Nghiên Cứu Phương Pháp Sàng Lọc Và Định Lượng Sulfonylure Trong Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe

Chuyên khảo phân tích Phạm thanh mai nghiên cứu phương pháp sàng lọc và định lượng một số chất nhóm sulfonylure trong, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2024

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN

2.1. Tình hình trộn trái phép tân dược trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe

2.1.1. Tình hình sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe hiện nay

2.1.2. Thực trạng trộn trái phép thuốc tân dược trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe

2.2. Tổng quan các hợp chất nghiên cứu

2.2.1. Cơ chế tác dụng

2.2.2. Tác dụng không mong muốn

2.2.3. Cấu trúc, tính chất hóa lý

2.3. Các phương pháp phân tích nhóm sulfonylure trộn trái phép trong TPBVSK

2.3.1. Các phương pháp phân tích ở Việt Nam

2.3.2. Phương pháp phân tích trên thế giới

2.4. Tổng quan kỹ thuật phân tích

2.4.1. Kỹ thuật chiết pha rắn phân tán d-SPE

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Điều kiện phân tích định lượng

3.1.1. Khảo sát điều kiện xử lý mẫu

3.1.2. Chuẩn bị mẫu sơ bộ

3.1.3. Quy trình xử lý mẫu trong phương pháp sắc ký

3.1.4. Khảo sát bước loại béo

3.2. Điều kiện phân tích sàng lọc

3.2.1. Phân tích sàng lọc

3.2.2. Optimize Screening – Tối ưu hóa sàng lọc

3.2.3. Khảo sát điều kiện HR-MS phân tích các chất nhóm Sulfonylure

3.3. Thẩm định phương pháp phân tích các chất nhóm Sulfonylure bằng LC-HRMS

3.3.1. Thẩm định phương pháp phân tích sàng lọc

3.3.2. Thẩm định phương pháp phân tích định lượng

3.4. Phân tích mẫu thực

3.4.1. Kết quả sàng lọc

3.4.2. Kết quả định lượng

3.5. Phương pháp xử lý mẫu

3.6. Phương pháp phân tích

3.6.1. Thẩm định phương pháp phân tích

3.6.2. Phân tích mẫu thực

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

A.2. DANH MỤC HÌNH ẢNH

A.3. DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Phương Pháp Sàng Lọc Sulfonylure

Nghiên cứu phương pháp sàng lọc và định lượng các chất nhóm Sulfonylure trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) là một lĩnh vực quan trọng trong ngành dược phẩm. Các chất này thường được sử dụng để điều trị bệnh đái tháo đường, nhưng việc phát hiện chúng trong TPBVSK lại gặp nhiều thách thức. Phương pháp sắc ký lỏng khối phổ phân giải cao (LC-HRMS) đã được áp dụng để giải quyết vấn đề này, giúp phát hiện và định lượng chính xác các chất nhóm Sulfonylure.

1.1. Tình Hình Sử Dụng TPBVSK Hiện Nay

TPBVSK đang ngày càng được ưa chuộng, đặc biệt trong việc hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như đái tháo đường. Tuy nhiên, việc trộn lẫn tân dược vào TPBVSK để tăng hiệu quả điều trị là một vấn đề nghiêm trọng. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sử dụng TPBVSK tăng cao, nhưng chất lượng sản phẩm không được đảm bảo.

1.2. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Sulfonylure

Việc phát hiện các chất nhóm Sulfonylure trong TPBVSK gặp nhiều khó khăn do tính chất phức tạp của các chế phẩm. Các phương pháp phân tích hiện tại chưa đủ độ nhạy và độ đặc hiệu để phát hiện các chất này ở nồng độ thấp, điều này đòi hỏi sự phát triển các phương pháp mới hơn.

II. Phương Pháp Sàng Lọc Sulfonylure Bằng LC HRMS

Phương pháp LC-HRMS được lựa chọn vì khả năng phát hiện và định lượng các chất nhóm Sulfonylure mà không cần chất chuẩn đối chiếu. Kỹ thuật này cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác, giúp phát hiện các chất trộn trái phép trong TPBVSK. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng LC-HRMS có thể phát hiện các chất này ở nồng độ rất thấp, từ đó đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

2.1. Quy Trình Phân Tích Bằng LC HRMS

Quy trình phân tích bằng LC-HRMS bao gồm các bước chiết xuất, làm sạch mẫu và phân tích. Kỹ thuật chiết pha rắn phân tán (d-SPE) được sử dụng để loại bỏ tạp chất, giúp tăng độ chính xác của kết quả phân tích.

