Nghiên cứu đặc điểm và giải pháp quản lý chất thải từ mỏ than Lộ Trí, Cẩm Đông, Quảng Ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu chất thải từ mỏ than Lộ Trí, đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả cho môi trường tại Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Khoa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về khai thác than và các vấn đề môi trường liên quan

1.2. Phân bố và trữ lượng than trên thế giới và ở Việt Nam

1.3. Tình hình khai thác và tiêu thụ than

1.4. Công nghệ khai thác than

1.5. Vai trò của ngành than đối với nền kinh tế

1.6. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường

1.7. Tổng quan về các giải pháp bảo vệ môi trường cho ngành than

1.8. Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.9. Tổng quan về mỏ Lộ Trí

1.10. Địa hình – Địa mạo

1.11. Đặc điểm chất lượng than

1.12. Đặc điểm khí tượng – thủy văn

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phạm vi nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thu thập và tổng hợp tài liệu

2.5.2. Quan trắc môi trường khu vực mỏ than Lộ Trí

2.5.3. Phân tích trong phòng thí nghiệm

2.5.4. Phương pháp chuyên gia

2.5.5. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tình hình khai thác than tại mỏ than Lộ Trí

3.2. Đặc điểm chất thải và hiện trạng các nguồn thải trong khu vực mỏ than

3.3. Đặc điểm và hiện trạng ô nhiễm bụi, khí thải

3.4. Đặc điểm và hiện trạng ô nhiễm nước thải sản xuất

3.5. Đặc điểm nước thải sinh hoạt mỏ than Lộ Trí

3.6. Chất thải rắn và Bãi thải than

3.7. Đánh giá và các đề xuất đối với công tác quản lý môi trường khu vực mỏ

3.7.1. Đánh giá công tác quản lý môi trường khu vực mỏ

3.7.2. Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thải và bảo vệ môi trường mỏ Lộ Trí

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý chất thải từ mỏ than Lộ Trí Cẩm Đông

Mỏ than Lộ Trí, nằm tại phường Cẩm Đông, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, là một trong những mỏ than lớn của Việt Nam. Việc khai thác than tại đây không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn đặt ra nhiều thách thức về quản lý chất thải. Chất thải từ hoạt động khai thác than bao gồm chất thải rắn, khí thải và nước thải, có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải là rất cần thiết.

1.1. Đặc điểm và tình hình khai thác than tại Lộ Trí

Mỏ than Lộ Trí có sản lượng khai thác khoảng 2 triệu tấn/năm. Tuy nhiên, hoạt động khai thác này cũng phát sinh một lượng lớn chất thải, bao gồm bụi, khí thải và nước thải. Theo báo cáo, hàm lượng ô nhiễm trong nước thải vượt mức cho phép từ 1,1 đến 2 lần, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh.

1.2. Tác động của chất thải đến môi trường và sức khỏe

Chất thải từ mỏ than Lộ Trí có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất. Các chỉ số ô nhiễm như COD, BOD trong nước thải đều vượt mức cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân sống xung quanh. Việc quản lý chất thải kém có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng về môi trường.

II. Vấn đề quản lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí

Quản lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí đang gặp nhiều khó khăn. Các nguồn thải từ hoạt động khai thác chưa được kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Việc thiếu các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả đã làm gia tăng tác động tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng.

2.1. Các nguồn thải chính từ hoạt động khai thác

Các nguồn thải chính từ mỏ than Lộ Trí bao gồm bụi, khí thải và nước thải. Bụi phát sinh trong quá trình khai thác và vận chuyển than, trong khi khí thải chủ yếu từ các thiết bị máy móc. Nước thải từ sản xuất và sinh hoạt cũng là một nguồn ô nhiễm đáng kể.

2.2. Thách thức trong việc xử lý chất thải

Việc xử lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí gặp nhiều thách thức do thiếu công nghệ hiện đại và quy trình quản lý chưa hiệu quả. Nhiều chất thải vẫn chưa được xử lý triệt để, dẫn đến ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

III. Phương pháp quản lý chất thải hiệu quả tại mỏ than Lộ Trí

Để giảm thiểu tác động tiêu cực từ chất thải, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ mới trong xử lý chất thải, cùng với việc nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường là rất quan trọng.

3.1. Công nghệ xử lý chất thải hiện đại

Cần áp dụng các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến như hệ thống lọc bụi, xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học. Những công nghệ này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường xung quanh.

