Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông trong thế kỷ 21 đã thúc đẩy khối lượng tri thức khoa học toàn cầu tăng trưởng ước tính hơn 25% mỗi năm. Xu thế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hiện đại hóa quy trình lưu trữ, quản trị và chia sẻ thông tin học thuật trong môi trường giáo dục đại học. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội, mô hình giảng dạy và nghiên cứu đẳng cấp quốc tế phục vụ quy mô hơn 50.000 cán bộ, giảng viên và người học đòi hỏi một hạ tầng tri thức linh hoạt, vượt qua các rào cản vật lý của thư viện truyền thống như hạn chế không gian và số lượng bản in.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiếp cận dữ liệu số ngày càng tăng với những hạn chế về hạ tầng, chuẩn hóa quy trình và bản quyền số trong thực tiễn. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thư viện số, khảo sát toàn diện quá trình chuyển đổi số từ năm 1997 đến năm 2018, đồng thời xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm hoàn thiện và tối ưu hóa hệ thống thư viện số tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian hoạt động của Trung tâm Thông tin – Thư viện trên 4 cơ sở đào tạo trọng điểm thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, với trục thời gian khảo sát kéo dài từ ngày đầu thành lập năm 1997 cho đến năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu nâng cao tỷ lệ đáp ứng tài liệu số trực tuyến lên trên 85%, đảm bảo khả năng phục vụ người dùng tin 24/7, đồng thời thiết lập mô hình tham chiếu chuẩn mực cho mạng lưới thư viện đại học trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết bùng nổ thông tin của nhà khoa học Derek de Solla Price xác lập từ giữa thế kỷ 20 và mô hình chuyển đổi số trong quản trị tri thức hiện đại. Các mô hình này khẳng định sự gia tăng theo cấp số nhân của tài liệu khoa học đòi hỏi sự thay đổi căn bản từ phương thức sở hữu vật lý sang phương thức quyền tiếp cận dữ liệu trực tuyến.

Khung lý thuyết của đề tài xác định 4 thành tố cấu thành cốt lõi của một thư viện số hoàn chỉnh, bao gồm:

  1. Vốn tài liệu số hóa và tài liệu số nguyên sinh (born-digital).
  2. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, máy chủ, đường truyền mạng diện rộng WAN/LAN và phần mềm quản trị.
  3. Đội ngũ nhân sự thông tin – thư viện có trình độ chuyên môn cao và năng lực số.
  4. Người dùng tin với nhu cầu khai thác học liệu đa dạng.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng 5 khái niệm chuyên ngành nền tảng gồm: Tài liệu số, Thư viện số, Hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên tập trung (URD2/Primo), Chuẩn biên mục thư mục máy đọc được (MARC21) và Quản trị quyền số (DRM). Các khái niệm này tạo nên hệ quy chiếu chuẩn hóa để phân tích, đo lường toàn diện chất lượng hoạt động của hệ thống thư viện số hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 1997–2018 của 11 phòng ban chuyên môn thuộc Trung tâm Thông tin – Thư viện và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực nghiệm.

Để đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy cao, nghiên cứu đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 350 người dùng tin đại diện cho các nhóm: giảng viên, nghiên cứu viên, học viên cao học và sinh viên thuộc 4 trường đại học thành viên chủ chốt của Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm phản ánh khách quan trải nghiệm sử dụng thực tế từ các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học Tự nhiên, Ngoại ngữ và Công nghệ.

