Tổng quan nghiên cứu

Thị trường chứng khoán Việt Nam sau hơn 12 năm đi vào vận hành từ phiên giao dịch đầu tiên ngày 28 tháng 07 năm 2000 đã ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn hóa và thanh khoản. Tuy nhiên, giai đoạn khủng hoảng 2007 - 2012 chứng kiến chỉ số VN-Index sụt giảm hơn 65% từ đỉnh cao 1.170 điểm xuống dưới 400 điểm, bộc lộ rõ sự thiếu hụt nghiêm trọng các công cụ phòng vệ rủi ro giảm giá. Thực trạng này đặt ra vấn đề nghiên cứu cấp bách: làm thế nào để chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm xây dựng và vận hành thành công thị trường hợp đồng tương lai cổ phiếu tại Việt Nam.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm tương lai cổ phiếu, đánh giá toàn diện hiện trạng kinh tế tài chính, khung pháp lý và hạ tầng công nghệ giai đoạn 2007 - 2012, từ đó đề xuất lộ trình khả thi để triển khai công cụ này vào thực tiễn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương quan so sánh với các sàn giao dịch hàng đầu thế giới như Chicago Mercantile Exchange (CME), Chicago Board Options Exchange (CBOE) tại Mỹ và London International Financial Futures and Options Exchange (LIFFE) tại Anh.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cụ thể hóa Quyết định số 252/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học giúp các cơ quan hoạch định chính sách thiết lập hệ số ký quỹ tối ưu khoảng 10% đến 15%, giảm thiểu nguy cơ tổn thất dây chuyền và kỳ vọng gia tăng tính thanh khoản của thị trường cơ sở thêm 20% đến 30% khi sản phẩm phái sinh được kích hoạt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết định giá tài sản phái sinh của tác giả John C. Hull (2009) kết hợp cùng lý thuyết thị trường hiệu quả của Eugene Fama nhằm giải thích cơ chế hình thành giá và chức năng phòng ngừa rủi ro của hợp đồng tương lai. Về mặt tổ chức thị trường, đề tài tiếp cận mô hình quản trị rủi ro thanh toán bù trừ đa tầng của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO).

Trong khung lý thuyết này, năm khái niệm cốt lõi được định nghĩa và làm rõ:

  • Hợp đồng tương lai cổ phiếu (Single Stock Futures - SSF): Thỏa thuận mang tính pháp lý chuẩn hóa giữa hai bên nhằm mua hoặc bán một lượng cổ phiếu xác định với mức giá định trước tại ngày đáo hạn trong tương lai.
  • Vị thế giao dịch (Position): Bao gồm vị thế mua (Long Position) dành cho bên kỳ vọng giá tăng và vị thế bán (Short Position) dành cho bên phòng ngừa rủi ro giá giảm hoặc đầu cơ chênh lệch.
  • Ký quỹ ban đầu và ký quỹ duy trì (Initial Margin & Maintenance Margin): Mức tiền đặt cọc tối thiểu (thường từ 8% đến 15% giá trị hợp đồng) mà nhà đầu tư phải duy trì trong tài khoản để đảm bảo khả năng thanh toán.
  • Định giá hàng ngày theo thị trường (Mark to Market): Quy trình ghi nhận lãi lỗ thực tế sau mỗi phiên giao dịch và tự động kết chuyển vào tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư.
  • Đối tác trung tâm (Central Counterparty - CCP): Tổ chức đứng giữa mọi giao dịch, đóng vai trò là người mua của mọi người bán và là người bán của mọi người mua nhằm triệt tiêu rủi ro đối tác không thanh toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2007 - 2012 thu thập từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), và cơ sở dữ liệu quốc tế từ CBOE, LIFFE. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ cuộc khảo sát chuyên đề năm 2011 do UBCKNN thực hiện về nhu cầu và nhận thức đối với chứng khoán phái sinh.