2.2. Độ Nhạy Và Độ Đặc Hiệu Của Phương Pháp

Phương pháp LC-HRMS cho thấy độ nhạy cao với giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) thấp, cho phép phát hiện các chất nhóm Sulfonylure trong TPBVSK với độ chính xác cao. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sulfonylure Trong TPBVSK

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều mẫu TPBVSK trên thị trường có chứa các chất nhóm Sulfonylure như glibenclamid, gliclazid, glimepirid và glipizid. Việc phát hiện các chất này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn góp phần vào công tác quản lý chất lượng TPBVSK.

3.1. Tỷ Lệ Phát Hiện Sulfonylure Trong Mẫu

Nghiên cứu đã phát hiện tỷ lệ mẫu TPBVSK chứa Sulfonylure lên đến 30%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng TPBVSK chặt chẽ hơn để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

3.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc xây dựng các quy định và tiêu chuẩn mới cho TPBVSK, nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và ngăn chặn tình trạng trộn lẫn tân dược trái phép.

IV. Kết Luận Về Nghiên Cứu Phương Pháp Sàng Lọc

Nghiên cứu phương pháp sàng lọc và định lượng các chất nhóm Sulfonylure trong TPBVSK bằng LC-HRMS đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả. Phương pháp này không chỉ giúp phát hiện các chất trộn trái phép mà còn đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích mới để nâng cao độ chính xác và độ nhạy.

4.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để phát hiện thêm nhiều chất khác trong TPBVSK, từ đó nâng cao chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.

4.2. Đề Xuất Chính Sách Quản Lý

Cần có các chính sách quản lý chặt chẽ hơn đối với TPBVSK, bao gồm việc kiểm tra định kỳ và quy định rõ ràng về thành phần sản phẩm để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

10/07/2025
Phạm thanh mai nghiên cứu phương pháp sàng lọc và định lượng một số chất nhóm sulfonylure trong tpbvsk hỗ trợ điều trị tiểu đường bằng lc hrms

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là một bệnh mãn tính, ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người bệnh cũng như hệ thống chăm sóc sức khỏe [22]. Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia về tỷ lệ đái tháo đường năm 2008, tỷ lệ mắc đái tháo đường type 2 tại các thành phố lớn là 7-10%, tăng 300% trong vòng 10 năm, đây là một con số đáng báo động [11]. Cùng với sự phát triển kinh tế, thu nhập của người dân cũng tăng. Họ có thể dành thêm chi phí cho chăm sóc sức khỏe, thuốc men và các biện pháp hỗ trợ sức khỏe khác, chẳng hạn như thực phẩm chức năng (TPCN) để hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như đái tháo đường.

Đặc biệt, các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng bởi tính an toàn và có lợi cho sức khỏe. Trước nhu cầu đó, số lượng lớn các loại thực phẩm chức năng, các sản phẩm từ thiên nhiên đã xuất hiện ngày càng nhiều trên thị trường mặc dù chất lượng không được đảm bảo. Từ năm 2007 đến năm 2016, FDA đã xác định được 776 loại thực phẩm chức năng bị pha trộn. Hầu hết các sản phẩm này được quảng cáo để tăng cường sinh lý (45,5%), giảm cân (40,9%) hoặc tăng cơ (11,9%), với 157 sản phẩm bị pha trộn hơn một loại thuốc tổng hợp.

Trong đó, các tân dược được trộn trái phép phổ biến nhất là sildenafil dùng để tăng cường sinh lý (47,0%), sibutramine để giảm cân (84,9%) và steroid tổng hợp để tăng cơ (89,1%) [31]. Năm 2020, Mohammad Kamil và cộng sự [33] đã chỉ ra 5 sản phẩm có chứa glibenclamid dù được quảng cáo có nguồn gốc từ tự nhiên được bày bán trên thị trường Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE). Không chỉ glibenclamid, các chất khác trong nhóm sulfonylure cũng thường được trộn trái phép trong TPCN do ít tác dụng phụ trên tiêu hóa. Phát hiện tân dược trong TPCN, thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) hay các chế phẩm từ thiên nhiên là một thách thức lớn do các chế phẩm có thành phần phức tạp, yêu cầu phương pháp phân tích có độ đặc hiệu cao.

