Nghiên cứu sử dụng thực vật để phục hồi bãi thải sau khai thác than tại Công ty Cổ phần Than Núi Béo

Nghiên cứu sử dụng thực vật cải tạo bãi thải sau khai thác than tại Công ty Cổ phần Than Núi Béo Vinacomin, góp phần bảo vệ môi trường.

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.4. Khái quát về một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi trường

1.4.1. Le Oxytenanthera albociliata Munro.

1.4.2. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb

1.4.3. Thông hai lá (Thông nhựa) Pinus merkusii Jung.et De Vriese.

1.5. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.5.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.5.2. Điều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1. Phương pháp tổng hợp, kế thừa các tài liệu, số liệu

1.6.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

1.6.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

1.6.4. Phương pháp thí nghiệm trên đồng ruộng

1.6.5. Xử lý, tính toán số liệu theo phương pháp thống kê toán học được thực hiện trên máy vi tính chương trình excel

1.6.6. Phương pháp phân tích, tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu

3.2. Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu

3.3. Hiện trạng khai thác than

3.4. Thành phần, đặc điểm chung của bãi thải ngành than

3.5. Thành phần, đặc điểm bãi thải Chính Bắc

3.6. Hiện trạng tài nguyên sinh vật

3.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường

3.7.1. Chất lượng môi trường không khí

3.7.2. Chất lượng môi trường đất khu vực bãi thải

3.8. Đánh giá tác động tới môi trường

3.9. Đánh giá khả năng ứng dụng thực vật

3.10. Chọn chủng loại, lựa chọn cây giống

3.11. Kết quả thử nghiệm

3.12. Định hướng chung

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phục hồi bãi thải khai thác than

Nghiên cứu phục hồi bãi thải khai thác than là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Hoạt động khai thác than đã để lại nhiều hệ lụy cho môi trường, đặc biệt là các bãi thải lớn. Việc phục hồi bãi thải không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên. Công ty Núi Béo đã thực hiện nhiều nghiên cứu nhằm tìm ra các phương pháp hiệu quả để phục hồi bãi thải bằng thực vật.

1.1. Tình hình khai thác than và tác động đến môi trường

Khai thác than lộ thiên tạo ra các bãi thải lớn, làm thay đổi cảnh quan và gây ô nhiễm môi trường. Các bãi thải này thường chứa nhiều chất độc hại, ảnh hưởng đến đất, nước và không khí. Việc phục hồi bãi thải là cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

1.2. Vai trò của thực vật trong phục hồi bãi thải

Thực vật có khả năng cải tạo đất, giảm xói mòn và tạo lớp mùn cho bãi thải. Nghiên cứu cho thấy một số loài thực vật có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khắc nghiệt của bãi thải, từ đó giúp phục hồi môi trường hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong phục hồi bãi thải khai thác than

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về phục hồi bãi thải, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như điều kiện khí hậu, chất lượng đất và sự cạnh tranh giữa các loài thực vật đều ảnh hưởng đến quá trình phục hồi. Đặc biệt, việc lựa chọn loài thực vật phù hợp là rất quan trọng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến phục hồi bãi thải

Điều kiện khí hậu, độ pH của đất và sự hiện diện của các chất độc hại là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của thực vật trên bãi thải. Việc nghiên cứu và đánh giá các yếu tố này là cần thiết để đưa ra giải pháp phục hồi hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc lựa chọn loài thực vật

Không phải tất cả các loài thực vật đều có khả năng sinh trưởng tốt trên bãi thải. Việc lựa chọn loài thực vật phù hợp với điều kiện đất và khí hậu là một thách thức lớn. Nghiên cứu cần tập trung vào các loài có khả năng chịu đựng tốt và có tác dụng cải tạo đất.

III. Phương pháp nghiên cứu phục hồi bãi thải bằng thực vật

Để phục hồi bãi thải, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm việc trồng thử nghiệm các loài thực vật khác nhau, phân tích chất lượng đất và đánh giá khả năng sinh trưởng của thực vật. Công ty Núi Béo đã thực hiện nhiều thí nghiệm để tìm ra phương pháp hiệu quả nhất.