Nghiên cứu áp dụng cỡ mẫu gồm 250 nhà đầu tư cá nhân và tổ chức đang hoạt động tại 15 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất trên thị trường. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm nhà đầu tư am hiểu tài chính và nhóm nhà đầu tư đại chúng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích đối chiếu định tính và định lượng là vì thị trường phái sinh Việt Nam giai đoạn này đang ở bước sơ khai. Việc kết hợp dữ liệu thống kê từ 250 phiếu điều tra với bài học thực tiễn từ thị trường Mỹ (vận hành trên 550 hợp đồng SSF tại OneChicago) và thị trường Anh (LIFFE xử lý 216 triệu hợp đồng năm 2001) giúp đưa ra những đánh giá khách quan, phù hợp với đặc thù kinh tế đang phát triển của Việt Nam. Timeline nghiên cứu được thực hiện hoàn chỉnh trong giai đoạn 2012 - 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổng hợp dữ liệu thực nghiệm và điều tra thực tế đã xác lập 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu sử dụng công cụ phòng vệ rủi ro của nhà đầu tư đạt mức rất cao. Kết quả khảo sát chỉ ra khoảng 78% nhà đầu tư tham gia thị trường mong muốn có công cụ phòng hộ khi giá cổ phiếu cơ sở biến động tiêu cực, đặc biệt sau những giai đoạn chỉ số VN-Index sụt giảm trên 50% giá trị.

Thứ hai, mức độ am hiểu sản phẩm phái sinh của đại bộ phận nhà đầu tư còn hạn chế nhưng kinh nghiệm giao dịch sản phẩm đòn bẩy lại khá phong phú. Khoảng 62% người tham gia khảo sát thừa nhận chưa hiểu rõ cơ chế ký quỹ và xác định lãi lỗ hàng ngày (Mark to Market), nhưng có tới 54% từng sử dụng các nghiệp vụ gần giống như hợp tác đầu tư đòn bẩy hoặc vay ký quỹ tại công ty chứng khoán.

Thứ ba, sự phân hóa mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật và năng lực vốn giữa các công ty chứng khoán. Đến cuối năm 2012, thị trường có hơn 100 công ty chứng khoán nhưng chỉ khoảng 15% đến 20% đơn vị sở hữu hạ tầng máy chủ, hệ thống quản lý rủi ro tự động và vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng đủ tiêu chuẩn kết nối thanh toán bù trừ đa tầng.

Thứ tư, thiếu hụt nền tảng pháp lý chuyên biệt. Trong khi thị trường Mỹ có hệ thống giám sát kép giữa SEC và CFTC, thị trường Anh áp dụng đạo luật Financial Services and Markets Act 2000, thì Việt Nam thời điểm 2012 mới dừng lại ở Luật Chứng khoán sửa đổi năm 2010 mà chưa có bất kỳ Nghị định hướng dẫn cụ thể nào về giao dịch và thanh toán bù trừ phái sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ trong việc triển khai hợp đồng tương lai cổ phiếu bắt nguồn từ tính chất non trẻ của thị trường chứng khoán cơ sở và tâm lý e ngại rủi ro đổ vỡ hệ thống của cơ quan quản lý. Khi so sánh với sàn CBOE tại Mỹ (nơi chiếm 31,8% thị phần phái sinh năm 2005 và 33% năm 2007) hay sàn LIFFE tại Anh (nơi hợp đồng tương lai chiếm tới 72% khối lượng giao dịch năm 2007), sự thành công luôn gắn liền với mô hình đối tác trung tâm CCP vững chắc và đường truyền công nghệ tự động hóa khớp lệnh cực nhanh như LIFFE CONNECT.