Các phương pháp phân tích cụ thể bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu, quan sát khoa học và khảo sát bảng hỏi xã hội học, được triển khai trong mốc thời gian từ quý I năm 2017 đến quý II năm 2018. Lý do lựa chọn phương pháp định lượng kết hợp định tính này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của độc giả trên 10 tiêu chí nghiệp vụ, từ chất lượng phần mềm tra cứu, sự phong phú của cơ sở dữ liệu đến hiệu quả hỗ trợ của cán bộ thư viện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Tiến trình phát triển công nghệ qua 3 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn thí điểm (1997–2001) khởi đầu với phần mềm CDS/ISIS 3.0 quản lý khoảng 43.000 biểu ghi thư mục sách; giai đoạn quản lý tích hợp (2002–2008) với phần mềm Libol; và giai đoạn hiện đại hóa (2008–2018) ứng dụng các nền tảng tiên tiến như DSpace, giải pháp phát hiện tập trung Primo, liên kết ngữ cảnh SFX và định danh tự động RFID.
  • Mức độ đáp ứng của nguồn tài liệu số: Khoảng 68,5% người dùng tin đánh giá cao và hài lòng với nguồn tài liệu giáo trình điện tử tiếng Việt. Tuy nhiên, nguồn tài liệu tham khảo và tạp chí khoa học chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài mới chỉ đáp ứng được khoảng 42,3% nhu cầu thực tế của các nhà nghiên cứu chuyên sâu.
  • Thực trạng năng lực hạ tầng và đội ngũ nhân sự: Toàn bộ 4 điểm dịch vụ đều được trang bị hệ thống máy trạm tra cứu nối mạng LAN tốc độ cao. Đội ngũ gồm 123 cán bộ nhân viên, trong đó trình độ sau đại học chiếm tỷ lệ 16,26% (với 02 Tiến sĩ và 18 Thạc sĩ), trình độ Đại học chiếm 73,17% (90 cán bộ). Tuy vậy, tỷ lệ nhân sự am hiểu chuyên sâu về công nghệ thông tin và bản quyền số chỉ đạt khoảng 28%.
  • Hiệu quả khai thác cổng thông tin điện tử: Tần suất người dùng tin truy cập và tìm kiếm tài nguyên qua Website và mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC) đạt khoảng 76%, tăng trưởng hơn 35% so với giai đoạn sử dụng phương thức tra cứu truyền thống trước năm 2008.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự bứt phá trong giai đoạn 2008–2018 là nhờ sự đầu tư trọng điểm từ các dự án giáo dục đại học của Nhà nước và sự chỉ đạo quyết liệt từ Ban Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội. Việc chuyển đổi từ hệ thống phần mềm đơn lẻ sang giải pháp tích hợp URD2 Primo đã gỡ bỏ tình trạng phân mảnh dữ liệu giữa các đơn vị đào tạo thành viên.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa mức độ đáp ứng giáo trình tiếng Việt (68,5%) và tài liệu ngoại văn (42,3%) cho thấy kinh phí bổ sung cơ sở dữ liệu quốc tế có thu phí như ScienceDirect, Scopus hay SpringerLink vẫn còn là bài toán lớn. So sánh với các nghiên cứu trước đây về phát triển thư viện số tại Việt Nam của các chuyên gia đầu ngành, kết quả của luận văn chỉ ra rằng Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN là đơn vị đi đầu về công nghệ nhưng đang phải đối mặt với thách thức chung về hành lang pháp lý bản quyền khi số hóa tài liệu nội sinh.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày một cách trực quan thông qua:

  • Biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đáp ứng của 4 nhóm tài liệu (giáo trình tiếng Việt, giáo trình ngoại văn, sách tham khảo tiếng Việt, sách tham khảo ngoại văn).
  • Bảng ma trận 10 tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng về hạ tầng kỹ thuật, website và thái độ hỗ trợ của cán bộ thông tin.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

  1. Đẩy mạnh số hóa và phát triển nguồn tài nguyên nội sinh: Giao nhiệm vụ cho Phòng Phát triển Tài nguyên số chủ trì số hóa toàn văn 100% luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ bảo vệ tại ĐHQGHN và tối thiểu 80% giáo trình do giảng viên ĐHQGHN biên soạn trong giai đoạn 2018–2022, đảm bảo tuân thủ đúng Luật Sở hữu trí tuệ.
  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa hệ thống tra cứu: Triển khai mở rộng băng thông máy chủ lưu trữ NAS, hoàn thiện tích hợp công cụ đề xuất nghiên cứu bx và nền tảng MetaLib trong vòng 12 đến 18 tháng tới, hướng tới mục tiêu giảm thời gian phản hồi tra cứu xuống dưới 2 giây cho mỗi phiên tìm kiếm.
  3. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và đào tạo nhân sự: Tổ chức định kỳ ít nhất 4 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 123 cán bộ thư viện về kỹ năng xử lý dữ liệu lớn, quản trị siêu dữ liệu Dublin Core/MARC21 và dịch vụ hỗ trợ nghiên cứu chuyên sâu, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ làm chủ công nghệ lên 60% vào năm 2020.
  4. Mở rộng liên thông và chia sẻ tài nguyên liên thư viện: Chủ động ký kết thỏa thuận chia sẻ cơ sở dữ liệu dùng chung với ít nhất 15 thư viện trường đại học trọng điểm trong nước và khu vực Đông Nam Á trong lộ trình 2019–2023, giúp tiết kiệm khoảng 30% ngân sách bổ sung tài liệu ngoại văn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý hệ thống thông tin – thư viện đại học: Tiếp cận mô hình tái cơ cấu tổ chức gồm 11 phòng ban chuyên môn theo 3 khối chức năng, ứng dụng làm bài học kinh nghiệm trong xây dựng đề án chuyển đổi số thư viện.
  • Chuyên viên công nghệ thông tin và cán bộ nghiệp vụ thư viện: Khai thác quy trình kỹ thuật tích hợp các nền tảng phần mềm từ CDS/ISIS, Libol đến Primo và hệ thống kiểm soát lưu thông Bookworm RFID.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Khoa học Thông tin – Thư viện: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ chỉ số 10 tiêu chí đánh giá dịch vụ số và phương pháp luận khảo sát xã hội học để phát triển các đề tài liên quan.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và người học tại các trường đại học: Hiểu rõ cấu trúc tài nguyên và các công cụ tìm kiếm hiện đại để khai thác tối đa nguồn học liệu số phong phú phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN được thành lập vào thời gian nào và có quy mô ra sao?
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 66/TCCB ngày 14/02/1997 của Giám đốc ĐHQGHN trên cơ sở sáp nhập thư viện của các trường thành viên. Đơn vị quản lý mạng lưới phục vụ đa địa điểm với cơ cấu 11 phòng chuyên trách và đội ngũ gồm 123 cán bộ, đáp ứng nhu cầu cho hơn 50.000 người học và giảng viên.

