Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học dưới tác động của hoạt động vận động giải trí tại các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh" là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Lê Văn Bé Hai, chuyên ngành Giáo dục thể chất (mã số: 62 14 01 03), được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Huỳnh Trọng Khải và PGS.TS Lê Thiết Can.
| Thông tin cơ bản |
Chi tiết |
| Tác giả |
Lê Văn Bé Hai |
| Tên luận án |
Nghiên cứu sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học dưới tác động của hoạt động vận động giải trí tại các quận nội thành Thành phố Hồ Chí Minh |
| Chuyên ngành |
Giáo dục thể chất (Mã số: 62 14 01 03) |
| Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh |
| Cán bộ hướng dẫn |
CBHD1: PGS.TS Huỳnh Trọng Khải; CBHD2: PGS.TS Lê Thiết Can |
| Năm hoàn thành |
2015 |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển con người, công tác giáo dục thể chất (GDTC) và chăm sóc sức khỏe học sinh giữ vai trò quan trọng. Tuy nhiên, thực tế công tác GDTC học đường tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) tồn tại nhiều bất cập: chất lượng chưa đạt yêu cầu, thời lượng dành cho GDTC nội khóa còn ít, hoạt động ngoại khóa nghèo nàn, chưa đáp ứng nhu cầu vận động theo lứa tuổi. Học sinh tiểu học đối mặt với tình trạng quá tải trong học tập và học thêm, thiếu thời gian và không gian vui chơi ngoài trời, dẫn đến việc lạm dụng các hình thức giải trí thụ động như trò chơi điện tử, internet, truyền hình.
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về GDTC học đường, trò chơi dân gian và trò chơi vận động, song việc nghiên cứu ứng dụng có định hướng các hình thức vận động giải trí vào phát triển thể chất cho học sinh tiểu học tại các đô thị lớn như TP.HCM vẫn chưa được thực hiện một cách có hệ thống. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn và phương pháp luận này.
Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của luận án là khảo sát nhu cầu, thực trạng hoạt động vui chơi giải trí và vận động giải trí, đồng thời đánh giá tác động của hoạt động vận động giải trí đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học tại các quận nội thành TP.HCM, làm cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp định hướng và phát triển hoạt động này.
Luận án xác định 03 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Nghiên cứu nhu cầu và thực trạng hoạt động vận động giải trí của học sinh tiểu học tại các quận nội thành TP.HCM (bao gồm nhu cầu, thời lượng vui chơi, thời gian học thêm, hình thức, nội dung và cơ sở vật chất phục vụ vận động giải trí).
- Mục tiêu 2: Nghiên cứu thực trạng thể chất của học sinh tiểu học nội thành TP.HCM và xây dựng các giải pháp tăng cường hoạt động giải trí vận động.
- Mục tiêu 3: Đánh giá tác động của hoạt động vận động giải trí đối với sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học tại các quận nội thành TP.HCM thông qua thực nghiệm sư phạm.
Giả thiết khoa học
Nếu học sinh tiểu học tại TP.HCM được tạo điều kiện tham gia các hoạt động vận động giải trí ngoài trời (vận động ngoài trời), thể chất của học sinh sẽ tăng trưởng rõ rệt, đồng thời hỗ trợ sự phát triển sức khỏe tinh thần và nhân cách; kết quả nghiên cứu góp phần gợi mở cách tiếp cận môn học mới "vận động ngoài trời".
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển thể chất của học sinh tiểu học dưới tác động của hoạt động vận động giải trí (loại hình vận động ngoài trời).
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh tiểu học các khối lớp 1, 2, 3 và 4 đang học tập tại các trường tiểu học thuộc các quận nội thành TP.HCM.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn các quận nội thành TP.HCM; các mốc số liệu khảo sát và thực nghiệm được tiến hành đến năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Cơ sở pháp lý và chủ trương chính sách
Luận án tổng thuật có hệ thống các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các cơ quan chức năng về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển thể chất trẻ em:
- Cấp Trung ương: Tư tưởng Hồ Chí Minh về chăm sóc thiếu nhi; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Chỉ thị số 03/2000/CT-TTg; Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010; Chỉ thị số 13/2001/CT-TTg; Nghị định số 36/2005/NĐ-CP; Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em; Quyết định số 267/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em 2011-2015; Nghị định số 71/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị.
