Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xây dựng phương pháp định tính định lượng các hoạt chất chính trong dược liệu hà thủ ô đỏ fallopia multiflora thunb haraldson

Luận văn thạc sĩ y tế nghiên cứu hus nghiên cứu xây dựng phương pháp định tính định lượng các hoạt chất chính trong dược liệu hà thủ, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2013

79
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về dược liệu hà thủ ô đỏ

1.1.1. Cây hà thủ ô đỏ

1.1.2. Dược liệu hà thủ ô đỏ

1.1.3. Thành phần hoá học

1.2. Công dụng và tác dụng sinh học của hà thủ ô đỏ

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho quá trình phân tích HPLC

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu tối ưu hóa các điều kiện đo của hệ thống sắc ký

3.1.1. Khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của các chất nghiên cứu

3.1.2. Khảo sát thành phần pha động

3.1.3. Khảo sát ảnh hưởng pH của pha động và loại axit dùng trong pha động

3.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của thể tích mẫu tiêm vào cột

3.1.5. Điều kiện tối ưu cho quá trình tách các anthaquinon và stilben

3.2. Định tính các hợp chất THSG, RV và EM trong mẫu hà thủ ô đỏ

3.2.1. Đường chuẩn, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

3.2.1.1. Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đường chuẩn
3.2.1.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
3.2.1.3. Đánh giá phương trình đường chuẩn
3.2.1.3.1. Kiểm tra sự khác nhau có nghĩa giữa hệ số a và giá trị 0
3.2.1.3.2. Kiểm tra sự sai khác giữa b và b′

3.3. Khảo sát phương pháp xử lý mẫu

3.3.1. Khảo sát tỷ lệ dung môi chiết

3.3.2. Khảo sát phương pháp chiết siêu âm

3.3.2.1. Khảo sát nhiệt độ chiết siêu âm
3.3.2.2. Khảo sát thời gian chiết siêu âm

3.3.3. Khảo sát phương pháp chiết hồi lưu

3.3.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiết hồi lưu
3.3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian chiết và số lần chiết

3.3.4. Phương pháp xử lý mẫu dược liệu hà thủ ô đỏ

3.4. Đánh giá phương pháp phân tích

3.4.1. Đánh giá độ đúng của phương pháp

3.4.2. Đánh giá độ thu hồi của phương pháp

3.4.3. Đánh giá sự sai khác giữa giá trị phân tích lại và giá trị thêm chuẩn

3.4.4. Đánh giá độ lặp lại và tái lặp lại

3.4.4.1. Đánh giá độ lặp lại của thiết bị
3.4.4.2. Đánh giá độ chụm, độ lệch chuẩn lặp lại và tái lặp của phương pháp phân tích

3.5. Phân tích mẫu thực tế

3.5.1. Mẫu dược liệu hà thủ ô đỏ

3.5.2. Mẫu sản phẩm từ hà thủ ô đỏ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phương pháp định tính và định lượng hoạt chất hà thủ ô đỏ

Nghiên cứu về hà thủ ô đỏ, một loại dược liệu quý, đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Phương pháp định tính và định lượng các hoạt chất trong hà thủ ô đỏ không chỉ giúp xác định chất lượng dược liệu mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại như HPLC đã mở ra hướng đi mới cho việc nghiên cứu và ứng dụng dược liệu này.

1.1. Giới thiệu về hà thủ ô đỏ và giá trị dược liệu

Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora) là một loại cây thuốc quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Cây này có nhiều tác dụng như bổ huyết, điều hòa khí huyết và chống lão hóa. Việc nghiên cứu các hoạt chất chính trong hà thủ ô đỏ giúp khẳng định giá trị dược liệu của nó.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu phương pháp phân tích

Việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp phân tích định tính và định lượng là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng dược liệu. Các phương pháp này giúp phát hiện và định lượng các hoạt chất chính như emodin và resveratrol, từ đó nâng cao giá trị sử dụng của hà thủ ô đỏ.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hà thủ ô đỏ

Mặc dù hà thủ ô đỏ có nhiều lợi ích, nhưng việc nghiên cứu và ứng dụng dược liệu này vẫn gặp phải nhiều thách thức. Tình trạng giả mạo dược liệu và thiếu tiêu chuẩn hóa trong kiểm tra chất lượng là những vấn đề lớn cần được giải quyết.