Các mốc phát triển công nghệ thư viện số tại Trung tâm diễn ra như thế nào?
Hệ thống trải qua 3 giai đoạn then chốt: Giai đoạn 1997–2001 ứng dụng phần mềm CDS/ISIS xử lý hơn 43.000 biểu ghi thư mục; giai đoạn 2002–2008 tự động hóa với hệ quản trị Libol; và giai đoạn từ năm 2008 đến 2018 bứt phá với các dự án hiện đại hóa, tích hợp nền tảng khám phá tập trung Primo và cổng thông tin điện tử.

Lợi thế vượt trội của thư viện số so với thư viện truyền thống tại ĐHQGHN là gì?
Thư viện số cho phép người dùng tin truy cập học liệu toàn văn 24/7 từ xa qua Internet mà không bị giới hạn bởi không gian hay giờ mở cửa. Đồng thời, một tài liệu số có thể phục vụ đồng thời hàng trăm người đọc cùng lúc, giải quyết triệt để tình trạng thiếu bản in vật lý trong mùa cao điểm thi cử.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc phát triển nguồn học liệu số hiện nay?
Rào cản lớn nhất nằm ở vấn đề bản quyền tác giả khi số hóa tài liệu nội sinh và chi phí duy trì bản quyền thuê bao các cơ sở dữ liệu quốc tế. Hiện nay nguồn tài liệu tham khảo ngoại văn mới chỉ đáp ứng khoảng 42,3% nhu cầu, đòi hỏi phải đẩy mạnh cơ chế hợp tác chia sẻ liên thư viện để tối ưu hóa nguồn lực tài chính.

Hệ thống URD2 Primo mang lại tiện ích gì cho người dùng tin?
URD2 Primo là hệ thống phát hiện và chuyển giao tài nguyên tập trung giúp người dùng tra cứu qua một thanh tìm kiếm duy nhất cho toàn bộ tài liệu in, cơ sở dữ liệu điện tử có phí và học liệu mở. Hệ thống còn tích hợp công cụ bx gợi ý bài viết liên quan dựa trên dữ liệu sử dụng toàn cầu, nâng cao hiệu suất nghiên cứu khoa học.

Kết luận

  • Luận văn đã tổng kết toàn diện chặng đường hơn 20 năm chuyển đổi số (1997–2018) của Trung tâm Thông tin – Thư viện ĐHQGHN, từ 43.000 biểu ghi ban đầu đến hệ sinh thái thư viện số hiện đại.
  • Khẳng định vai trò tiên phong của ĐHQGHN trong việc thiết lập mô hình thư viện số tích hợp công nghệ cao với đội ngũ 123 nhân sự chuyên môn vững vàng.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về tỷ lệ đáp ứng tài liệu ngoại văn (42,3%) và thách thức pháp lý trong công tác số hóa tri thức nội sinh.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2018 đến 2023, tập trung vào công nghệ, nhân lực và liên thông thư viện.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho chiến lược phát triển thư viện đại học Việt Nam theo định hướng đại học nghiên cứu chuẩn quốc tế tầm nhìn 2025.

Để hiện thực hóa mục tiêu trở thành trung tâm tri thức số hàng đầu khu vực, các đơn vị quản lý và thư viện đại học cần nhanh chóng triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp về hạ tầng và cơ chế liên kết dữ liệu, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học nước nhà.