- Cấp Thành phố Hồ Chí Minh: Nghị quyết của HĐND TP.HCM về phát triển cơ sở vui chơi giải trí thiếu nhi giai đoạn 2011-2015; Kế hoạch 4794/KH-UBND (2010); Kế hoạch 1476/KH-UBND (2011); Quyết định số 4759/QĐ-UBND (2011); Chỉ thị số 06-CT/TU ngày 03/8/2012 của Ban Thường vụ Thành ủy; Kế hoạch 2118/KH-UBND ngày 08/5/2013 của UBND TP.HCM.
Tổng quan các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu theo các hướng tiếp cận:
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính được luận án kế thừa / đối sánh |
| Lý thuyết cổ điển về hoạt động chơi |
Schiller (1873), Spencer (1875); Lazarus (1883), Patrick (1916); Groos (1898); G. Stanley Hall (1906), Wundt (1913) |
Các học thuyết: Năng lượng thặng dư (Surplus energy), Thư giãn (Relaxation), Tiền tập luyện (Pre-exercise), Tóm lược (Recapitulation). |
| Lý thuyết đương đại về tâm lý và hoạt động chơi |
Jean Piaget; L. Vygotsky; D. Winnicott; Bruno Bettelheim; Erik Erikson; T. Power |
Lý thuyết phát triển nhận thức, lý thuyết văn hóa xã hội; vai trò của trò chơi đối với tư duy logic, sáng tạo, kiểm soát cảm xúc và kỹ năng xã hội. |
| Nghiên cứu xã hội và tâm lý vận động quốc tế |
Jerome Singer & Dorothy G. Singer (Đại học Yale); Tim Gill |
Khảo sát tại 11 quốc gia về tự do vui chơi của trẻ em; phân tích tâm lý lo lắng của phụ huynh và rào cản xã hội đối với hoạt động ngoài trời. |
| Tổ chức vận động trường học quốc tế |
Kinh nghiệm tại Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Liên bang Nga, Nhật Bản |
Mô hình đầu tư tổ hợp thiết bị vận động đa năng, sân chơi trường học và giáo dục thể chất học đường. |
| Nghiên cứu trong nước về GDTC và trò chơi |
Nguyễn Ánh Tuyết; Lê Anh Thơ; Nguyễn Thị Vân Hương; Nguyễn Hữu Hợp; Nguyễn Toán |
Nghiên cứu trò chơi trẻ em, ứng dụng trò chơi dân gian trong GDTC mầm non, phương pháp giáo dục tiểu học và lý luận thể chất. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào chương trình GDTC chính khóa, giáo dục mầm non hoặc sử dụng trò chơi như một phương pháp giảng dạy môn học văn hóa. Luận án của Lê Văn Bé Hai đi sâu vào việc khảo sát định lượng nhu cầu, quỹ thời gian, tình trạng sân bãi và đánh giá thực nghiệm tác động trực tiếp của các bài tập vận động giải trí ngoài trời đối với các chỉ số hình thái, chức năng tim mạch và tố chất thể lực của học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 4 tại khu vực nội thành TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm
- Giải trí và Thể thao giải trí: Luận án tiếp cận khái niệm theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Đoàn Văn Chúc và Bùi Trọng Toại, xác định giải trí là hoạt động tự nguyện tạo hứng thú, giúp hồi phục thể lực và trí não.
- Thể chất và Giáo dục thể chất: Kế thừa quan điểm của Nguyễn Toán, thể chất được hiểu là chất lượng thân thể bao gồm các đặc trưng tương đối ổn định về hình thái (thể hình) và chức năng (năng lực thể chất, khả năng thích ứng) được hình thành qua di truyền và điều kiện sống, rèn luyện.