2.1. Tình trạng giả mạo dược liệu hà thủ ô đỏ

Trên thị trường hiện nay, hà thủ ô đỏ thường bị giả mạo bằng các loại rễ củ khác như hà thủ ô trắng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng mà còn làm giảm giá trị của dược liệu.

2.2. Thiếu tiêu chuẩn hóa trong kiểm tra chất lượng

Việc thiếu các tiêu chuẩn rõ ràng trong kiểm tra chất lượng dược liệu hà thủ ô đỏ dẫn đến tình trạng không đồng nhất về chất lượng sản phẩm. Điều này cần được khắc phục thông qua việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại.

III. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng hoạt chất hà thủ ô đỏ

Nghiên cứu phương pháp định tính và định lượng các hoạt chất trong hà thủ ô đỏ chủ yếu dựa vào các kỹ thuật phân tích hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này cho phép xác định chính xác hàm lượng các hoạt chất chính trong dược liệu.

3.1. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

HPLC là một trong những phương pháp phân tích phổ biến nhất để định lượng các hoạt chất trong dược liệu. Phương pháp này có độ nhạy cao và cho kết quả chính xác, giúp xác định hàm lượng emodin và 2,3,5,4'-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid trong hà thủ ô đỏ.

3.2. Các bước chuẩn bị mẫu và phân tích

Quá trình chuẩn bị mẫu bao gồm việc chiết xuất các hoạt chất từ dược liệu, sau đó tiến hành phân tích bằng HPLC. Các điều kiện phân tích như pH, nhiệt độ và thời gian chiết cũng cần được tối ưu hóa để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng các hoạt chất chính trong hà thủ ô đỏ có sự biến đổi rõ rệt sau khi chế biến. Việc áp dụng phương pháp HPLC không chỉ giúp đánh giá chất lượng dược liệu mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm từ hà thủ ô đỏ.

4.1. Đánh giá hàm lượng hoạt chất trong mẫu hà thủ ô đỏ

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng 2,3,5,4'-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid và emodin trong các mẫu hà thủ ô đỏ thu hái từ các vùng khác nhau có sự khác biệt. Điều này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng dược liệu.

4.2. Ứng dụng trong sản xuất dược phẩm

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm từ hà thủ ô đỏ, giúp nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu này trong y học hiện đại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu hà thủ ô đỏ

Nghiên cứu về phương pháp định tính và định lượng hoạt chất trong hà thủ ô đỏ mở ra nhiều triển vọng cho việc phát triển dược liệu này. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng và giá trị của hà thủ ô đỏ trong y học.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dược liệu

Việc nâng cao chất lượng dược liệu hà thủ ô đỏ không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành dược liệu Việt Nam.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp phân tích mới và cải tiến quy trình chế biến hà thủ ô đỏ để tối ưu hóa hàm lượng hoạt chất và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu xây dựng phương pháp định tính định lượng các hoạt chất chính trong dược liệu hà thủ ô đỏ fallopia multiflora thunb haraldson

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ ngàn xƣa, ông cha ta đã biết sử dụng nguồn cây cỏ phong phú xung quanh để làm thuốc trị bệnh, bồi bổ cơ thể, tăng cƣờng sức khỏe. Các dƣợc liệu quý đã đƣợc ghi chép thành các bài thuốc cổ truyền với nhiều tác dụng quý báu. Một trong số các dƣợc liệu quý đó là hà thủ ô đỏ. Trong một số tài liệu ghi chép còn lƣu giữ, hà thủ ô đỏ đƣợc coi nhƣ vị thuốc trƣờng sinh, có khả năng làm ngƣời già thành trẻ, tóc bạc lại đen.

