CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI CỔ PHIẾU 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI CỔ PHIẾU 1. Hợp đồng tương lai cổ phiếu a. Khái niệm Theo John C.Hull: “Hợp đồng tương lai (futures) là một sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản ở một mức giá xác định vào một ngày được xác định trước trong tương lai.” Tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai là: tiền tệ, hàng nông sản, khoáng sản, chỉ số chứng khoán, lãi suất,… [13, tr.
1] Hiểu một cách rõ ràng hơn thì hợp đồng tương lai là một hợp đồng được chuẩn hoá, và được giao dịch trên sở giao dịch. Đó là một thoả thuận pháp lý chắc chắn giữa một người mua (hoặc người bán) và một sở giao dịch có uy tín hoặc trung tâm thanh toán của sở giao dịch đó, tại đó người mua (bán) đồng ý sẽ nhận (hoặc giao) một loại tài sản gốc nhất định, tại một thời hạn xác định trong tương lai theo một mức giá đã định trước. Thời hạn được ấn định theo đó các bên phải tiến hành giao dịch được gọi là thời hạn thanh toán hay thời hạn giao nhận. Mức giá theo đó các bên thoả thuận giao dịch trong tương lai được gọi là giá hợp đồng tương lai.
Mức giá của tài sản gốc vào ngày giao hàng được gọi là mức giá thanh toán bù trừ. Chức năng kinh tế cơ bản của các thị trường hợp đồng tương lai là cung cấp một cơ hội cho những người tham gia thị trường để phòng ngừa rủi ro về những biến động giá bất lợi. Một số hợp đồng tương lai tài chính chủ yếu gồm có: hợp đồng tương lai chứng khoán, hợp đồng tương lai lãi suất, hợp đồng tương lai ngoại hối… Theo đó, hợp đồng tương lai chứng khoán là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với Luan van -9- một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai. Hay nói cách khác, hợp đồng tương lai chứng khoán là hợp đồng cho phép mua hoặc bán một loại chứng khoán nhất định với một khối lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai.
Hợp đồng tương lai chứng khoán bắt buộc người mua, người bán phải thực hiện mua, bán theo hợp đồng, trừ khi hợp đồng được bán cho người khác trước ngày thanh toán. 9] Như vậy, trên cơ sở khái niệm hợp đồng tương lai chứng khoán, có thể hiểu rằng, hợp đồng tương lai cổ phiếu là một loại hợp đồng bằng văn bản giữa người bán và người mua, trong đó quy định rõ: người bán phải giao một số lượng cổ phiếu cụ thể cho người mua vào một ngày cụ thể trong tương lai, với mức giá được hai bên thỏa thuận vào thời điểm ký kết hợp đồng. Nội dung của một hợp đồng tương lai cổ phiếu [14, tr. 15] Thông thường tất cả hợp đồng tương lai cổ phiếu đều nêu rõ các chi tiết sau: • Quy mô hợp đồng: tương ứng với loại cổ phiếu, số lượng cổ phiếu giao dịch.
• Thời hạn giao hàng: các tháng đáo hạn của hợp đồng và ngày giao hàng được chỉ định trong tháng. • Ngày giao dịch cuối cùng: ngày cuối cùng hợp đồng còn được phép giao dịch. • Đơn vị yết giá/ Độ dao động (bước giá): mô tả chi tiết các đặc điểm của giá cổ phiếu làm cơ sở sử dụng trong giao dịch hợp đồng. • Thời gian giao dịch: khoảng thời gian diễn ra giao dịch trong ngày.
• Phương thức thanh toán: cách thức hợp đồng được thanh toán khi đến hạn, có thể bằng tiền hoặc cổ phiếu. Người nắm giữ hợp đồng vào lúc kết thúc ngày giao dịch cuối cùng thì bắt buộc phải thanh toán (nếu ở vào vị thế mua) Luan van - 10 - hoặc nhận thanh toán (nếu ở vào vị thế bán). Đặc điểm của hợp đồng tương lai cổ phiếu a. Niêm yết tại sàn giao dịch chứng khoán, được tiêu chuẩn hoá và điều chỉnh theo thị trường [5, tr.
1-2] Hợp đồng tương lai cổ phiếu là hợp đồng kỳ hạn được chuẩn hóa (hợp đồng kỳ hạn không được chuẩn hóa, các chi tiết là do hai bên đàm phán cụ thể): • Loại cổ phiếu giao dịch và chi tiết kỹ thuật của cổ phiếu • Số lượng cổ phiếu trong một hợp đồng Hợp đồng tương lai cổ phiếu được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới (hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng). Hợp đồng tương lai cổ phiếu được mua bán trên sàn giao dịch chứng khoán (hợp đồng kỳ hạn trên thị trường phi tập trung). Khi xác lập trạng thái hợp đồng tương lai cổ phiếu, cả bên bán và bên mua phải ký quỹ vào tài khoản bảo chứng (margin) theo quy định của sàn giao dịch. Hợp đồng tương lai cổ phiếu được tính hàng ngày theo giá thị trường (marking to market daily).
Điều đó có nghĩa là trong kỳ hạn của hợp đồng tương lai cổ phiếu, các khoản lãi/lỗ hàng ngày được cộng/trừ vào tài khoản bảo chứng của mỗi bên (hợp đồng kỳ hạn được thanh toán vào ngày đáo hạn). Khi giá trị tài khoản bảo chứng của một bên xuống thấp hơn một mức tối thiểu theo quy định, thì bên đó sẽ được yêu cầu nộp thêm tiền vào tài khoản. Nếu không, thì trạng thái của bên đó sẽ được thanh lý. Trên thị trường chứng khoán, các loại cổ phiếu có thể được mua bán trên sàn giao dịch hoặc ở thị trường tự do nhưng trên thị trường tương lai thì các hợp đồng tương lai cổ phiếu chỉ được lập ở các sàn giao dịch.