3.2. Tăng cường quản lý và giám sát chất thải

Cần thiết lập hệ thống giám sát chất thải chặt chẽ, bao gồm việc theo dõi các chỉ số ô nhiễm và đánh giá tác động đến môi trường. Việc này giúp phát hiện sớm các vấn đề và có biện pháp xử lý kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại mỏ than Lộ Trí

Nghiên cứu về quản lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả có thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu thực hiện đúng các biện pháp, chất lượng môi trường có thể được cải thiện đáng kể.

4.1. Kết quả từ các giải pháp quản lý

Các giải pháp quản lý chất thải đã được áp dụng tại mỏ than Lộ Trí cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu ô nhiễm. Chất lượng nước và không khí đã được cải thiện, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4.2. Ứng dụng mô hình quản lý bền vững

Mô hình quản lý bền vững có thể được áp dụng tại mỏ than Lộ Trí, bao gồm việc kết hợp giữa khai thác và bảo vệ môi trường. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn đảm bảo phát triển kinh tế bền vững.

V. Kết luận và tương lai của quản lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí

Quản lý chất thải tại mỏ than Lộ Trí là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng. Tương lai của quản lý chất thải tại đây phụ thuộc vào sự quyết tâm và nỗ lực của các bên liên quan.

5.1. Tầm quan trọng của quản lý chất thải

Quản lý chất thải hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của ngành khai thác than. Điều này không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới trong quản lý chất thải. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường và tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm chất thải từ hoạt động của mỏ than lộ trí phường cẩm đông thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh và đề xuất một số giải pháp quản lý

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Tổng quan tài liệu; iii) Chương II: Địa điểm, phạm vi, phương pháp nghiên cứu ; iv) Chương III: Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp; v) phần Kết luận và khuyến nghị; vi) Tài liệu tham khảo và Phụ lục. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về khai thác than và các vấn đề môi trƣờng liên quan 1.

Phân bố và trữ lƣợng than trên thế giới và ở Việt Nam Phân bố và trữ lượng than trên thế giới Than là dạng nhiên liệu hóa thạch có trữ lượng phong phú nhất, được tìm thấy chủ yếu ở Bắc Bán cầu. Tổng trữ lượng than trên toàn thế giới được ước tính khoảng 1. Hơn 80% trữ lượng than của thế giới phân bố chủ yếu tại 10 quốc gia, trong đó trữ lượng than ở Mĩ chiếm khoảng 25% của cả thế giới, Nga 23% và Trung Quốc 12%. Các mỏ tương đối lớn ở Canada, Đức, Ba Lan, Nam Phi, úc, Mông Cổ, Brazil.

Phân bố và trữ lượng than tại Việt Nam Những dữ liệu có sẵn hiện tại cho thấy trữ lượng ở Việt Nam là khoảng 49,8 tỷ tấn [22]. Nguồn than được chia thành một số loại sau: trữ lượng đo đạc và thăm dò được (loại A+B+C1) là 33%, nguồn phỏng đoán (C2) 39% và nguồn tiên lượng (P) là 28%. Việt Nam có tất cả các loại than: anthracite (đã khai thác), bituminous (than bitum), subbituminous, lignite và peat (than bùn) [23]. Để thăm dò nguồn than, Việt Nam thông qua VINACOMIN đã hợp tác với nhiều công ty và tổ chức từ Nhật Bản như JCOAL (Japan Coal Energy Center), NEDO (New Energy and Industrial Technology Development) và JBIC (Japan Bank of International Cooperation) [10].

Than đóng vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam cũng như lĩnh vực năng lượng. Phần lớn bể than quan trọng nhất nằm ở Quảng Ninh, đồng bằng sông Hồng, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Sông Da, Sông Ca, Na Dương, Nong Song, Sông Ba, Đồng bằng sông Mekong. Việt Nam có một trong những nguồn than anthracite lớn nhất. Khu vực đồng bằng sông Hồng được dự báo có khoảng 210 tỷ tấn, chủ yếu là than Asbitum, các mỏ than ở các tỉnh khác khoảng 400 triệu tấn.

Riêng than bùn là khoảng 7 tỷ mét khối phân bố ở cả 3 miền [23]. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bể than Quảng Ninh nằm ở phía bắc của tổ quốc, nó chiếm diện tích khoảng 5900 km2 với 2800 km2 đất rừng và 510 km2 là đất nông nghiệp [17]. Vùng than ở khu vực này nằm gần bờ biển nên có vị trí tốt để xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Việc khai thác bắt đầu ở đây vào năm 1839.

