóa học nên tập trung vào việc sử dụng phần mềm, quy trình thu thập dữ liệu và phân tích thông tin. Việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản lý thông tin giáo dục sẽ giúp cán bộ quản lý hiểu rõ hơn về vai trò của EMIS trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình quản lý mà còn tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả hơn.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ quản lý hệ thống thông tin quản lý giáo dục emis trong các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu trường hợp tại trường đại học dược hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ GIÁO DỤC (EMIS) Ở CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về hệ thống thông tin quản lý giáo dục Từ nửa cuối thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI, chúng ta chứng kiến một sự thay đổi to lớn trong xã hội loài người, trong đó kỹ năng toàn cầu, hiểu biết quốc tế, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tri thức mới và sự uyên thâm mới làm nên sự khác biệt giữa các chủ thể (quốc gia, con người).

Không giống như trước đây, sự khác biệt được quyết định bởi tiền vốn, vật tư, đất đai và năng lượng. Nhờ biết đón đầu và nắm bắt được những ưu thế về tri thức mới và khoa học công nghệ mà Ấn Độ - vốn là một nước nghèo nhưng lại là quốc gia xuất khẩu phần mềm lớn nhất sang phương Tây, hàng năm đào tạo ra hàng nghìn kỹ sư chất lượng cao từ các Viện đại học công nghệ và quản lý. Người Philipines cũng nhờ những kỹ năng toàn cầu này mà kiếm được khá nhiều tiền bằng dịch vụ tại sân bay Dubai và thu ngoại tệ khoảng 6-8 tỷ đôla/năm nhờ xuất khẩu lao động [44]. Những dẫn giải trên đây đặt ra các vấn đề phải suy ngẫm về một chiến lược đào tạo con người có chất lượng cao để làm giàu bằng chất xám với tỷ trọng lãi lớn trong một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên kinh tế tri thức và toàn cầu hóa.

Nói cách khác, chính sự xuất hiện nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa đang đòi hỏi một hệ thống giáo dục mới với nội dung giáo dục mới và phương pháp giáo dục mới để cung cấp cho con người khả năng thích nghi được với môi trường xã hội thay đổi nhờ trang bị những kỹ năng toàn cầu: hiểu biết và sử dụng máy tính, Internet, ngoại ngữ, địa lý, văn hóa và truyền thống dân tộc, văn hóa, kinh tế và những vấn đề mang tính thời đại, tính quốc tế[13]. Để đáp ứng yêu cầu đó, hệ thống giáo dục hiện đại mang những đặc điểm khác biệt và cần đổi mới rất nhiều so với hệ thống giáo dục hiện tại. Trước hết nền giáo dục tương lai phải mang tính mở và mềm dẻo, linh hoạt hơn so với hệ thống giáo dục hiện tại còn đóng kín, cứng nhắc. Giáo dục hiện đại tạo điều kiện cho con người 9 luan an học tập suốt đời, học mọi lúc mọi nơi, trong đó các trường, các cấp học được liên thông, móc xích với nhau trong khi giáo dục hiện nay giới hạn học tập chỉ trong một khoảng thời gian nhất định và rất khó chuyển đổi ngành nghề.

Hơn nữa, thay vì tư tưởng thi cử và bằng cấp như hiện nay, giáo dục hiện đại cần tập trung xây dựng chất lượng con người theo những tiêu chí được quốc tế hóa [49]. Như vậy, để đáp ứng những thay đổi đó, cần cấu trúc hóa lại cả hệ thống lẫn nội dung giáo dục và đào tạo, đưa ra những tiêu chuẩn chất lượng mới, hợp tác quốc tế và đặc biệt là phải thay đổi tư duy về giáo dục và quản lý giáo dục. Một trong những điểm cần đổi mới tư duy đó là đổi mới quản lý giáo dục dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin và truyền thông. Nhờ cuộc cách mạng về công nghệ thông tin và truyền thông mà hạt nhân của nó là tin học và viễn thông, hoạt động quản lý nói chung và quản lý giáo dục nói riêng đã được nâng lên một tầm cao mới.

Thuật ngữ công nghệ thông tin và truyền thông có một lịch sử dài thay đổi thuật ngữ qua các thời kỳ khác nhau: từ điện tử + toán tính (điện toán)  Máy tính  Tin học  Công nghệ thông tin  Công nghệ thông tin và truyền thông [13]. Hệ thống thông tin quản lý ra đời kết nối chủ thể quản lý với đối tượng quản lý. Với sự phát triển nhanh mạnh của CNTT việc ứng dụng nó trong quản lý góp phần hết sức quan trọng trong quản lý EMIS. Công nghệ thông tin là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin.

Theo quan niệm này thì công nghệ thông tin là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện, công cụ, chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hoá. của con người. Thuật ngữ “công nghệ thông tin” (Information Technology) được hiểu là các ứng dụng liên quan đến máy vi tính và được phân loại dựa trên phương thức chúng được sử dụng trong lớp học chứ không dựa trên nguyên lý hoạt động của chúng. (Means et al, 1993) 10 luan an Việc sử dụng máy vi tính, phương tiện truyền thông và internet… trong giáo dục hiện nay đã phát triển nhanh chóng góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy học hết sức đa dạng và phong phú.

Công nghệ thông tin là một công nghệ tạo khả năng (enabling technology), nghĩa là giúp con người có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ chứ không phải thay thế con người trong hoạt động đó. Có thêm nhiều phương tiện hỗ trợ trong việc dạy học nghĩa là giúp cho giáo viên có thêm thời gian và điều kiện để chăm lo những công việc đòi hỏi chất lượng trí tuệ cao hơn hoạt động dạy học theo phương pháp truyền thống. Trong nền giáo dục mới, người học không chỉ đòi hỏi biết thêm nhiều tri thức, mà phải có năng lực tìm kiếm tri thức và tạo tri thức. Vì vậy, người giáo viên phải làm tốt vai trò người hướng dẫn quá trình tìm kiếm tri thức, gợi mở những con đường phát hiện tri thức.