Theo quan điểm của y học cổ truyền, hà thủ ô đỏ có nhiều tác dụng quý nhƣ bổ huyết, điều hoà khí huyết, bổ gan thận, mạnh gân cốt, nhuận tràng, giúp ích cho sự tiêu hoá. Y học hiện đại còn phát hiện hà thủ ô đỏ có tác dụng làm giảm lƣợng đƣờng trong máu, có tác dụng tốt đối với các trƣờng hợp suy nhƣợc thần kinh và bệnh về thần kinh, làm tăng hoạt động của tim, làm tăng sự co bóp của ruột, có tác dụng chống viêm. Do đó, hà thủ ô đỏ đƣợc sử dụng rộng rãi để làm thuốc phục vụ đời sống con ngƣời từ xƣa đến nay. Tuy nhiên, hiện nay trên thị trƣờng, vị thuốc quý này đang bị giả mạo bằng một số loại rễ củ nhƣ: hà thủ ô trắng, củ nâu, củ cọc.

hoặc tình trạng ngƣời sử dụng mua phải dƣợc liệu rác đã bị chiết hết các hoạt chất, gây ảnh hƣởng đến sức khoẻ ngƣời bệnh và quyền lợi ngƣời tiêu dùng. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá chất lƣợng, tiêu chuẩn hoá dƣợc liệu hà thủ ô đỏ là vấn đề hết sức cần thiết. Ở Việt Nam, qui định chính thống việc kiểm tra chất lƣợng dƣợc liệu hà thủ ô đỏ còn rất sơ sài. Chuyên luận hà thủ ô đỏ trong Dƣợc Điển Việt Nam IV (2009) chỉ quy định hàm lƣợng chất chiết đƣợc trong etanol 30%, tiêu chí đánh giá này không phản ánh đƣợc chính xác chất lƣợng dƣợc liệu hà thủ ô đỏ.

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về phƣơng pháp phân tích định tính, định lƣợng dƣợc liệu hà thủ ô đỏ. Trong đó, phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) thƣờng đƣợc sử dụng nhất bởi độ nhạy tốt, phù hợp với đối tƣợng phân tích là dƣợc liệu và giá thành không quá cao. Dƣợc Điển Trung Quốc (2010) có sử dụng phƣơng pháp này để định lƣợng hai thành phần emodin và 2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O- β-D-glucosid trong dƣợc liệu hà thủ ô đỏ, là tiêu chí đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu hà thủ ô đỏ. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong phạm vi luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu xây dựng phƣơng pháp định tính, định lƣợng các hoạt chất chính trong dƣợc liệu hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson” chúng tôi tiến hành khảo sát các điều kiện HPLC thích hợp để định tính, định lƣợng các hoạt chất chính trong dƣợc liệu hà thủ ô đỏ.

Sau đó, áp dụng phƣơng pháp này để đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu hà thủ ô đỏ và các sản phẩm chế biến từ hà thủ ô đỏ. Kết quả của nghiên cứu này nhằm gợi ý cho việc nâng cấp chuyên luận dƣợc liệu hà thủ ô đỏ trong Dƣợc Điển Việt Nam IV. Mục tiêu nghiên cứu:  Xây dựng đƣợc phƣơng pháp định tính ba hợp chất 2,3,5,4′-tetrahydroxystilben- 2-O-β-D-glucosid (THSG), resveratrol (RV) và emodin (EM) trong dƣợc liệu hà thủ ô đỏ.  Xây dựng đƣợc phƣơng pháp định lƣợng hai hợp chất THSG và EM trong dƣợc liệu hà thủ ô đỏ.

 Đánh giá hàm lƣợng THSG và EM trong một số mẫu hà thủ ô đỏ thu hái tại các vùng khác nhau và trong sản phẩm chế biến từ hà thủ ô đỏ. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN 1. Tổng quan về dƣợc liệu hà thủ ô đỏ 1.1 Cây hà thủ ô đỏ Hà thủ ô đỏ có tên khoa học là: Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), bộ Cẩm chƣớng (Caryophyllales), còn có một số tên khác nhƣ: dạ giao đằng, dạ hợp. Cây hà thủ ô đỏ là loại dây leo, sống nhiều năm.

Thân mềm, nhẵn, mọc xoắn vào nhau. Rễ phình thành củ, màu nâu đỏ, củ nguyên có hình giống nhƣ củ khoai lang. Lá mọc so le, hình mũi tên, gốc hình tim, đầu thuôn nhọn, dài 5-8 cm, rộng 3- 4 cm; 3-5 gân xuất phát từ gốc lá, hai mặt nhẵn, mặt trên sẫm bóng; cuống dài khoảng 2 cm, phủ lông tơ, bẹ chìa mỏng, ngắn, có lông dài. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùy phân nhánh, dài hơn lá; lá bấc ngắn; hoa nhỏ nhiều, màu trắng; nhị 8, thƣờng dính vào gốc của bao hoa.

