Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Quảng Ninh sở hữu tiềm năng to lớn về phát triển du lịch và kinh tế nông nghiệp bản địa nhờ nguồn tài nguyên sinh thái phong phú cùng nền văn hóa đặc sắc của hơn 22 dân tộc sinh sống trên địa bàn. Toàn tỉnh đã bước đầu hình thành nhiều thương hiệu đồ uống truyền thống mang đậm dấu ấn bản địa như rượu ba kích Ba Chẽ, rượu mơ Yên Tử, rượu Cao Ba Lanh Bình Liêu, rượu nếp cái hoa vàng Đông Triều, rượu chua Hoành Bồ và rượu sim Cô Tô. Mặc dù ngành du lịch địa phương phục vụ hàng triệu lượt du khách mỗi năm, việc khai thác giá trị thương mại của các sản phẩm này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Doanh số tiêu thụ trung bình của mỗi sản phẩm chỉ đạt khoảng 15.000 đến 25.000 lít/năm, chủ yếu bán lẻ nội tỉnh và thiếu sự hiện diện tại các phân khúc thị trường cao cấp.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác quản trị và phát triển thương hiệu đồ uống địa phương trong bối cảnh hội nhập. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các cơ sở sản xuất, từ đó đề xuất mô hình và hệ thống giải pháp gắn kết thương hiệu đồ uống với phát triển du lịch ẩm thực. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 8 huyện thị trọng điểm thuộc tỉnh Quảng Ninh trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp định hướng chiến lược nhằm nâng cao tỷ lệ nhận diện thương hiệu sản phẩm lên trên 50%, gia tăng doanh thu bán lẻ nông sản và đa dạng hóa trải nghiệm cho du khách khi đến Quảng Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận và tổng hợp các mô hình quản trị thương hiệu đồ uống tiêu biểu trên thế giới để làm nền tảng phân tích. Đầu tiên là mô hình 11 bước phát triển thương hiệu thực phẩm và đồ uống của tổ chức Scotland Food & Drink, hướng tới mục tiêu nâng quy mô toàn ngành đạt giá trị 30 tỷ bảng Anh vào năm 2030. Tiếp đến là nghiên cứu của tác giả Vrontis và cộng sự công bố năm 2011 về thương hiệu rượu vang tại Ý, chỉ ra rằng khách du lịch cần được tiếp cận như người đón nhận thông điệp văn hóa và xây dựng mối liên kết cảm xúc bền vững với sản phẩm.

Bên cạnh đó, luận văn tham chiếu mô hình phát triển 3 giai đoạn của tác giả Brodie từ ngành vang New Zealand với hơn 50 sự kiện xúc tiến thương mại quốc tế mỗi năm, cùng bài học từ chiến lược Đại dương xanh của thương hiệu Yellow Tail tại Úc giúp chinh phục 85% người tiêu dùng không thường uống rượu vang với mức giá khoảng 10 USD mỗi chai. Các khái niệm học thuật chủ chốt được vận dụng xuyên suốt bao gồm thương hiệu điểm đến du lịch, thương hiệu sản phẩm địa phương, định vị giá trị, mô hình tiếp thị hỗn hợp 4P và chuỗi giá trị liên kết 4 nhà.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai theo quy trình khoa học 7 bước từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2017, kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính và định lượng. Về nghiên cứu định tính, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 5 chuyên gia đầu ngành thuộc Ban chỉ đạo Chương trình Mỗi xã phường một sản phẩm tỉnh Quảng Ninh, Sở Du lịch, Sở Công Thương, Chi cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm và Tổng cục Du lịch. Đồng thời, tác giả khảo sát trực tiếp tại 5 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiêu biểu và hệ thống cửa hàng OCOP tại 8 địa bàn gồm Đầm Hà, Tiên Yên, Ba Chẽ, Bình Liêu, Hạ Long, Hoành Bồ, Uông Bí và Đông Triều.