Qua đó trau dồi khả năng độc lập và tư duy sáng tạo cho học sinh. Để ứng dụng chất lượng và hiệu quả cao công nghệ thông tin vào dạy học trong điều kiện của xã hội tri thức, khi mà khối lượng tri thức tăng lên nhanh chóng, những tri thức mà học sinh cần đến và sử dụng trong cuộc sống của mình trong tương lai có thể là những tri thức mà hiện tại nằm ngoài hiểu biết của giáo viên. Thì vốn quý của giáo viên là truyền lại cho học sinh những phương pháp suy nghĩ, độc lập tìm kiếm và phát hiện tri thức chứ không nhất thiết là tri thức và kỹ năng cụ thể của mình. Theo nhà triết học Whitehead, có thể chúng ta là thế hệ đầu tiên trong lịch sử mà những hiểu biết của cha ông ít có giá trị thực tiễn đối với cuộc sống của chúng ta nhưng những tri thức có giá trị lại được sản sinh ra trong quãng đời mà chúng ta sống.

Vì vậy, để chuẩn bị cho thể hệ trẻ hiện nay thích nghi với một “xã hội học tập” trong thế kỷ 21, giáo dục phải hướng người học vào việc học, cách học như thế nào và như thế nào để kết hợp được những hiểu biết mới với những tri thức đã có. Cho đến thập niên 60 của thế kỷ XX, vai trò của các hệ thống thông tin mới chỉ là xử lý các hoạt động giao dịch kinh doanh, lưu trữ. sau đó mở rộng chức năng tập trung vào việc cung cấp thông tin tổng hợp trợ giúp các nhà quản lý trong việc ra quyết định và hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information 11 luan an Systems) được hình thành. Bên cạnh hệ thống thông tin quản lý là hệ thống thông tin tác nghiệp (OIS -Operations Information Systems) gắn liền với viêc xử lý các hoạt động tác nghiệp của một chức năng nghiệp vụ xác định và nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động có tính thường xuyên trong một tổ chức.

Nó chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động giao dịch, công việc điều khiển các quá trình hoặc hệ thống tự động hóa văn phòng [13]. Thập niên 70: Chứng kiến xu thế phát triển hệ thống quản lý, phương pháp luận, kinh tế và máy tính hóa. Vào những năm của thập niên 80: Người ta thấy rõ xu thế xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, các công cụ nâng cao năng suất, ảnh hưởng của công nghệ tới cơ cấu tổ chức, tin học văn phòng [44]. Đến thập niên 90, các nhà nghiên cứu đi sâu vào hoạt động thông tin và hiệu quả của nó trong các tổ chức, đặc biệt quan tâm tới EMIS, trọng tâm nghiên cứu sử dụng và phân phối thông tin, nghiên cứu những ứng dụng và ảnh hưởng tích cực của công nghệ thông tin tới chất lượng và hiệu quả của quản lý [33].

Do vậy, khái niệm EMIS được sử dụng để miêu tả những khái niệm hệ thống thông tin với phạm vi rộng được thịnh hành ở nhiều giai đoạn khác nhau. Cho đến nay có rất ít đề tài nghiên cứu về EMIS trong số đó phải kể đến là Vương Thanh Hương, 1999 với đề tài cấp bộ “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý giáo dục và đào tạo Việt Nam”. Nội dung của đề tài phần lớn đánh giá thực trạng của hệ thống thông tin quản lý giáo dục và đào tạo Việt Nam trong đó EMIS chỉ là một số hạn chế và nguyên nhân của thực trạng trong giai đoạn hiện nay. Bộ Giáo dục và Đào tạo “Lộ trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục (EMIS) tích hợp”, với qui mô và cấp độ đánh giá đơn giản các lộ trình chung xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục EMIS tích hợp Lộ trình EMIS này giải quyết các vấn đề sau đây: Xác định các yêu cầu cơ bản cho một hệ thống EMIS tích hợp; Vạch ra các hoạt động cần thiết, các giai đoạn tiến hành; Thiết kế những cơ chế và phương thức tổ chức cần thiết để đạt được kết quả mong muốn.

UNESCO 12 luan an 2002 - 2015 “Hệ thống thông tin quản lý EMIS và việc xây dựng cho tất cả (EFA) Kế hoạch hành động”, với hệ thống EMIS nêu lên một số khái niệm cơ bản về EMIS và các tính năng chính, xây dựng kế hoạch, các giai đoạn thiết kế và phát triển EMIS. Haiyan Hua và Jon Herstein đại học Harvard 2003 “EMIS và tác động của họ trong quản lý giáo dục và Hua Herstein Hệ thống quản lý giáo dục Thông tin (EMIS).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý hệ thống thông tin EMIS trong giáo dục đại học: Nghiên cứu tại Đại học Dược Hà Nội" của tác giả Phạm Đình Thắng, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Hữu Châu và PGS. Phạm Quang Trình, tập trung vào việc nghiên cứu và quản lý hệ thống thông tin giáo dục EMIS tại Đại học Dược Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý thông tin trong giáo dục đại học mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội", nơi nghiên cứu về quản lý đào tạo trong bối cảnh cụ thể của một trường đại học, hay "Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay", cung cấp cái nhìn về quản lý giảng viên trong giáo dục đại học. Cả hai tài liệu này đều chia sẻ các khía cạnh quan trọng trong quản lý giáo dục, giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa dạng hơn về lĩnh vực này.