Hơn nữa, sulfonylure có tác dụng sinh học ở liều thấp, chỉ từ 5-15 mg, do vậy phương pháp phân tích cần có độ nhạy cao để có thể phát hiện dược chất khi trộn vào chế phẩm có khối lượng lớn. Trên thế giới và Việt Nam, để xác định tân dược trộn trong thực phẩm chức năng, nhiều nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp như sắc ký lớp mỏng (TLC) [25][38], sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) [2][7][12], sắc ký lớp lỏng kết hợp tán xạ Raman trên bề mặt (TLC-SERS) [24], sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) [5][15][27][35], sắc ký lỏng kết hợp khối phổ hai lần (LC-MS/MS) [2][8][26], … Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp sắc ký lỏng – khối phổ phân giải cao với độ đặc hiệu cao, có thể phát hiện được các chất trộn trái phép mà không cần chất chuẩn đối chiếu dựa trên ngân hàng phổ, đồng thời định lượng những chất dựa vào chuẩn đối chiếu đã có. 1 Để góp phần vào công tác kiểm nghiệm chất trộn trái phép trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ điều trị tiểu đường, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu phương pháp sàng lọc và định lượng một số chất nhóm sulfonylure trong TPBVSK hỗ trợ điều trị tiểu đường bằng LC-HRMS”, với mục tiêu là : 1. Xây dựng phương pháp sàng lọc và định lượng một số chất nhóm sulfonylure (glibenclamid, gliclazid, glimepirid, glipizid) trong TPBVSK hỗ trợ điều trị tiểu đường bằng LC-HRMS.

Ứng dụng phương pháp sàng lọc và định lượng một số chất nhóm sulfonylure trong một số mẫu TPBVSK hỗ trợ điều trị tiểu đường trên thị trường bằng LC- HRMS. Tình hình trộn trái phép tân dược trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe 1. Tình hình sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe hiện nay Thực phẩm bảo vệ sức khỏe là một loại thực phẩm chức năng [6]. Trong thế kỷ trước, Trung Quốc đã bắt đầu chú ý đến ngành công nghiệp thực phẩm chức năng (TPCN), và từ những năm 80, TPCN thực sự gây được sự chú ý ở Nhật Bản.

Ngành công nghiệp thực phẩm chức năng có doanh thu ước tính hơn 30 tỷ USD ở Mỹ và hơn 100 tỷ USD trên toàn cầu. Nhiều người tiêu dùng tin rằng thực phẩm chức năng an toàn hơn và có thể hiệu quả hơn các thuốc điều trị [19]. Việc sử dụng TPCN đã tăng lên trong những thập kỷ gần đây. Hơn 30% trẻ em ở Hoa Kỳ sử dụng TPCN thường xuyên [19].

Các quốc gia khác như Úc và Trung Quốc cũng có mức tiêu thụ cao, với tỷ lệ lần lượt là 22,6% và 32,4% trẻ em sử dụng TPCN [34]. Tại Tanzania, tỷ lệ sử dụng TPCN ở người trưởng thành là 46,5%, trong đó 36,9% cho biết sử dụng TPCN thường xuyên và 63,1% không thường xuyên [32]. TPCN đứng ở ranh giới giữa thuốc và thực phẩm, thường có dạng bào chế giống như thuốc (như viên hoàn, viên nén, viên sủi bọt, viên nang, siro.) và được bán tại các cơ sở bán thuốc. Điều này dễ gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng, đặc biệt khi một số người bán hàng cũng không phân biệt được đâu là TPCN, đâu là thuốc.

Thời gian qua, xu hướng sản xuất, buôn bán hàng giả, gian lận thương mại nói chung, trong đó có các mặt hàng là thuốc tân dược, thực phẩm bảo vệ sức khỏe không ngừng gia tăng, với mức độ vi phạm ngày càng nghiêm trọng. Một số sản phẩm không có số đăng ký, được sản xuất thủ công, nhỏ lẻ, thậm chí không có bảng thành phần, được bày bán với cái mác gia truyền, độc quyền. Các chế phẩm thảo dược, thực phẩm bổ sung và thực phẩm thông thường bị pha trộn với các loại thuốc và hóa chất ngày càng gia tăng. Đặc biệt là những sản phẩm hỗ trợ giảm cân, hạ đường huyết, tăng cường sinh lý nam.

Thực trạng trộn trái phép thuốc tân dược trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) có thành phần chủ yếu là các vitamin, khoáng chất, acid amin, acid béo, enzyme, probiotic và các chất có hoạt tính sinh học khác; hoặc các chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa [6]. Nếu muốn tình trạng bệnh được cải thiện, bệnh nhân phải sử dụng TPBVSK trong thời gian khá dài Tuy nhiên, một số đối tượng đã trộn lẫn một lượng nhỏ tân dược vào TPBVSK để sản phẩm có tác dụng nhanh chóng. Điều này rất nguy hiểm, đặc biệt đối với những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính đang phải điều trị bằng thuốc như đái tháo đường. Chưa kể liều dùng của các thuốc nhóm sulfonylure khá thấp, chỉ cần một lượng nhỏ cũng có thể có tác dụng sinh học.

