MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ……………………………………………. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU…………. Nhân tố kinh tế:………………………………. Nhân tố nội sinh………………………………………………….
Nhân tố vĩ mô……………………………………. Nhân tố phi kinh tế: ………………………………………. Nhân tố thị trường: ……………………………………………………….2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN………. 14 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG LÊN GIÁ CỔ PHIẾU VIỆT NAM 17 2.
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA………………………………. Nhân tố kinh tế ……………………………………………………. Yếu tố nội sinh ……………………………………………………. Yếu tố vĩ mô ………………………………………………………….
Nhân tố phi kinh tế: …………………………………………………. Nhân tố thị trường ………………………………………………….2 MÔ HÌNH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG GIÁ CHỨNG KHOÁN……….1 Mô hình nhân tố nội sinh ………………………………………. Lập mô hình nhóm nhân tố nội sinh ……………………. Kết quả mô hình nhóm nhân tố nội sinh ………………….
Mô hình nhân tố vĩ mô ……………………………. Lập mô hình nhóm nhân tố vĩ mô ……………………. Kết quả mô hình nhóm nhân tố………………………………………. KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY…………….………………………… 58 CHƢƠNG III : TRIỂN VỌNG GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2015 61 3.
TRIỂN VỌNG GIÁ CỔ PHIẾU VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 ……….1 Nhân tố kinh tế: …………………………………………………………… 61 3. Nhân tố vĩ mô ………………. Nhân tố nội sinh ………………………………………………………. Nhân tố thị trường ……………………………………………….
GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN ỔN ĐỊNH CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ………………………………………………. Đối với chính phủ …………………………………………………….2 Đối với công ty niêm yết …………………………………….3 Đối với nhà đầu tư ………………………………………….78 Phụ lục 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPI: chỉ số giá tiêu dùng DIV: mức chi trả cổ tức hàng năm của công ty EPS: Thu nhập trên một cổ phiếu (Earnings Per Share) FII: Nguồn vốn của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán HNX: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh GDKHQ: Giao dịch không hưởng quyền GDP: Tổng sản phẩm quốc nộ. KLCPLHBQ: Khối lượng cổ phiếu lưu hành bình quân NHNN: Ngân hàng nhà nước P/B: Chỉ số giá trên thư giá cổ phiếu P/E: Giá cổ phiếu trên thu nhập cổ phiếu ( Price / Earning) ROA: Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE: Suất sinh lợi trên tổng nguốn vốn TTCK: Thị trường chứng khoán TTGDCKHN: Trung tâm giao dịch chứng khoán hà Nội SGDCKHN: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 7 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Biểu đồ VN index qua các năm 2000 – 2011 18 Biểu đồ 2.2: Tác động của tốc độ tăng trưởng GDP đến chỉ số VN index năm 2000-2005 28 Biểu đồ 2.3: Tác động của tốc độ tăng trưởng GDP đến chỉ số VN index năm 2006-2007 29 Biểu đồ 2.4: Tác động của tốc độ tăng trưởng GDP đến chỉ số VN index năm 2008-2011 30 Biểu đồ 2.5: Tác động của chỉ số giá CPI đến chỉ số VN index năm 2000-2005 31 Biểu đồ 2.6: Tác động của chỉ số giá CPI đến chỉ số VN index năm 2006-2008 32 Biểu 2.7: Chỉ số CPI 12 tháng của các năm 32 Biểu đồ 2.8: Tác động của chỉ số giá CPI đến chỉ số VN index năm 2008-2011 33 Biểu đồ 2.9: Diễn biến lãi suất liên ngân hàng 35 Biểu đồ 2.10: Tác động của lãi suất đến chỉ số Vn index năm 2008 – 2011 35 Biểu đồ 2.11: Tác động của nguồn vốn FII và chỉ số VN index năm 2006-2007 37 Biểu đồ 2.12: Giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trên sàn HOSE 38 Biểu đồ 2.13: Tác động của dòng vốn FII và chỉ số VN index năm 2007 – 2011 39 Biểu đồ 2.14: Cầu của cổ phiếu và chỉ số VN – index 2006-2007 44 Biểu đồ 2.15: Tốc độ tăng, giảm của cung và cầu cổ phiếu trên thị trường 46 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 2.1: EPS năm 2006 – 2007 của các công ty niêm yết 19 Bảng 2.2: Bảng EPS của một số công ty qua các năm 2008-2011 20 Bảng 2.3 : Ma trận tương quan giũa giá cổ phiếu và chỉ số EPS 21 Bảng 2.4 : Chỉ số P/E của các công ty niêm yết năm 2006 – 2007 22 Bảng 2.5: Chỉ số P/E của một số công ty niêm yết năm 2008 – 2011 23 Bảng 2.6: Ma trận tưởng quan giủa giá cổ phiếu với chỉ số P/E 24 Bảng 2.7 : Ma trận tương quan giũa giá cổ phiếu và DIV 25 Bảng 2.8: Chỉ số ROA của một số công ty niêm yết năm 2006 – 2007 26 Bảng 2.9: Chỉ số ROA của một số công ty niêm yết năm 2008 - 2011 27 Bảng 2.10: Ma trận tương quan giũa giá cổ phiếu và ROA 28 Bảng 2.11: FII qua năm 2005 – 2007 37 Bảng 2.12: FII qua năm 2007 – 2011 38 Bảng 2.13: Số lượng tài khoản giao dịch qua các năm 44 Bảng 2.14: Danh sách 20 công ty lấy số liệu chạy mô hình hồi quy tuyến tính 50 Bảng 2.15: Ma trận tương quan giữa giá cổ phiếu với EPS, DIV, ROA và P/E 51 Bảng 2.16: Tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính với 4 độc lập ( EPS, PE, ROA, DIV) 52 Bảng 2.17: Kết quả hồi quy tuyến tính với 4 biến độc lập ( EPS, PE, DIV, ROA) 52 Bảng 2.18 : Tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính với 2 biến độc lập ( EPS và DIV) 52 Bảng 2.19: Kết quả hồi quy tuyến tính 2 biến độc lập ( EPS, DIV) 53 Bảng 2.20: Ma trận tương quan giữa giá chứng khoán với CPI, GDP, FII và lãi suất 55 Bảng 2.21: Tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính 4 biến độc lập (GDP, CPI, LS, FII) 56 Bảng 2.22 : Bảng hồi quy tuyến tính 4 biến độc lập (GDP, CPI, LS, FII) 56 9 Bảng 2.23 : Tóm tắt mô hình hồi quy tuyến tính 3 biến độc lập (GDP, CPI, FII) 57 Bảng 2.24: Bảng hồi quy tuyến tính 3 biến độc lập (GDP, CPI, FII) 57 10 TÓM TẮT Đề tài “Phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được thực hiện trong giai đoạn nền kinh tế trên thế giới nói chung và trong nước nói riêng đang có những khó khăn, giá chứng khoán trong nước thiếu ổn định do tác động của nhiều nhân tố, mục tiêu trong nghiên cứu này để phân tích, xác định nhân tố ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu nhằm giúp các nhà đầu tư hạn chế rủi ro.