Quả hình 3 cạnh, nhẵn bóng, nằm trong bao hoa mà 3 mảnh ngoài phát triển thành những cánh rộng. Mùa hoa từ tháng 9-11; mùa quả từ tháng 12-2 hàng năm. Bộ phận dùng là rễ củ của cây [3],[8].1: Hình ảnh cây hà thủ ô đỏ Ở Việt Nam, hà thủ ô đỏ chỉ có ở một số vùng núi cao (từ 1000 m trở lên) phía bắc, mọc nhiều ở Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La. Các tỉnh ít gặp hơn nhƣ Hòa Bình (Mai Châu, Đà Bắc), Thanh Hóa (Sơn Bá Mƣời), Nghệ An (Kỳ Sơn), Lạng Sơn (núi Mẫu Sơn), Cao Bằng (Bảo Lạc), Yên Bái (Mù Cang Chải).

Hà thủ ô đỏ là loại cây ƣa khí hậu ẩm mát của vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới núi cao, cây ƣa sáng và có thể hơi chịu bóng. Nơi mọc tự nhiên thích hợp nhất là các quần thể rừng 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com núi đá vôi, độ cao tới 1700 m, nhiệt độ trung bình quanh năm dƣới 20oC. Hà thủ ô đỏ thƣờng mọc ở đất ẩm, xốp, nhiều mùn, nhất là loại ở chân núi đá [3]. Hà thủ ô đỏ ra quả hàng năm, mỗi cây có thể ra nhiều quả.

Sau khi quả già, phần thân leo trên mặt đất làm hạt giống phát tán xung quanh và sẽ nảy mầm vào mùa xuân hè năm sau [8].2 Dược liệu hà thủ ô đỏ Dƣợc liệu hà thủ ô đỏ (Radix Fallopia multiflora) là phần rễ củ phơi hay sấy khô của cây Hà thủ ô đỏ [1], có dạng hình củ tròn, hoặc hình thoi, không đều, củ nhỏ để nguyên, củ to bổ đôi theo chiều dọc, hay chặt thành từng miếng to. Mặt ngoài có những chỗ lồi lõm do các nếp nhăn ăn sâu tạo thành. Mặt cắt ngang có lớp bần mỏng màu nâu sẫm, mô mềm vỏ màu đỏ hồng, có nhiều bột, ở giữa có ít lõi gỗ.2: Hình ảnh dược liệu và phiến dược liệu hà thủ ô đỏ 1.1 Thành phần hoá học Qua nghiên cứu các nhà khoa học thấy rằng trong hà thủ ô đỏ có chứa một số thành phần sau: anthraquinon nhƣ: emodin, chrysophanol, physcion, citreorosein, chrysophanol-8-O-β-D-glucosid, physcion-8-O-β-D-glucosid, emodin-8-O-β-D- glucosid, emodin-1,6-dimethylether, questin, questinol, 2-acetylemodin, 2-methoxy- 6-acetyl-7-methyljuglon, emodin-8-O-(6′-O-malonyl)-glucosid; các dẫn xuất stilben nhƣ: resveratrol, 2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben- 2,3-di-O-β-D-glucosid [23]; protid; tinh bột; lipid; chất vô cơ; các chất tan trong nƣớc, lecitin, rhaponticin (rhapontin, ponticin). Trong đó, 2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid và emodin là các thành phần chính 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong hà thủ ô đỏ.

Dƣợc Điển Trung Quốc (2010) quy định hàm lƣợng 2,3,5,4′- tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid không đƣợc thấp hơn 1,0%, hàm lƣợng emodin và physcion không đƣợc thấp hơn 0,1%. Đặc biệt, hàm lƣợng các hoạt chất này thay đổi rõ rệt sau khi chế biến. Lúc chƣa chế, hà thủ ô đỏ chứa 7,68% tanin; 0,25% dẫn chất anthraquinon tự do; 0,8058% dẫn chất anthraquinon toàn phần. Sau khi chế, còn 3,82% tanin; 0,1127% dẫn chất anthraquinon tự do và 0,2496% dẫn chất anthraquinon toàn phần [3].