Về nghiên cứu định lượng, tác giả thực hiện khảo sát mẫu khách hàng tiêu dùng sản phẩm rượu sim Quý Chuẩn tại huyện đảo Cô Tô bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được đo lường qua thang đo Likert 5 điểm và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS nhằm đánh giá các thuộc tính sản phẩm và độ liên tưởng thương hiệu đến điểm đến du lịch. Việc kết hợp dữ liệu thứ cấp trong 5 năm gần nhất với dữ liệu sơ cấp thực địa giúp đảm bảo tính khách quan, khoa học và phản ánh trung thực bức tranh toàn cảnh của ngành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và công nghệ chưa đạt chuẩn khép kín. 100% cơ sở sản xuất được khảo sát vẫn hoạt động theo phương thức thủ công truyền thống, dẫn đến sản lượng bình quân khiêm tốn từ 15.000 đến 25.000 lít/năm. Mặc dù các sản phẩm có chất lượng nền tảng tốt như rượu mơ Yên Tử kiểm soát hàm lượng methanol dưới mức 2000 mg/l hay rượu nếp cái hoa vàng Đông Triều được ủ từ 6 đến 8 tháng, việc thiếu vắng hệ thống quản lý chất lượng chuẩn hóa khiến độ ổn định của sản phẩm giữa các mẻ ủ chưa cao.

Thứ hai, nhận diện thương hiệu và bao bì đóng gói còn nhiều bất cập. Các cơ sở chủ yếu sử dụng chai thủy tinh tái sử dụng, chất lượng in ấn nhãn mác kém và thiếu các yếu tố thẩm mỹ đặc trưng. Khảo sát thực tế chỉ ra rằng tỷ lệ khách hàng nhận diện được nét độc đáo của mẫu mã bao bì sản phẩm đạt mức dưới 30%.

Thứ ba, mạng lưới phân phối và mức độ gắn kết với du lịch còn hạn chế. Hơn 80% sản lượng được tiêu thụ bởi người dân địa phương thông qua các mối quan hệ quen biết hoặc hệ thống cửa hàng OCOP nội tỉnh. Ngược lại, lượng khách du lịch quốc tế tiếp cận và mua đồ uống đặc sản Quảng Ninh làm quà lưu niệm chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng doanh số.

Thảo luận kết quả

Hạn chế trong phát triển thương hiệu xuất phát từ việc các doanh nghiệp thiếu nguồn lực tài chính, tầm nhìn chiến lược dài hạn và năng lực marketing chuyên nghiệp. Khi so sánh với trường hợp thương hiệu rượu Sơn Tinh tại Hà Nội – đơn vị đã dành 2 năm nghiên cứu kiểu dáng vỏ chai độc quyền và đạt 3 huy chương vàng quốc tế với điểm số từ 90 đến 93 trên thang điểm 100, các nhà sản xuất tại Quảng Ninh chưa đầu tư đúng mức cho câu chuyện thương hiệu và bao bì.

Dữ liệu khảo sát thực tế có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng trên thang đo 5 điểm và bảng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của 6 thương hiệu đồ uống. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng mô hình 6 bước phát triển thương hiệu, trong đó sự liên kết chặt chẽ với điểm đến du lịch đóng vai trò là đòn bẩy gia tăng giá trị cảm xúc cho người tiêu dùng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Sở Khoa học và Công nghệ cùng Sở Công Thương cần hướng dẫn các hợp tác xã xây dựng quy trình sản xuất an toàn thực phẩm, phấn đấu đưa 100% sản phẩm đồ uống chủ lực đạt chứng nhận OCOP từ 4 sao trở lên trong thời gian 24 tháng tới.

Thứ hai, đổi mới toàn diện thiết kế bao bì và bộ nhận diện thương hiệu. Các doanh nghiệp sản xuất cần hợp tác với các đơn vị thiết kế chuyên nghiệp để sản xuất mẫu chai thủy tinh chất lượng cao, đồng thời bổ sung các bộ quà tặng dung tích nhỏ từ 50ml đến 100ml phục vụ nhu cầu lưu niệm của du khách, hoàn thiện trong lộ trình 12 tháng.

Thứ ba, tích hợp đồ uống địa phương vào hệ sinh thái dịch vụ du lịch ẩm thực. Hiệp hội Du lịch Quảng Ninh cần phối hợp với các khách sạn và tàu du lịch đưa rượu mơ Yên Tử, rượu sim Cô Tô vào thực đơn pha chế cocktail và tiệc đón tiếp tại hơn 50 cơ sở lưu trú từ 3 đến 5 sao trong vòng 18 tháng.