Do đó nguy cơ dẫn đến quá liều thuốc là rất cao. 3 Tân dược có thể được nghiền thành bột mịn, trộn cùng với các thành phần khác rồi đóng thành nang, chế biến thành kẹo,. để dễ dàng trà trộn vào những sản phẩm chất lượng khác, khiến người tiêu dùng không phát hiện. Phòng thí nghiệm Nghiên cứu Dược liệu và Y học Truyền thống Zayed (ZCHRTM) dưới sự quản lý của Bộ Y tế (DOH) tại Abu Dhabi đã mua các mẫu TPBVSK hỗ trợ điều trị tiểu đường từ thị trường cũng như các mẫu được cung cấp bởi DOH, MOHAP và các tổ chức chính phủ, VIP và các nguồn khác.

Sau khi phân tích đã chỉ ra có sự pha trộn trong nhiều sản phẩm dược liệu [31]. Một số nghiên cứu ở Trung Quốc [22], [25], Nhật Bản [27] và Việt Nam [2], [5], [7], [8], [9], [10], [12], [13], [15], [24] đã phát hiện thuốc tân dược đái tháo đường trộn trái phép trong các sản phẩm TPCN. Trong các nghiên cứu đó, phát hiện thuốc tân dược điều trị đái tháo đường thường được trộn trái phép là Metformin và nhóm Sulfonylure. Có thể, do 2 nhóm thuốc này được sử dụng phổ biến, rộng rãi, tác dụng mạnh; giá thành rẻ và ít tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa hơn các nhóm tân dược điều trị đái tháo đường còn lại nên thường được trộn trái phép.

Do đó, nghiên cứu này được thực hiện để sàng lọc và định lượng 4 chất thuộc nhóm thuốc Sulfonylure là Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid, Glipizid. Tổng quan các hợp chất nghiên cứu - Cơ chế tác dụng: kích thích trực tiếp tế bào beta đảo Langerhan của tuyến tuỵ tăng sản xuất insulin làm giảm nồng độ glucose trong máu. Làm tăng số lượng receptor của insulin ở các tế bào, đặc biệt là các tế bào mỡ, hồng cầu, bạch cầu đơn nhân, do đó làm tăng tác dụng của insulin. Ức chế nhẹ tác dụng của glucagon.

Thuốc không có tác dụng khi cơ thể không còn khả năng tiết insulin [16]. - Tác dụng không mong muốn: Hạ glucose huyết , rối loạn tiêu hoá, vàng da ứ mật, mỏi cơ, viêm mạch dị ứng, chóng mặt, rối loạn tâm thần, ban da, rối loạn tạo máu…. Cấu trúc, tính chất hóa lý 1. 4 - Tính chất: Bột kết tinh trắng, không tan trong nước và ether, hơi tan trong dicloromethan, khó tan trong methanol và ethanol 96%, tan trong các dung dịch kiềm loãng.

Nóng chảy ở 169oC đến 174oC. Gliclazid (GLIC)[4] - Công thức hóa học: C15H21N3O3S - Khối lượng phân tử: M= 323,4 - Tên khoa học: 1-(azabicyclo [3,3,0] oct-3-yl)-3-p-tolylsulfonylure - Tính chất: Bột kết tinh trắng hoặc hầu như trắng. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong dicloromethan, hơi tan trong aceton, khó tan trong ethanol. - Tính chất: Bột trắng hoặc gần như trắng, không tan trong nước, tan trong dimethylformamid, ít tan trong dicloromethan, rất ít tan trong methanol.

5 - Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, gần như không tan trong nước, tan ít trong methylclorid, aceton. Thực tế không tan trong ethanol 96%. Hòa tan tốt trong dung dịch kiềm. Các phương pháp phân tích nhóm sulfonylure trộn trái phép trong TPBVSK 1.

Các phương pháp phân tích ở Việt Nam Hiện tại ở Việt Nam đã có các nghiên cứu xác định các chất giảm glucose máu trộn trái phép trong các chế phẩm đông dược và thực phẩm chức năng như TLC- SERS[24], HPTLC[2][7][12], HPLC [5][15], LC-MS/MS[2][8]. Nghiên cứu của PGS. Nguyễn Thị Kiều Anh và cộng sự [2] đã sử dụng LC- MS/MS để 4 loại thuốc chống đái tháo đường tổng hợp Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid, Glipzid trong 184 mẫu trộn trái phép trong chế phẩm đông dược. Các mẫu ở các dạng viên nén, viên nang cứng, bột, viên hoàn và cao.

Kết quả có 8/41 mẫu trộn dược chất hạ đường huyết nhóm sulfunylure chỉ dương tính với glibenclamid. LOD của các chất trong khoảng từ 0,001 đến 0,033 ng/ml. LOQ của các chất trong khoảng từ 0,003 đến 0,01 ng/ml.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