Việc mua bán qua sàn giao dịch trong thị trường tương lai cổ phiếu giúp cho các nhà đầu tư Luan van - 11 - không cần quan tâm đến đối tác của mình, chỉ cần các bên tuân thủ quy định pháp luật khi ký kết thì quyền và nghĩa vụ các bên sẽ được bảo đảm. Bởi vì, việc giám sát đảm bảo thực hiện hợp đồng của tất cả các thành viên tham gia trong thị trường tương lai đã có cơ quan trung gian đảm nhiệm. Trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện thanh toán bù trừ thì cơ quan trung gian sẽ cân đối, bù trừ vào tài khoản của các nhà đầu tư; còn trong trường hợp các bên muốn thi hành hợp đồng thì cơ quan trung gian sẽ là cầu nối, yêu cầu bên bán và bên mua giao nhận cổ phiếu theo quy định. Tính thanh khoản cao [13, tr.
16] Hợp đồng tương lai cổ phiếu quy định rất chặt chẽ quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia. Vào thời điểm đáo hạn, người bán bắt buộc phải giao cổ phiếu (ngược lại người mua bắt buộc phải nhận cổ phiếu) đã ký kết. Tuy nhiên nó linh hoạt ở việc cho phép các bên thanh lý hợp đồng trước thời hạn. Người mua không nhất thiết phải giữ hợp đồng đến thời điểm đáo hạn, mà có thể bán lại hợp đồng đã mua cho bên thứ ba nếu nghĩ rằng trong tương lai mình có thể mua trở lại cổ phiếu đó với giá thị trường rẻ hơn so với giá thỏa thuận trong hợp đồng.
Đương nhiên khi đó toàn bộ quyền và nghĩa vụ của người mua được chuyển cho người mua lại. Và dĩ nhiên người này lại có thể bán hợp đồng đó cho người khác. Nhờ được mua bán dễ dàng mà hợp đồng tương lai cổ phiếu có tính thanh khoản rất cao. Cùng với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn, nó được giao dịch rộng rãi như một hàng hóa trên một thị trường đặc biệt - thị trường các công cụ phái sinh chứng khoán.
Người mua hợp đồng tương lai cổ phiếu gọi là ở vào vị thế mua (long position). Người bán hợp đồng tương lai cổ phiếu gọi là ở vào vị thế bán (short position). Người mua và người bán được phép đóng lại vị thế của mình trước khi hợp đồng đến hạn, bằng cách tham gia vào vị thế ngược lại với vị thế ban đầu. Nghĩa là: người mua sẽ thực hiện bán hợp đồng và người bán sẽ Luan van - 12 - thực hiện mua hợp đồng với các đặc tính giống như hợp đồng mà họ tham gia ban đầu.
Hợp đồng tương lai cổ phiếu là một hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai [11, tr. 34] Khi lập một hợp đồng tương lai cổ phiếu thì các bên bị ràng buộc quyền và nghĩa vụ vào trong mối quan hệ đó. Trong đó bên bán phải có nghĩa vụ giao một khối lượng cổ phiếu xác định cho bên mua và có quyền nhận tiền vào một thời điểm trong tương lai ở một giá thoả thuận trước. Còn bên mua phải có nghĩa vụ thanh toán tiền theo như thoả thuận trong hợp đồng và có quyền nhận hàng cũng vào một thời điểm trong tương lai.
Đặc điểm trên cũng là một dấu hiệu giúp phân biệt hợp đồng tương lai với một loại hợp đồng phái sinh chứng khoán khác là hợp đồng quyền chọn. Trong hợp đồng quyền chọn thì chỉ bên mua quyền chọn được mua hoặc mua quyền được bán mới có quyền, bên còn lại không có quyền mà phải thực hiện nghĩa vụ mà mình cam kết với bên kia. Như vậy, cả hai bên trong quan hệ hợp đồng tương lai cổ phiếu đều bị ràng buộc bởi những quyền và nghĩa vụ nhất định. Và để đảm bảo cho các hợp đồng tương lai được thi hành nên các sàn giao dịch đã quy định các biện pháp bảo đảm đối với cả bên mua lẫn bên bán bằng việc ký quỹ hoặc các giấy tờ chứng minh khác.
Các chủ thể trên thị trường tương lai cổ phiếu [5], [13] - Những người phòng hộ (hedgers): Là những người tham gia giao dịch tương lai để phòng ngừa các rủi ro do sự biến động giá bất lợi của cổ phiếu gây ra cho họ. - Những nhà đầu cơ (speculators): Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự dao động giá bao gồm các nhà đầu cơ chuyên nghiệp chấp nhận rủi ro, kinh doanh trạng thái trong ngày hoặc dài ngày. Họ có thể giữ vị thế trường – bên Luan van - 13 - mua (long position) hay đoản vị – bên bán (short position) hay cả hai vị thế cho cùng một cổ phiếu (spread position). - Những người đầu cơ hưởng chênh lệch (arbitrageurs): Là những người tìm kiếm lợi nhuận bằng cách xem xét một loại cổ phiếu nào đó để bán hai giá khác nhau trên thị trường.
Họ là những người dựa vào mối quan hệ giữa giá hiện tại và giá tương lai hay những biến động cung cầu nhất thời làm rối loạn giá để kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giữa giá hiện tại và giá tương lai.