Vùng than Quảng Ninh có 8,7 triệu tấn than anthracite. Những phần than quan trọng nhất tập trung ở bể than Quảng Ninh: Mạo Khê, Tràng Bạch, Nam Mẫu, Vàng Danh, Uông Thượng, Đồng Vông, Ngã Hai, Khe Tam, Giáp Khấu, Núi Béo. Những cảng than quan trọng nhất là Cảng Cẩm Phả và Hòn Gai. Trữ lƣợng các mỏ than Quảng Ninh (Đơn vị: Ngàn tấn) Trữ lƣợng Trữ lƣợng Cách khai thác Tổng trữ Trữ lƣợng khai khai thác lò khai thác Trữ lƣợng lƣợng thác lộ thiên bằng giếng đứng Trữ lượng đã thăm dò 3.808 Trữ lượng mỏ đang khai 1.127 thác Trữ lượng các mỏ chuẩn 333.407 bị khai thác [Nguồn: Báo cáo tổng hợp tình hình khai thác và tiêu thụ than Quảng Ninh, 2018] 1.

Tình hình khai thác và tiêu thụ than Tình hình khai thác và tiêu thụ than trên thế giới Có thể coi than là một ngành công nghiệp mang tính toàn cầu, lượng than thương mại được khai thác tại hơn 50 quốc gia và tiêu thụ trên 70 nước trên toàn thế giới. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khai thác than: Hàng năm có khoảng hơn 4.030 triệu tấn than được khai thác, con số này đã tăng 38% trong vòng 20 năm qua. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần [23]. Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm rải rác trên thế giới, năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi.

Hầu hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than cứng dành cho thị trường xuất khẩu [24]. Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng [24]. Tiêu thụ than: Toàn thế giới hiện tiêu thụ khoảng 4 tỷ tấn than hàng năm [24]. Một số ngành sử dụng than làm nguyên liệu đầu vào như: sản xuất điện, thép, kim loại, xi măng và các loại chất đốt hóa lỏng.

Than đá và than non đóng vai trò chính trong sản xuất ra điện, các sản phẩm thép và kim loại cần sử dụng than cốc. Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thế giới là từ nguồn nhiên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo cho đến năm 2030). Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0,9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5% mỗi năm.

Trong khi than non, được sử dụng trong sản xuất điện, tăng với mức 1% mỗi năm. Nhu cầu về than cốc, loại than được sử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0,9% [24]. Thống kê sản lượng khai thác than bình quân trên thế giới tăng khoảng 3,33% mỗi năm, nhưng nhu cầu sử dụng than tăng khoảng 4,46% mỗi năm, đặc biệt khu vực châu Á và Australia có tốc độ tăng nhu cầu sử dụng than tới 7,03% mỗi năm [24]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tình hình khai thác và tiêu thụ than tại Việt Nam Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng các loại.

Than biến chất thấp (lignite – á bitum) ở phần lục địa bể than song Hồng tính đến chiều sâu 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn [20]. Than biến chất trung bình (bitum) đã được phát hiện ở Thái Nguyên, vùng sông Đà và vùng Nghệ Tĩnh với trữ lượng không lớn, chỉ đạt tổng tài nguyên gần 80 triệu tấn. Than biến chất cao (anthracite) phân bố chủ yếu ở các bể than Quảng Ninh, Thái Nguyên, sông Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 10 tỷ tấn.

Bể than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên 3 tỷ tấn. Bể than Quảng Ninh đã được khai thác hơn 100 năm nay phục vụ tốt cho các nhu cầu trong nước và xuất khẩu [22]. Tổng tài nguyên và trữ lượng than của Việt Nam tính đến 01/01/2014 và 48 tỷ tấn, trong đó than đá là 48,4 tỷ tấn, than bùn 0,3 tỷ tấn; tài nguyên và trữ lượng than huy động vào quy hoạch khai thác và 7,2 tỷ tấn, trong đó than đá là 7,0 tỷ tấn, than bùn là 0,2 tỷ tấn [21]. Ở Việt Nam, than có nhiều loại, trữ lượng lớn, tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh (90% trữ lượng than cả nước) [23].

