Luận văn thạc sĩ mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực với các yếu tố kinh tế cơ bản bằng chứng thực nghiệm tại việt nam và indonesia

Nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế tại Việt Nam, Indonesia. Bằng chứng thực nghiệm.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2014

126
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Sự cần thiết của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Dữ liệu nghiên cứu

1.7. Bố cục bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN

2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Dữ liệu nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.2.1. Mô hình tổng quát

3.2.2. Thuật Toán ACE (Alternating conditional expectation)

3.2.3. Kiểm định đồng liên kết ARDL (Autoregressive Distributed Lag)

3.2.4. Tiến trình kiểm định

3.2.5. Xây dựng các biến trong mô hình

3.2.5.1. Tỷ giá thực hiệu lực – tỷ giá thực đa phương (REER – Real Effective Exchange Rate)
3.2.5.2. Chênh lệch trong năng suất (PROD – Difference in Productivity)
3.2.5.3. Tỷ lệ mậu dịch (TOT – Term Of Trade)
3.2.5.4. Chi tiêu chính phủ (GEXP – Government Expenditure)
3.2.5.5. Độ mở của nền kinh tế (OPEN – Openness of economy)
3.2.5.6. Tài sản nước ngoài ròng (NFA – Net Foreign Assets)

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN Ở VIỆT NAM VÀ INDONESIA GIAI ĐOẠN 2000 – 2013

4.1. Tiến trình kiểm định và kết quả

4.1.1. Kiểm định số liệu gốc ban đầu

4.1.2. Chuyển đổi dữ liệu

4.1.3. Kiểm định số liệu sau khi chuyển đổi

4.2. Kết quả hồi quy

4.2.1. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.2.2. Kết quả hồi quy Việt Nam

4.2.3. Kết quả hồi quy Indonesia

4.2.4. Hệ số co giãn

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phi tuyến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam Indonesia

Nghiên cứu phi tuyến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam và Indonesia là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế. Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực (REER) không chỉ ảnh hưởng đến cán cân thanh toán mà còn tác động đến các chính sách tiền tệ và thương mại của mỗi quốc gia. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản là cần thiết để xây dựng các chính sách kinh tế hiệu quả.

1.1. Lý do chọn nghiên cứu tỷ giá hối đoái phi tuyến

Nghiên cứu tỷ giá hối đoái phi tuyến giúp xác định các yếu tố tác động đến tỷ giá một cách chính xác hơn. Các mô hình tuyến tính thường không phản ánh đầy đủ sự phức tạp của mối quan hệ này. Việc áp dụng mô hình phi tuyến sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn sâu sắc hơn về biến động tỷ giá.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản tại Việt Nam và Indonesia. Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình ARDL và thuật toán ACE để kiểm định mối quan hệ này.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu tỷ giá hối đoái

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về tỷ giá hối đoái, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định mối quan hệ giữa tỷ giá và các yếu tố kinh tế cơ bản. Các yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế toàn cầu và các yếu tố địa chính trị có thể ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái một cách không lường trước được.

2.1. Những khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ là một thách thức lớn trong nghiên cứu tỷ giá hối đoái. Dữ liệu không đồng nhất và thiếu tính khả thi có thể dẫn đến những kết quả không chính xác.

2.2. Tác động của các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài như khủng hoảng kinh tế toàn cầu, biến động chính trị và các chính sách thương mại quốc tế có thể tác động mạnh đến tỷ giá hối đoái, làm cho việc dự đoán trở nên khó khăn hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu phi tuyến tỷ giá hối đoái

Phương pháp nghiên cứu phi tuyến được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm mô hình ARDL và thuật toán ACE. Mô hình ARDL cho phép kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến, trong khi thuật toán ACE giúp phát hiện mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản.

3.1. Mô hình ARDL trong nghiên cứu

Mô hình ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được sử dụng để kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản. Mô hình này cho phép phân tích các biến trong ngắn hạn và dài hạn.

3.2. Thuật toán ACE và ứng dụng

Thuật toán ACE (Alternating Conditional Expectations) được áp dụng để phát hiện mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế. Phương pháp này giúp cải thiện độ chính xác của các mô hình dự đoán.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản tại Việt Nam và Indonesia. Những phát hiện này có thể được áp dụng để xây dựng các chính sách kinh tế hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả hồi quy tại Việt Nam

Kết quả hồi quy cho thấy rằng các yếu tố như chênh lệch năng suất và tỷ lệ mậu dịch có tác động đáng kể đến tỷ giá hối đoái thực tại Việt Nam. Điều này cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh các chính sách kinh tế dựa trên các yếu tố này.