Thứ tư, triển khai mô hình chuỗi liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà nông, Doanh nghiệp và Nhà khoa học. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chủ trì quy hoạch các vùng trồng nguyên liệu sạch tập trung đạt quy mô từ 300 đến 500 hecta trong giai đoạn 2018 đến 2025 nhằm đảm bảo nguồn cung ứng ổn định cho chế biến sâu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách thuộc Sở Du lịch, Sở Công Thương và Ban chỉ đạo OCOP tỉnh Quảng Ninh có thể tham khảo luận văn để xây dựng các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại nông thôn gắn với kinh tế du lịch.

Thứ hai, các chủ cơ sở sản xuất và doanh nghiệp kinh doanh đồ uống truyền thống có thể áp dụng mô hình 6 bước để tái định vị sản phẩm, cải tiến bao bì và mở rộng kênh phân phối ra thị trường ngoại tỉnh.

Thứ ba, các doanh nghiệp lữ hành, chuỗi nhà hàng và khách sạn có thể khai thác các giải pháp pha chế và liên kết điểm đến để nâng cấp trải nghiệm ẩm thực cho các tour du lịch văn hóa.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh và Marketing có thể sử dụng đề tài làm tài liệu nghiên cứu về phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính trong quản trị thương hiệu địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng sản xuất đồ uống đặc sản tại Quảng Ninh hiện nay ra sao? Sản lượng bình quân của mỗi thương hiệu đạt khoảng 15.000 đến 25.000 lít/năm. Đa số các cơ sở vẫn sản xuất thủ công, trong đó hơn 80% sản lượng chỉ tiêu thụ nội tỉnh và chưa mở rộng sang thị trường khách quốc tế.

Mô hình nghiên cứu phát triển thương hiệu của luận văn gồm những bước nào? Luận văn đề xuất mô hình 6 bước chuẩn hóa gồm: xác định thị trường, xác định yêu cầu sản phẩm, xây dựng nhận diện thương hiệu, kết nối với điểm đến, tổ chức xúc tiến quảng bá và thiết lập kênh phân phối hiệu quả.

Chương trình OCOP hỗ trợ gì cho các thương hiệu đồ uống địa phương? Chương trình OCOP đóng vai trò hỗ trợ kiểm định chất lượng, xúc tiến thương mại tại 8 huyện thị và cấp chứng nhận xuất xứ cho các đặc sản như rượu mơ Yên Tử và rượu ba kích Ba Chẽ.

Làm thế nào để gắn kết đồ uống địa phương với khách du lịch? Doanh nghiệp cần thiết kế các dòng chai mini dung tích 50ml đến 68ml làm quà biếu, đồng thời phát triển các loại cocktail pha chế từ rượu truyền thống phục vụ tại hơn 50 khách sạn và du thuyền cao cấp.

Doanh nghiệp sản xuất đồ uống cần bao lâu để hoàn thiện bộ nhận diện bao bì? Doanh nghiệp cần khoảng 12 đến 24 tháng để nghiên cứu khuôn mẫu vỏ chai, tem nhãn và đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ nhằm tạo sự khác biệt rõ nét trên thị trường.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra thông qua 5 đóng góp cốt lõi:

  • Tổng hợp hệ thống lý luận và kinh nghiệm phát triển thương hiệu đồ uống từ các quốc gia tiên tiến như Scotland, Ý, New Zealand, Pháp, Chile và Úc.
  • Đánh giá trung thực thực trạng sản xuất và kinh doanh của 6 thương hiệu đồ uống truyền thống tiêu biểu tại tỉnh Quảng Ninh.
  • Xây dựng thành công mô hình 6 bước phát triển thương hiệu gắn liền với giá trị tài nguyên du lịch điểm đến.
  • Đề xuất giải pháp liên kết chuỗi 4 nhà nhằm phát triển vùng nguyên liệu hữu cơ quy mô 300 đến 500 hecta.
  • Đưa ra định hướng chuẩn hóa chất lượng và nâng cấp bao bì đóng gói đạt chuẩn quốc tế.

Trong giai đoạn 24 tháng tới, các cơ quan chức năng và doanh nghiệp cần bắt tay triển khai thí điểm các giải pháp chuỗi liên kết. Đây là nền tảng vững chắc để đưa thương hiệu đồ uống Quảng Ninh vươn tầm thị trường toàn quốc và quốc tế.