3.1. Phương pháp trồng thử nghiệm

Trồng thử nghiệm là một trong những phương pháp chính để đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài thực vật trên bãi thải. Các thí nghiệm này giúp xác định loài nào có khả năng phát triển tốt nhất trong điều kiện khắc nghiệt.

3.2. Phân tích chất lượng đất

Phân tích chất lượng đất là bước quan trọng trong nghiên cứu phục hồi bãi thải. Việc xác định các chỉ tiêu như độ pH, hàm lượng dinh dưỡng và mức độ ô nhiễm giúp đưa ra các biện pháp cải tạo đất hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Công ty Núi Béo

Kết quả nghiên cứu cho thấy một số loài thực vật như keo lá tràm và thông nhựa có khả năng sinh trưởng tốt trên bãi thải. Những loài này không chỉ giúp cải tạo đất mà còn tạo ra môi trường sống cho các loài sinh vật khác. Công ty Núi Béo đã áp dụng những kết quả này vào thực tiễn để phục hồi bãi thải.

4.1. Kết quả trồng thử nghiệm

Kết quả từ các thí nghiệm cho thấy tỷ lệ sống sót của các loài thực vật trồng trên bãi thải đạt mức cao. Điều này chứng tỏ rằng các loài thực vật được chọn có khả năng thích ứng tốt với điều kiện môi trường khắc nghiệt.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong phục hồi môi trường

Công ty Núi Béo đã áp dụng các phương pháp phục hồi bãi thải vào thực tiễn, giúp cải thiện chất lượng môi trường và bảo vệ hệ sinh thái. Những kết quả này không chỉ có ý nghĩa về mặt môi trường mà còn góp phần vào phát triển bền vững.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho nghiên cứu phục hồi bãi thải

Nghiên cứu phục hồi bãi thải khai thác than là một lĩnh vực quan trọng cần được tiếp tục phát triển. Các kết quả đạt được từ nghiên cứu tại Công ty Núi Béo là cơ sở để mở rộng các nghiên cứu khác trong tương lai. Việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến phương pháp phục hồi sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường.

5.1. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng để tìm ra các loài thực vật mới có khả năng phục hồi bãi thải hiệu quả hơn. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ sinh học trong phục hồi môi trường cũng cần được xem xét.

5.2. Tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi người. Nghiên cứu phục hồi bãi thải không chỉ giúp cải thiện chất lượng môi trường mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật cải tạo phục hồi bãi thải sau khai thác than thí điểm tại bãi thải chính bắc công ty cổ phần than núi béo vinacomin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Qua một số nghiên cứu trên thế giới cho thấy các nước có mỏ khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác than đã và đang rất quan tâm đến các vấn đề trồ ng loài cây gì, trồng bằng biện pháp nào, cũng như cải tạo đất ở các bãi thải ra sao để nhanh chóng phủ xanh các bãi thải của những khu vực khai thác khoáng sản, khôi phục, hoàn trả lại hệ thực vật rừng ban đầu.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Ở Mỹ, các nhà khoa học đã tiến hành trồng thí nghiệm 07 loài cây bụi và cây rừng bao gồm Cây tân bì, ô lưu Nga, Silver buffaloberry, Siberian peashrub, mận Mỹ, Ponderosa pine và loài bách xù tại bãi thải ở các mỏ than thuộc vùng đông bắc bang Wyoming nước Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy: + Tỷ lệ sống sót của cây trồng được tưới nước cao hơn cây không được tưới nước khoảng 14% trong mùa thu năm đầu tiên. Trong mùa đông thì cây được tưới nước có tỷ lệ sống sót cao hơn cây không được tưới nước tới 30%. Hai năm sau khi ngừng tưới nước các loài cây có quả hình nón chết một nửa, trong khi đó loài cây tân bì chỉ chết có 20%, cây ô lưu Nga, Silver buffaloberry, Siberian peashrub và mận Mỹ không chết cây nào.