Trữ lượng than của nước ta ước chừng hơn 6,6 tỷ tấn, trong đó trữ lượng có khả năng khai thác là 3,6 tỷ tấn (đứng đầu ở Đông Nam Á) [24]. Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong những năm gần đây. Các đơn vị khai thác, chế biến và tiêu thụ than chủ yếu thuộc tập đoàn TKV. TKV hiện nay có khoảng 30 mỏ và các điểm khai thác lộ thiên trong đó có 5 mỏ có công suất từ 1 triệu tấn trở lên là : Mạo Khê, Vàng Danh, Nam Mẫu, Hà Lầm, Mông Dương, Khe Chàm, Dương Huy [1].

Theo TKV, Quảng Ninh tập trung khoảng 67% trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là anthracite, sản lượng than mỡ rất thấp – khoảng 200 ngàn tấn/năm. Quảng Ninh có 7 mỏ than hầm lò sản xuất với công suất trên dưới 2 triệu tấn than nguyên khai/ năm; chiếm hơn 45% tổng sản lượng khai thác than của TKV [1]. Hệ thống 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khai thác phổ biến nhất là cột dài heo phương – chiều dài lò chợ khi thai thác cột chống thủy lực đơn hoặc giá thủy lực di động là 100 – 150m, sản lượng lò chợ là 100 – 150 ngàn tấn/ năm; khi chống gỗ là 60 – 100m, sản lượng 50 – 60 ngàn tấn/năm [1]. Ngoài ra hiện đang sử dụng một số hệ thống khai thác như: Chia lớp ngang nghiêng, khai thác dưới dàn mềm đối với các vỉa dốc trên 50o, song những công nghệ này chưa hoàn thiện, năng suất thấp.

Hiện nay toàn vùng Quảng Ninh có một lò chợ cơ giới hóa toàn bộ, bước đầu cho kết quả tốt, sản lượng đạt 200 ngàn tấn/ năm [1]. Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tấn than nguyên khai/năm là: Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo, cung cấp đến 40% sản lượng cho TKV [8]. Số lượng mỏ than lộ thiên là 15 mỏ bao gồm cả các công trường khai thác lộ thiên do các công ty sản xuất hầm lò quản lý với công suất năm từ 100000 – 700 000 tấn than nguyên khai [10]. Ngoài ra, còn có mốt số điểm lộ vỉa và khai thác nhỏ với sản lượng khai thác than hàng năm dưới 100 000 tấn han nguyên khai.

Tổng sản lượng khai thác lộ thiên trong giai đoạn 1995 – 2004 là 97,53 triệu tấn ( chiếm 66,3% sản lượng ngành than) [1]. Hầu hết các mỏ lộ thiên khai thông bằng hệ thống hào mỏ vỉa bám vách vỉa than. Thiết bị đào hào là máy xúc thủy lực gàu ngược kết hợp máy cúc EKG. Hầu hết các mỏ lộ thiên đều áp dụng hệ thống khai thác xuống sâu dọc một hoặc hai bờ công tác, đất đá chủ yếu được đổ ra bãi thải ngoài.

Trong những năm gần đây đã dựa vào hệ thống khai thác khaais theo lớp đứng ở hầu hết các mỏ lộ thiên để tăng độ dốc bờ công tác lên 2 – 27 độ. Công nghệ khai thác than Khái niệm. Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu địa chất từ lòng đất. Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (như than, dầu mỏ, khí thiên nhiên.

Khai thác và chế biến than là quá trình khai thác các mỏ than từ trong lòng đất bằng hai hình thức khai thác chính là khai thác lộ thiên và khai thác hầm lò, than 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quản lý chất thải từ mỏ than Lộ Trí, Cẩm Đông, Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp quản lý chất thải trong ngành khai thác than, đặc biệt là tại khu vực Quảng Ninh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các tác động môi trường của việc khai thác than mà còn đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý chất thải, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các mỏ khác.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Đánh giá công tác quản lý môi trường xưởng khai thác và chế biến than đá tại Cẩm Phả theo tiêu chuẩn ISO 14001, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tiêu chuẩn quản lý môi trường trong ngành khai thác than. Ngoài ra, tài liệu Thực trạng và giải pháp khai thác than hiệu quả tại công ty CP than Cọc Sáu Vinacomin sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp khai thác bền vững. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải mỏ than bằng công nghệ đĩa lọc sẽ cung cấp thông tin chi tiết về công nghệ xử lý nước thải trong ngành khai thác than. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý môi trường trong lĩnh vực khai thác khoáng sản.