- Vận động giải trí: Luận án đề xuất định nghĩa: "Vận động giải trí là loại hình vận động vừa có tính giải trí cao, vừa mang tính định hướng trong công tác giáo dục và phát triển thể chất, phù hợp đặc điểm hình thái, tâm sinh lý, thể lực lứa tuổi của đối tượng tham gia."
Luận án dựa trên đặc điểm phát triển lứa tuổi học sinh tiểu học:
- Hình thái: Hệ xương còn nhiều sụn, mềm, dễ biến dạng; hệ cơ bắt đầu phát triển nhưng tỷ lệ protit còn thấp, cơ dễ mỏi. Chiều cao có tính di truyền cao (75% ở nam, 68% đối với cân nặng).
- Chức năng: Trọng lượng não đạt 85% người lớn lúc 6 tuổi; hệ tuần hoàn có cơ tim yếu, tim đập nhanh, sức bền kém nhưng hồi phục nhanh; hô hấp nông, dung tích sống đang tăng.
- Tố chất thể lực: Sức nhanh phát triển mạnh ở giai đoạn 6-13 tuổi; sức mạnh phát triển đều từ 6-17 tuổi (chủ yếu cơ chân); năng lực phối hợp vận động phát triển cao nhất từ 7-10 tuổi; độ mềm dẻo phát triển tốt nhất từ 5-13 tuổi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp 7 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
[Phương pháp nghiên cứu]
Hệ thống chỉ tiêu kiểm tra thể chất
Luận án thiết lập hệ thống kiểm tra gồm 3 nhóm chỉ tiêu đo lường:
- Chỉ tiêu hình thái: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg).
- Chỉ tiêu chức năng: Công năng tim (đánh giá phản ứng của hệ tim mạch đối với lượng vận động).
- Chỉ tiêu tố chất thể lực (5 nghiệm pháp kiểm tra sư phạm):
- Chạy 30m xuất phát cao (s): Đánh giá sức nhanh.
- Lực bóp tay thuận (kg): Đánh giá sức mạnh cơ bắp chi trên.
- Bật xa tại chỗ (cm): Đánh giá sức mạnh tốc độ (sức bật chi dưới).
- Chạy con thoi 4 x 10m (s): Đánh giá năng lực phối hợp vận động và tính khéo léo.
- Chạy tùy sức 5 phút (m): Đánh giá sức bền chung.
Nguồn tư liệu và công cụ thu thập dữ liệu
- Dữ liệu khảo sát xã hội học: Phiếu phỏng vấn phụ huynh học sinh (Phụ lục 01) và Phiếu khảo sát học sinh tiểu học (Phụ lục 02).
- Dữ liệu đo đạc thực tế: Kết quả kiểm tra nhân trắc, y học và sư phạm trên học sinh tiểu học các lớp 1, 2, 3, 4 tại các trường tiểu học nội thành TP.HCM, đối chiếu với tiêu chuẩn đánh giá thể lực trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
Chương 1 gồm 4 phần nội dung chính:
- Quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước và TP.HCM: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết từ Trung ương đến địa phương về GDTC và khu vui chơi cho trẻ em; chỉ ra khoảng cách giữa chính sách và việc triển khai thực tế tại cơ sở.
- Các khái niệm, quan điểm và học thuyết liên quan: Hệ thống hóa các lý thuyết cổ điển (Schiller, Spencer, Lazarus, Groos, Hall) và đương đại (Piaget, Vygotsky, Erikson, Power) về hoạt động chơi; phân tích tác động toàn diện của chơi đối với tư duy, nhận thức, cảm xúc và thể chất trẻ.
- Đặc điểm phát triển thể chất và tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học: Trình bày chi tiết các quy luật phát triển giải phẫu - sinh lý (hệ xương, cơ, thần kinh, tuần hoàn, hô hấp, trao đổi chất), quy luật phát triển các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, phối hợp vận động, mềm dẻo) và các giai đoạn phát triển tâm lý nhận thức, trí nhớ, chú ý, tự ý thức từ 6 đến 10 tuổi.