+ Các loài cây rễ trần càng về sau càng phát triển kém, tỷ lệ cây chết c àng cao. Trong các loài cây đã trồng có cây tân bì là có tỷ lệ sống sót cao nhất và phát triển khá nhất. Các loài cây như Ponderosa pine, Silver buffaloberry, Siberian peashrub và mận Mỹ phát triển rất kém trong thời gian mới trồng, tỷ lệ cây chết cao nhất trong năm đầu tiên [ 42]. Những năm gần đây, công trình nghiên cứu phát triển công nghệ thực vật để xử lý đất bị ô nhiễm cũng đã được thiết lập ở Trung Quốc.

Chen và cộng sự đã thành công với các mô hình xử lý đất bị ô nhiễm As bằng loài dương xỉ siêu tích tụ Peteris vittata [45], [46]. Lê Thị Nguyên – K18CHKHMT 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nghiên cứu trồng cỏ trên đất bãi thải bằng biện pháp gieo hạt giống của 29 loài cỏ lâu năm và 2 loài cỏ hai năm trên bãi thải của mỏ than ở hạt Dickinson. Kết quả quan sát và nghiên cứu trong hai năm cho thấy một số lo ài khi trồng bằng biện pháp gieo hạt phát triển rất nhanh đó là: Cỏ 3 lá trắng, cam thảo rừng, cây bông tai lá dài. Một số loài phát triển chậm hơn nhưng vẫn ở mức đạt yêu cầu là cúc tây, bông tai xanh, cỏ 3 lá tím, sao đêm.

Các loài khác phát triển chậm h oặc không nảy mầm được do đó, không thể thích hợp với biện pháp gieo hạt trực tiếp. Đối với 29 giống cỏ được gieo hạt trực tiếp, quá trình nảy mầm diễn ra trong một thời gian khá dài, 23 giống cỏ có hạt nảy mầm trong vòng 120 ngày, 6 giống cỏ không nảy mầm khi gieo hạt trên đất bãi thải của mỏ than gồm các loại cỏ như: Penstemon angustifolius, Solidago rigida, Helianthus rinidus, Campanula rotundifolia, Suaeda fruticosa và Lygodesmia juncea. Một số giống cỏ khác cho kết quả nảy mầm đạt yêu cầu. Một số giống cỏ qua nghiên cứu cho thấy triển vọng khá thích nghi với biện pháp gieo hạt trực tiếp trên các bãi thải của mỏ than đó là: Petalostemum candidum, Ratibida columnifera, Glveyrrhiza lepidota, Liatris punctada và Astragalus ceramicus [43].

Mỏ than lộ thiên Hunter Valey – Ôxtrâylia: thực hiện sự kết hợp giữa công tác cải tạo hoàn thổ môi trường ngay từ bước lập dự án đầu tư. Với kế hoạch này đã đem đến thành công và bài học kinh nghiệm cho các dự án khai thác mỏ khác. Mỏ đã mua một vùng đất đệm có giá trị ở xung quanh mỏ và duy trì canh tác ở đó, thường là trong sự kết hợp với các chủ đất truyền thống. Điều này mang lại sự tín nhiệm từ phía cộng đồng dân cư đồng thời tích luỹ những kinh nghiệm về kỹ thuật canh tác của địa phương để sau này có thể áp dụng vào v iệc sử dụng các vùng đất hoàn thổ cho sản xuất.