4.2. Kết quả hồi quy tại Indonesia

Tương tự, tại Indonesia, các yếu tố kinh tế cơ bản cũng cho thấy mối quan hệ phi tuyến với tỷ giá hối đoái thực. Kết quả này cung cấp thông tin quý giá cho các nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh tỷ giá hối đoái.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản là có thực. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà kinh tế trong việc tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu phi tuyến

Nghiên cứu phi tuyến giúp cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế, từ đó hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra quyết định chính xác hơn.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng ra các quốc gia khác và áp dụng các phương pháp mới để kiểm định mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực với các yếu tố kinh tế cơ bản bằng chứng thực nghiệm tại việt nam và indonesia

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- NGUYỄN THỊ TÌNH MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VỚI CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM VÀ INDONESIA LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- NGUYỄN THỊ TÌNH MỐI QUAN HỆ PHI TUYẾN GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VỚI CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN. BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM VÀ INDONESIA Chuyên ngành : Tài chính ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Luận văn đƣợc thực hiện xuất phát từ nhu cầu học tập và nghiên cứu của tác giả. Nội dụng luận văn đƣợc viết dựa vào các nghiên cứu và tài liệu đƣợc trích dẫn cụ thể và hoàn toàn minh bạch.

Các dữ liệu tính toán đƣợc dựa trên dữ liệu đáng tin cậy. Tác giả cam kết không sao chép nội dung các nghiên cứu khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Tình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các biểu đồ Tóm lƣợc. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Sự cần thiết của đề tài .3 Mục tiêu nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.5 Phạm vi nghiên cứu .6 Dữ liệu nghiên cứu .7 Bố cục bài nghiên cứu.

5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Những nghiên cứu tiêu biểu về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản trong thời gian gần đây.

Nghiên cứu của Ma and Kanas (2000) “ Testing for a nonlinear relationship among fundamentals and exchange rates in ERM”. Nghiên cứu của Grauwe và Vansteenkiste (2006) “Exchange rates and Fundamentals: A Non – Linear Relationship”. Nghiên cứu của Tang và Zhou (2013) “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea”. 15 CHƢƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.

Dữ liệu nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình tổng quát. Thuật Toán ACE (Alternating conditional expectation).

Kiểm định đồng liên kết ARDL (Autoregressive Distributed Lag). Tiến trình kiểm định. Xây dựng các biến trong mô hình. Tỷ giá thực hiệu lực – tỷ giá thực đa phƣơng (REER – Real Effective Exchange Rate).

Chênh lệch trong năng suất ( PROD – Difference in Productivity). Tỷ lệ mậu dịch ( TOT – Term Of Trade). Chi tiêu chính phủ ( GEXP – Government Expenditure). Độ mở của nền kinh tế (OPEN – Openness of economy) .6 Tài sản nƣớc ngoài ròng (NFA – Net Foreign Assets).

33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TGHĐ THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN Ở VIỆT NAM VÀ INDONESIA GIAI ĐOẠN 2000 – 2013. Tiến trình kiểm định và kết quả .1 Kiểm định số liệu gốc ban đầu .2 Chuyển đổi dữ liệu .3 Kiểm định số liệu sau khi chuyển đổi. Kết quả hồi quy .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .2 Kết quả hồi quy Việt Nam .3 Kết quả hồi quy Indonesia .4 Hệ số co giãn. 55 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN.

60 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4.a: Kết quả kiểm định ADF test cho các biến gốc (Việt Nam) .b:Kết quả kiểm định ADF test cho các biến gốc (Indonesia) .c: Bảng kết quả ƣớc lƣợng mô hình ARDL cho các biến gốc (Việt Nam) .d: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến gốc (Việt Nam) .e: Bảng kết quả ƣớc lƣợng mô hình ARDL cho các biến gốc (Indonesia) .6: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến gốc (Indonesia) .a: Kết quả kiểm định ADF các chuỗi biến chuyển đổi (Việt Nam) .b: Kết quả kiểm định ADF các chuỗi biến sau khi chuyển đổi (Indonesia).c: Kết quả kiểm định ARDL cho các biến sau khi chuyển đổi(Việt Nam) .d: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến chuyển đổi (Việt Nam) .e: Kết quả kiểm định ARDL cho các biến sau khi chuyển đổi(Indonesia) .f: Kết quả kiểm định Wald test cho các biến chuyển đổi (Indonesia) .a: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình .a: Kết quả ƣớc lƣợng các biến sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .b: Kết quả ƣớc lƣợng reer và các biến sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .a: Kết quả ƣớc lƣợng các biến sau khi chuyển đổi (Indonesia) .b: Kết quả ƣớc lƣợng reer và các biến sau khi chuyển đổi (Indonesia) .a: Kết quả hệ số co giãn của biến reer với biến khác tại phân vị 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.b: Kết quả hệ số co giãn của biến reer với biến còn lại tại phân vị 12 (Indonesia). 56 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.a: Biểu đồ phân tán các biến trƣớc và sau khi chuyển đổi (Việt Nam) .b: Biểu đồ phân tán các biến trƣớc và sau khi chuyển đổi (Indonesia).a: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (3;4;4;0;4;0) (Việt Nam) .b: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (1;0;3;3;0;2) (Indonesia) .c: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (0;0;4;4;4;1) (Việt Nam) .d: Kết quả kiểm định CUSUM và CUSUMQ mô hình ARDL (1;0;3;3;2;3) (Indonesia). 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Thuật ngữ Giải thích ACE Alternating conditional expectation ARDL Autoregressive Distributed Lag REER Real Effective Exchange Rate Tỷ giá hối đoái thực hiệu lực PROD Difference in Productivity Chênh lệch trong năng suất TOT Term Of Trade Tỷ lệ mậu dịch OPEN Openness of economy Độ mở của nền kinh tế GEXP Government Expenditure Chi tiêu chính phủ NFA Net Foreign Assets Tài sản nƣớc ngoài ròng TGHĐ Exchange rates Tỷ giá hối đoái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực của hai đồng tiền (Việt Nam Đồng và Indonesia Rupiah) và các yếu tố kinh tế cơ bản.

Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu đƣợc lấy từ Q1. Mô hình và lý luận trong nghiên cứu dựa theo nghiên cứu của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013). Tác giả sử dụng thuật toán ACE (Alternating conditional expectations) để tìm ra mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản gồm: Chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, tài sản nƣớc ngoài ròng, độ mở thƣơng mại và chi tiêu của chính phủ. Kết quả kiểm định cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực với các yếu tố kinh tế cơ bản ở hai quốc gia Việt Nam và Indonesia.

Kết hợp ƣớc lƣợng mô hình cùng với việc phân tích thực trạng nền kinh tế của Việt Nam, Indonesia đồng thời so sánh kết quả mô hình của hai nƣớc để đƣa ra nhận xét về tác động của tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam và Indonesia. -1- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Hiện nay, xu hƣớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra hết sức sâu sắc trên phạm vi toàn Thế Giới. Một hoạt động có tính chất quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế là ngoại thƣơng. Sự thành công hay thất bại của một quốc gia về chính sách ngoại thƣơng đƣợc quyết định bởi chế độ tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá hối đoái cụ thể là tỷ giá thực hiệu lực (REER) luôn là chỉ số quan trọng trong nền kinh tế mỗi quốc gia, nó gắn liền với hoạt động giao thƣơng quốc tế, các quyết đầu tƣ và tài trợ. Tỷ giá hối đoái thực ảnh hƣởng đến cán cân thanh toán, quá trình sản xuất, xuất nhập khẩu của một quốc gia. Hơn nữa tỷ giá hối đoái thực còn ảnh hƣởng đến các chính sách tiền tệ của quốc gia. Do đó, các nhà hoạch định chính sách cần phải nắm bắt một cách rõ ràng về tình hình biến động tỷ giá để đƣa ra các chính sách đối nội và đối ngoại phù hợp, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cũng nhƣ dẫn dắt nền kinh tế vƣợt qua các giai đoạn khó khăn.

Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái và thị trƣờng ngoại hối là những vấn đề hết sức phức tạp và không phải lúc nào những chính sách tỷ giá của các quốc gia cũng có thể đem lại thành công nhƣ mong đợi. Chúng ta không thể quên đƣợc sự can thiệp bất thành của 15 ngân hàng Trung Ƣơng trƣớc sự sụp đổ của hệ thống tỷ giá hối đoái ở Châu Âu những năm 90; Sự phá giá bất ngờ của đồng bảng Anh (9/1992) trƣớc sự tấn công của những kẻ đầu cơ, mặc dù đã có sự can thiệp tích cực của ngân hàng TW Đức và Anh với khối lƣợng 15 tỷ Bảng Anh; Hay hai sự kiện làm rung chuyển thế giới chỉ trong một thời gian ngắn. Đó là sự khủng hoảng của đồng Pê- sô(Mexico – 12/1994) và sự mất giá kỷ lục trong năm 1995, rồi lại lên giá một cách đột biến của đồng USD năm 1996. Từ những thất bại trong việc thực hiện các chính sách liên quan đến tỷ giá hối đoái, các nhà kinh tế luôn luôn tìm kiếm -2- TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá hối đoái và mối quan hệ giữa các nhân tố với tỷ giá hối đoái thực nhằm có thể tìm ra đƣợc chính sách tác động đến tỷ giá hối đoái một cách hiệu quả nhất cho mỗi quốc gia.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu các yếu tố kinh tế tác động đến tỷ giá hối đoái cũng không phải dễ dàng. Trong khi các tài liệu học tập cho rằng mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế là một mối quan hệ tuyến tính thì nghiên cứu của Meese and Rogoff (1991) đã cho thấy sự thất bại của mô hình tuyến tính trong việc giải thích mối quan hệ này. Từ đây có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả để tìm hiểu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản. Nhƣng đến gần đây mối quan hệ này vẫn là câu hỏi mở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