2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D- Emodin glucosid Resveratrol Physcion Hình 1.3: Công thức cấu tạo một số thành phần hóa học trong dược liệu hà thủ ô đỏ 1.2 Công dụng và tác dụng sinh học của hà thủ ô đỏ Hà thủ ô đỏ có vị đắng chát, hơi ngọt, tính bình, có tác dụng bổ huyết, cố tinh, điều hoà khí huyết, bổ gan thận, mạnh gân xƣơng, nhuận tràng. Nó đƣợc dùng để điều trị thần kinh suy nhƣợc, ngủ kém, thiếu máu, đau lƣng, mỏi gối, di mộng tinh, bạch đới, đại tiểu tiện ra máu, mẩn ngứa. Uống lâu làm đen râu tóc đối với ngƣời bạc tóc sớm, làm tóc đỡ khô, đỡ rụng [3],[4],[8]. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong y học cổ truyền Trung Quốc, hà thủ ô đỏ sống tƣơi và khô có tác dụng thông tiểu, giải độc, tiêu ung thũng, chữa táo bón cho phụ nữ sau khi đẻ hoặc ngƣời già, mụn nhọn, ghẻ lở, tràng nhạc.

Hà thủ ô đỏ chế có tác dụng bổ gan thận, ích tinh huyết, dùng làm thuốc an thần, bổ và tăng lực trong các chứng thân thể suy yếu, hoa mắt, chóng mặt, tim hồi hộp, nhức đầu, mất ngủ,… Ở Ấn Độ, rễ hà thủ ô đỏ đƣợc dùng làm thuốc bổ và làm đen tóc [3]. Theo y học hiện đại, hà thủ ô đã đƣợc chứng minh là có tác dụng làm giảm lƣợng đƣờng trong máu, chống viêm, chống ho, lợi tiểu, điều kinh, hạ sốt, kích thích tiêu hóa, có tác dụng tốt đối với các trƣờng hợp suy nhƣợc thần kinh, làm tăng hoạt động của tim, làm tăng sự co bóp của ruột, kích thích tiêu hóa, cải thiện dinh dƣỡng [3]. Trong hà thủ ô đỏ có ba thành phần hóa học có nhiều tác dụng sinh học lý thú đã đƣợc tìm thấy là 2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, emodin, resveratrol. Qua nghiên cứu, các nhà khoa học thấy rằng emodin có nhiều đặc tính đáng quý nhƣ:  Tác dụng làm giảm yếu tố gây bệnh tiểu đƣờng typ 2 [16].

 Tác dụng chống một số căn bệnh ung thƣ trong đó có cả ung thƣ tuyến tụy [25], [29], [20].  Tác dụng bảo vệ hệ thần kinh, ngăn ngừa độc tính của các glutamat [17].  Tác dụng an thần, chống rối loạn thần kinh cho bệnh nhân tâm thần phân liệt. Các anthraquinon là dẫn xuất của emodin giúp cải thiện sự thiếu hụt của chức năng an thần [33].

 Tác dụng nhanh làm liền vết thƣơng [22]. Các dẫn xuất stilben (2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucosid, resveratrol) cũng đƣợc tìm thấy trong hà thủ ô đỏ với nhiều tác dụng sinh học nhƣ:  Tác dụng chống oxi hóa.  Điều hòa cân nặng.  Tác dụng trên tim mạch [22].

 Tác dụng chống dị ứng [32]. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com  Tác dụng kháng viêm [14].  Tác dụng chống khối u, đặc biệt là ngăn ngừa ung thƣ vú, ở liều thấp cũng chỉ ra khả năng làm giảm quá trình di căn [13]. Với nhiều công dụng nhƣ vậy, nhu cầu sử dụng của ngƣời tiêu dùng ngày càng lớn, hà thủ ô đỏ và các sản phẩm từ hà thủ ô đỏ ngày càng xuất hiện nhiều trên thị trƣờng.

Nhằm kiểm soát chất lƣợng hàng hoá, đảm bảo lợi ích cho ngƣời tiêu dùng, công tác kiểm tra chất lƣợng đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