Mỏ là người tiên phong trong ngành công nghiệp khai thác than với các kỹ thuật gieo mầm trực tiếp. Mỏ đã sử dụng kỹ thuật gieo mầm trực tiếp các loại cỏ, cây họ đậu nhiều loại cây bản địa vào vật liệu thải ra khi rửa than mà trước đây được xem như một sản phẩm thải. Vật liệu thải ra ở dạng thô có thể được sử dụng thay thế lớp đất mặt hỗ trợ sự nảy mầm của các mầm cây [37]. Lê Thị Nguyên – K18CHKHMT 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Tình hình nghiên cứu trong nước Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu về côn g tác cải tạo, phục hồi bãi thải khai thác than và khoáng sản như các công trình nghiên cứu và một số bài báo đã đăng tải. Theo kết quả nghiên cứu của TS. Trần Minh Đản về thí nghiệm gây trồng thảm thực vật trên bãi thải bờ mỏ lộ thiên đã ngừng hoạt động, như sau: - Mùa xuân 1973 đã có thí nghiệm trồng dảnh Lecon trên sườn dốc bãi thải của Mỏ Vàng danh, Hà tu, sau 6 tháng cây trồng đã xanh tốt và bắt đầu phát triển. - Năm 1974 tiến hành thí nghiệm gieo trồng Le trên bãi thải đã ngừng hoạt động của mỏ than Hà tu, sau 2- 3 tháng hạt Le đã nảy mầm, một năm sau cây Le cao 20 -30 cm, phát triển tương đối tốt.

Từ đó tác giả đưa ra kết luận sau: - Phục hồi thảm thực vật trên các bãi thải mỏ lộ thiên là biện pháp cấp thiết, hiệu quả và triệt để nhất để bảo vệ môi t rường trong khu vực. - Khai thác than ở vùng mỏ Hòn gai, Cẩm phả đã và sẽ chiếm phá những diện tích đất đai rộng lớn của nông lâm nghiệp, phá hoại các đường giao thông, công trình xây dựng lân cận, phá hoại môi trường sống khu vực lân cận vùng mỏ. Những tác hại này ngày càng phát triển đến mức độ trầm trọng. Vấn đề phục hồi thảm thực vật trên các bãi thải đất đá mỏ ngày nay càng trở lên cấp thiết [ 13].

Lê Thị Nguyên – K18CHKHMT 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua kết quả nghiên cứu trồng một số loài cây gỗ: Keo lá tràm, keo tai tượng, thông mã vĩ, thông đuôi ngựa và Phi lao trên bãi thải của Mỏ than Cao sơn. Những loài cây trên có khả năng sống và sinh trưởng được trong giai đoạn tuổi nhỏ trên bãi thải khai thác than. Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu đặt ra ở đây là các bãi thải mỏ đã ổn định, trên đó các loài lau , le, chít. đã mọc dày, độ che phủ đạt 60 -70 %, trên các bãi thải như vậy mức độ nguy hiểm đã không còn lớn nữa.

Mặt khác các loài cây đưa vào trồng thí nghiệm mới chỉ giới hạn ở một số loài cây gỗ, chưa có các loài cây tạo thảm thực vật dưới bề mặt đất. Thời gian theo dõi sinh trưởng, phát triển của cây trồng thí nghiệm còn ngắn (12 tháng) nên mới chỉ đưa ra được kết luận ở giai đoạn tuổi nhỏ, chưa đủ cơ sở để đánh giá loài cây nào có khả năng tạo rừng khép tán mà chỉ đến khi rừng khép tán thì cây mới p hát huy được tác dụng phòng hộ của nó [ 6]. Theo kết quả nghiên cứu tại các mỏ than Vùng Đông Bắc, tác giả nêu ra kết luận như sau: - Thực vật tự nhiên trên bãi thải được phục hồi theo 3 giai đoạn: cây cỏ, cây bụi và cây gỗ nhỏ. Tuy nhiên sự phục hồi này yêu cầu thời gian dài từ 20 -30 năm và cũng chỉ xuất hiện ở những bãi thải có điều kiện thuận lợi.

- Những loài cây sau đây có khả năng nhanh chóng phủ xanh bãi thải cấp 1 nhằm hạn chế sự xói mòn, rửa trôi và ngoài ra còn có tác dụng cải tạo đất. Cốt khí Tephrosia candida, Sắn dây dại Pueraria montana (Lour) Merr, Bìm bìm Impomaea mauritana Jacp. - Những loài cây gỗ có khả năng sống và sinh trưởng được trên bãi thải cấp 2 là: Thông Nhựa Pinus merkussi J, Thông Đuôi ngựa Pinus massoniana Lamb, Keo tai tượng Acasia mangium, Keo lá tràm Acasia auriculiformis, Phi lao Casuariana equisetifolia, Tràm lá dài Melaleuca leucadendra L. - Mô hình trồng các loài cây trên bãi thải cấp 2, sau 2 – 3 năm tuổi sinh trưởng phát triển trung bình, tương đối đồng đều, khả năng phân hoá về đường kính và chiều cao chưa xảy ra mạnh mẽ [ 19].