- Tổ chức hoạt động vận động giải trí và các công trình liên quan: Khảo sát kinh nghiệm quốc tế tại Úc, Trung Quốc, Thái Lan, Nga, Nhật Bản; phân tích thực trạng tại Việt Nam và TP.HCM (thiếu sân chơi, 80% điểm vui chơi có diện tích dưới 100m², thiết bị xuống cấp, rào cản từ nhận thức phụ huynh và áp lực học thêm).
Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Trình bày nguyên lý, quy trình kỹ thuật của 7 phương pháp nghiên cứu (quan sát sư phạm, kiểm tra y học, nhân trắc học, kiểm tra sư phạm, phân tích SWOT, thực nghiệm sư phạm và toán học thống kê).
- Xác định tiêu chuẩn chọn mẫu khảo sát và mẫu thực nghiệm đối với học sinh các khối lớp 1, 2, 3, 4 (chia theo giới tính nam và nữ).
- Thiết lập kế hoạch nghiên cứu, quy chuẩn hóa điều kiện kiểm tra các test thể lực, quy trình lấy số liệu và phương pháp xử lý thống kê toán học nhằm tính toán độ tăng trưởng (tính theo tỷ lệ % và chỉ số tăng trưởng $W%$).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và khảo sát thực tế qua 4 nhóm nội dung lớn:
1. Nhu cầu và thực trạng hoạt động vận động giải trí của học sinh tiểu học nội thành TP.HCM
- Số liệu khảo sát cho thấy học sinh tiểu học có nhu cầu vui chơi vận động rất lớn nhưng thời gian thực tế bị thu hẹp đáng kể do thời lượng học thêm hàng ngày chiếm tỷ trọng cao.
- Hình thức vui chơi giải trí ngoài trời còn nghèo nàn, thiếu các tổ hợp vận động đa năng tại trường học.
- Cơ sở vật chất sân chơi tại các quận nội thành thiếu thốn nghiêm trọng: 80% điểm vui chơi công cộng có diện tích dưới 100m², nhiều trang thiết bị xuống cấp, hoen gỉ hoặc bị sử dụng sai mục đích thương mại.
2. Thực trạng thể chất của học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 4 tại nội thành TP.HCM
Luận án tiến hành kiểm tra toàn diện trên các khối lớp (phân chia nam và nữ riêng biệt), đối sánh trực tiếp với tiêu chuẩn phát triển của trẻ em Việt Nam cùng lứa tuổi thông qua các bảng số liệu và biểu đồ:
| Khối lớp |
Bảng số liệu thực trạng |
Bảng số liệu trước thực nghiệm |
Bảng số liệu tăng trưởng sau thực nghiệm |
| Lớp 1 |
Bảng 3.8 (Nam), Bảng 3.9 (Nữ) |
Bảng 3.18 (Nam), Bảng 3.19 (Nữ) |
Bảng 3.26 (Nam), Bảng 3.27 (Nữ) |
| Lớp 2 |
Bảng 3.10 (Nam), Bảng 3.11 (Nữ) |
Bảng 3.20 (Nam), Bảng 3.21 (Nữ) |
Bảng 3.28 (Nam), Bảng 3.29 (Nữ) |
| Lớp 3 |
Bảng 3.12 (Nam), Bảng 3.13 (Nữ) |
Bảng 3.22 (Nam), Bảng 3.23 (Nữ) |
Bảng 3.30 (Nam), Bảng 3.31 (Nữ) |
| Lớp 4 |
Bảng 3.14 (Nam), Bảng 3.15 (Nữ) |
Bảng 3.24 (Nam), Bảng 3.25 (Nữ) |
Bảng 3.32 (Nam), Bảng 3.33 (Nữ) |
Kết quả so sánh qua các biểu đồ (Biểu đồ 3.2 đến 3.15) chỉ ra rằng ở nhiều chỉ tiêu thể lực như công năng tim, chạy 30m XPC, lực bóp tay thuận, bật xa tại chỗ, chạy con thoi 4x10m và chạy tùy sức 5 phút, học sinh nội thành TP.HCM có sự phát triển chưa đồng đều và một số chỉ số thể lực thấp hơn mức trung bình của trẻ em cùng lứa tuổi trên toàn quốc do thiếu hụt vận động.