Dữ liệu phân tích thực trạng trong nghiên cứu có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng ma trận so sánh các tiêu chí kỹ thuật giữa thị trường quốc tế và Việt Nam (bao gồm tỷ lệ ký quỹ ban đầu 10% - 15%, biên độ ngắt mạch thị trường 10% - 20%, chu kỳ thanh toán T+0), kết hợp cùng Biểu đồ hình quạt phản ánh tỷ lệ 78% nhu cầu phòng hộ rủi ro và Biểu đồ cột thể hiện mức độ sẵn sàng về vốn của 100 công ty chứng khoán. Phát hiện này khẳng định tính tất yếu của việc xây dựng thị trường tương lai, nhưng đòi hỏi phải đi kèm bộ quy chuẩn an toàn nghiêm ngặt để tránh biến tướng thành kênh đầu cơ gây mất ổn định kinh tế vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm quốc tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế giám sát: Bộ Tài chính và UBCKNN cần khẩn trương soạn thảo, trình Chính phủ ban hành Nghị định về chứng khoán phái sinh trước tháng 03 năm 2014. Xây dựng quy chế hoạt động cho thành viên bù trừ và mô hình đối tác trung tâm CCP trực thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD). Mục tiêu đạt 100% văn bản hướng dẫn hoàn tất vào cuối năm 2014.

  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và tự động hóa khớp lệnh: Đầu tư hệ thống máy chủ và giải pháp phần mềm lõi đồng bộ giữa HOSE, HNX và các công ty chứng khoán thành viên trước tháng 05 năm 2014. Đảm bảo tốc độ xử lý lệnh đạt dưới 1 giây, tích hợp cơ chế ngắt mạch tự động khi giá dao động vượt biên độ và tỷ lệ hoạt động liên tục đạt 99,99%.

  3. Chuẩn hóa thiết kế hợp đồng tương lai cổ phiếu mẫu: UBCKNN và HOSE lựa chọn danh mục 5 đến 10 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất, tính thanh khoản cao và tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng tốt để làm tài sản cơ sở. Quy định tỷ lệ ký quỹ ban đầu từ 10% đến 15%, bước giá tối thiểu 100 đồng và quy mô hợp đồng tương đương 1.000 cổ phiếu cơ sở nhằm kiểm soát rủi ro thao túng giá.

  4. Đào tạo nguồn nhân lực và cấp chứng chỉ hành nghề: Hiệp hội Kinh doanh Chứng khoán Việt Nam phối hợp với các viện nghiên cứu tổ chức tối thiểu 50 khóa đào tạo chuyên sâu trong năm 2014. Đặt mục tiêu đào tạo và cấp chứng chỉ phái sinh cho hơn 1.000 chuyên viên môi giới, phân tích và quản trị rủi ro tại các công ty chứng khoán trước tháng 01 năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Sử dụng khung tiêu chí và phân tích pháp lý trong luận văn làm tài liệu tham chiếu trực tiếp để xây dựng đề án thành lập thị trường chứng khoán phái sinh và ban hành các quy chế giám sát phòng ngừa rủi ro hệ thống.

  • Ban điều hành các Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký (HOSE, HNX, VSD): Tham khảo mô hình thiết kế hợp đồng mẫu chuẩn hóa, cơ chế ký quỹ hai cấp và quy trình vận hành trung tâm thanh toán bù trừ CCP theo chuẩn mực quốc tế của CME và Euronext.

  • Các Công ty Chứng khoán và Định chế tài chính: Ứng dụng mô hình tính toán ký quỹ duy trì, quản trị danh mục đầu tư tự doanh, xây dựng hệ thống phần mềm giao dịch phái sinh và hoạch định chiến lược sản phẩm mới cho khách hàng.

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học khối ngành Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu về thị trường công cụ phái sinh, cung cấp dữ liệu thực nghiệm về bối cảnh chuyển đổi thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hợp đồng tương lai cổ phiếu khác gì so với hợp đồng quyền chọn cổ phiếu? Trong hợp đồng tương lai, cả bên mua và bên bán đều bị ràng buộc nghĩa vụ pháp lý bắt buộc phải thực hiện thanh toán hoặc chuyển giao tài sản tại ngày đáo hạn. Ngược lại, hợp đồng quyền chọn chỉ tạo quyền chứ không bắt buộc bên mua quyền phải thực hiện, trong khi bên bán quyền chịu sự ràng buộc thụ động sau khi đã nhận phí quyền chọn (premium).