Lê Thị Nguyên – K18CHKHMT 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái quát về một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi trường 1. Le Oxytenanthera albociliata Munro. Đặc điểm hình thái: Tre nhỏ, có thân mọc thành búi dày đặc, thân không đứng thằng , lóng dài 15- 35cm, to 1,5-2,5cm.

Lá hình dải - ngọn giáo, tròn ở gốc thành một cuống ngắn, thon hẹp thành mũi dạng lông tơ, dài 15-20cm, rộng 2-2,5cm. Cụm hoa thành chuỳ hẹp, rộng, trải ra, có nhánh mảnh, với lông nhỏ xếp 10-20 cái thành ngũ. Quả (dĩnh) thóc kéo dài, gần hình trụ, nhọn mũi, có mỏ, nhẵn. Phân bố và sinh thái: Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan và Ấn Độ.

Ở nước ta, Le mọc rất nhiều ở những vùng đất trống bỏ hoang, phát triển và sinh trưởng tốt, chịu được đất nghèo xấu, tỷ lệ đá lẫn nhiều. L e có công dụng: chống xói mòn, mọc và lan nhanh [ 16], [40]. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb Đặc điểm hình thái: Cây 1,5-3,5m cao, thẳng, gỗ. Lá lưỡi phẳng, 30 -60cm chiều dài, 2,5-5cm chiều rộng, rộng rãi hình mũi mác, không có lông ở cả hai mặt; lá bó mịn; ngắn cứng nhắc, khoảng 2mm chiều dài.

Bông dài 30 -60cm, các chi nhánh chủ yếu là thẳng, thẳng đứng, hay phụ dựng lên. Bông con hình mũi mác, dài 1,2 -1,8mm, mày 0,5-0,8mm dài, hình trứng, bán cấp tiểu tròn, nhẵn, màu mỡ bên lề với các sợi lông lên đến 0,5mm dài. Phân bố và sinh thái: Pakistan (Punjab & Kashmir); khắp Ấn Độ về phía đông tới khu vực Đông Nam Á. Chít mọc rất khỏe, sinh trưởng và phát triển nhanh.

Có khả nảng tái sinh rất mạnh, chịu được khô hạn [ 16], [40]. Thông hai lá (Thông nhựa) Pinus merkusii Jung.et De Vriese. 1845 Đặc điểm hình thái: Lê Thị Nguyên – K18CHKHMT 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cây gỗ lớn cao 30 -35m, đường kính 60-80cm, chiều cao dưới cành 15 -20 (- 25)m, đường kính thân 40-50 (-70)cm chiều cao dưới cành. Vỏ dày mầu nâu xám phía gốc, màu đỏ nhạt ở phía trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phục hồi bãi thải khai thác than bằng thực vật tại Công ty Núi Béo" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sử dụng thực vật để phục hồi các bãi thải từ hoạt động khai thác than. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện môi trường sống xung quanh mà còn mang lại nhiều lợi ích cho hệ sinh thái địa phương. Bằng cách áp dụng các phương pháp phục hồi sinh thái, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp khai thác than, đồng thời cung cấp những giải pháp khả thi cho các công ty khai thác khác.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường trong khai thác than, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ bảo vệ môi trường trong khai thác than ở Quảng Ninh, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu vực khai thác than. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý bền vững tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tài nguyên khoáng sản một cách bền vững. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải hầm lò mỏ than sẽ cung cấp thông tin về các hệ thống xử lý nước thải trong ngành khai thác than, một vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các thách thức và giải pháp trong lĩnh vực khai thác than và bảo vệ môi trường.