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đó là phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp tài liệu, phương pháp lập mô hình toán và sử dụng các hàm thống kê để tính toán xác định nhân tố nào ảnh hưởng nhiều, nhân tố nào ảnh hưởng ít tới giá cổ phiếu. Các kết quả đạt được bao gồm đã khái quát hóa được những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. Qua đó thấy được giá chứng khoán được hình thành từ 3 nhóm nhân tố chính là: nhân tố kinh tế, nhân tố phi kinh tế và nhân tố thị trường. Đề tài cũng đã xác định được các nhân tố chính tác động đến giá cổ phiếu Việt Nam qua kết quả chạy mô hình hồi quy.
Chạy mô hình hồi quy tuyến tính để tìm nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu cho kết quả là hệ số tin cậy Sig của EPS, DIV, GDP và FII là gần tiến tới 0. Vậy nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian qua chính là: mức chi trả cổ tức hàng năm của công ty DIV, thu nhập trên mỗi cổ phiếu EPS, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP, và dòng vốn đầu tư nước ngoài vào thị trường chứng khoán FII. Tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn, khoa học của đề tài nghiên cứu Đầu tư cổ phiếu là hình thức đầu tư có tính thanh khoản cao nhất, trong đó yếu tố quan trọng nhất trong quyết định đầu tư của nhà đầu tư chính là giá cổ phiếu. Giá cổ phiếu phụ thuộc vào rất nhiều những nhân tố khác nhau như nhân tố kinh tế, phi kinh tế và thị trường.
Sau hơn 10 năm hoạt động, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những biến động lớn. Với sự tăng giảm mạnh mẽ của giá trị giao dịch cũng như giá cổ phiếu. Đâu là những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu trong thời gian qua. Để có thể trả lời câu hỏi trên, tôi quyết định chọn đề tài: PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM làm đề tài luận văn của mình nhằm mục đích giải mã những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian qua từ đó giúp nhà đầu tư có cái nhìn rõ hơn về thị trường chứng khoán và đưa ra quyết định đầu tư tốt hơn trong thời gian tới.
Mục đích nghiên cứu của đề tài Việc nghiên cứu sẽ dựa vào những lý luận cơ bản về cổ phiếu và nhân tố tác động tới giá cổ phiếu, đồng thời thông qua những thực tiễn về hoạt động của TTCKVN trong hơn10 năm qua từ đó phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam. Đưa ra những nhân tố chính tác động tới sự biến động giá cổ phiếu Việt Nam nhằm giúp cho người đầu tư có quyết định tốt hơn trong việc chọn lựa mã cổ phiếu đầu tư trong thời gian tới. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là giá cổ phiếu và các nhân tố tác động đến giá cổ phiếu Việt Nam. Phƣơng pháp luận, phƣơng pháp nghiên cứu 12 Trên cơ sở nghiên cứu, thu thập tài liệu thông tin có liên quan, trong quá trình thực hiện luận văn, có sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích và lập mô hình hồi quy để làm rõ nội dung nghiên cứu đề tài đặt ra.
Phương pháp thống kê: - Với phương pháp tổng hợp tài liệu tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận về cồ phiếu và nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu. - Với việc thống kê và tổng hợp số liệu: tác giả đã phân tích được tác động của từng nhân tố tới giá cổ phiếu trong mỗi giai đoạn. Phương pháp định lượng: dựa trên một số mô hình tối ưu trên thế giới, tác giả lập mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu Việt Nam. - Lập bảng ma trận tương quan để xác định mức độ tương quan của biến giá cổ phiếu với các biến độc lập và đồng thời loại những biến độc lập tự tương quan.
- Chạy mô hình hồi quy tuyến tính để xác định những nhân tố có tác động mạnh tới giá cổ phiếu. Qua phương pháp này đã trả lời được câu hỏi đâu là nhân tố chính tác động tới sự biến động giá cổ phiếu Việt Nam trong thời gian qua.