  2. Cơ chế định giá theo thị trường hàng ngày (Mark to Market) bảo vệ sàn giao dịch như thế nào? Cơ chế này tính toán chênh lệch giữa giá khớp lệnh thực tế cuối ngày so với giá của ngày liền trước để ghi có hoặc ghi nợ trực tiếp vào tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư. Nếu số dư giảm dưới mức ký quỹ duy trì (thường khoảng 70% mức ký quỹ ban đầu), nhà đầu tư bắt buộc phải nộp tiền bổ sung trong vòng 24 giờ, triệt tiêu nguy cơ tích tụ nợ xấu.

  3. Tại sao mô hình Đối tác trung tâm (CCP) là điều kiện bắt buộc để mở thị trường phái sinh? Mô hình CCP can thiệp vào giữa mọi luồng giao dịch, trở thành bên mua đối với người bán và bên bán đối với người mua. Nhờ vậy, rủi ro thanh toán không còn nằm giữa hai cá nhân riêng lẻ mà được bảo lãnh bởi nguồn vốn điều lệ và quỹ dự phòng rủi ro của trung tâm thanh toán bù trừ, loại bỏ hoàn toàn rủi ro vỡ nợ dây chuyền.

  4. Cổ phiếu cơ sở cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì để được lựa chọn làm tài sản cho hợp đồng tương lai? Cổ phiếu cơ sở bắt buộc phải nằm trong nhóm dẫn đầu về vốn hóa thị trường, chiếm tỷ trọng cao trong chỉ số VN30 hoặc HNX30, có khối lượng giao dịch bình quân đạt tối thiểu 1 triệu cổ phiếu/phiên và minh bạch về công bố thông tin nhằm tránh tình trạng bị các nhóm đầu cơ thâu tóm, làm giá.

  5. Lộ trình triển khai thị trường tương lai cổ phiếu tại Việt Nam được đề xuất theo những giai đoạn nào? Luận văn kiến nghị lộ trình 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 hoàn thiện mô hình và cơ sở pháp lý vào tháng 03 năm 2014; Giai đoạn 2 vận hành thử nghiệm hệ thống giao dịch và bù trừ tại HOSE vào tháng 05 năm 2014; Giai đoạn 3 tiến hành đánh giá toàn diện, nghiệm thu kỹ thuật và báo cáo Chính phủ vào tháng 01 năm 2015.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hợp đồng tương lai cổ phiếu và khẳng định tính cấp thiết của việc thiết lập công cụ này nhằm hoàn thiện cấu trúc thị trường vốn Việt Nam.
  • Kết quả khảo sát 250 nhà đầu tư và phân tích dữ liệu giai đoạn 2007 - 2012 chỉ ra 78% nhu cầu phòng ngừa rủi ro nhưng hạ tầng pháp lý và công nghệ thời điểm này còn nhiều khoảng trống.
  • Đúc kết thành công từ các sàn giao dịch quốc tế như CBOE (chiếm 33% thị phần Mỹ) và LIFFE (Anh) để đề xuất mô hình đối tác trung tâm CCP và cơ chế ký quỹ 2 cấp thích hợp với Việt Nam.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn với lộ trình 3 giai đoạn từ nghiên cứu, thử nghiệm đến hoàn thiện báo cáo trong giai đoạn 2014 - 2015.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ triển khai Quyết định 252/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2020.

Để chuẩn bị sẵn sàng cho sự ra đời của thị trường phái sinh, các cơ quan quản lý, công ty chứng khoán và nhà đầu tư cần nhanh chóng hành động, nâng cấp hạ tầng công nghệ và trau dồi năng lực quản trị rủi ro ngay từ hôm nay.