3. Xây dựng các giải pháp thông qua phân tích ma trận SWOT
- Luận án thực hiện phỏng vấn chuyên gia (Bảng 3.16) để xác định rõ 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O) và Thách thức (T).
- Vận dụng ma trận SWOT để đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường tổ chức hoạt động vận động giải trí ngoài trời cho học sinh tiểu học tại đô thị.
4. Kết quả thực nghiệm sư phạm và đánh giá tác động
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm áp dụng các chương trình, trò chơi và bài tập vận động giải trí ngoài trời (theo tiến trình mô tả tại Phụ lục 03 và 04).
- Số liệu kiểm tra sau thực nghiệm chứng minh sự tăng trưởng rõ rệt về thể chất ở cả học sinh nam và nữ của cả 4 khối lớp:
- Các chỉ số hình thái (chiều cao, cân nặng) có sự cải thiện tích cực.
- Công năng tim chuyển biến theo hướng thích nghi tốt hơn với lượng vận động.
- Các chỉ tiêu thể lực (sức nhanh, sức mạnh chi trên, sức bật, năng lực phối hợp vận động và sức bền) đều có mức tăng trưởng có ý nghĩa thống kê ($W%$) so với trước thực nghiệm (Biểu đồ 3.16 đến 3.23).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về "vận động giải trí" như một phân nhóm hoạt động vận động ngoài trời, đưa ra định nghĩa phù hợp với bối cảnh giáo dục thể chất tiểu học tại Việt Nam.
- Xác lập cơ sở khoa học về mối quan hệ tương tác giữa hoạt động vận động giải trí ngoài trời với sự phát triển toàn diện về hình thái, chức năng tim mạch và các tố chất thể lực (nhanh, mạnh, bền, khéo léo, mềm dẻo) của học sinh lứa tuổi 6-10 tuổi tại môi trường đô thị.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết, phản ánh bức tranh thực trạng về thể chất của học sinh tiểu học (lớp 1, 2, 3, 4) tại các quận nội thành TP.HCM, chỉ rõ những mặt hạn chế về thể lực do thiếu không gian và thời gian vận động.
- Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, sân chơi, thời lượng học thêm và nhu cầu vui chơi thực tế của học sinh tiểu học đô thị, chỉ ra các nút thắt trong công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
- Xây dựng và chứng minh tính hiệu quả của hệ thống bài tập, trò chơi vận động giải trí thông qua thực nghiệm sư phạm, cung cấp minh chứng khoa học khẳng định vận động ngoài trời giúp nâng cao đáng kể các chỉ số thể chất của học sinh.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương quy hoạch, đầu tư quỹ đất và kinh phí xây dựng sân chơi, lắp đặt các tổ hợp thiết bị vận động đa năng trong sân trường tiểu học và các khu dân cư.
- Cải tiến nội dung GDTC tiểu học theo hướng tích hợp các hoạt động vận động giải trí, trò chơi dân gian và thể thao ngoài trời vào hoạt động ngoại khóa và bán trú.
- Định hướng tiếp cận xây dựng môn học/nội dung "vận động ngoài trời" trong chương trình giáo dục thể chất trường học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Địa bàn nghiên cứu mới chỉ tập trung vào các trường tiểu học tại các quận nội thành TP.HCM, chưa mở rộng so sánh với khu vực các huyện ngoại thành.
- Mẫu khảo sát và thực nghiệm mới dừng lại ở học sinh từ lớp 1 đến lớp 4 (chưa thực hiện trên học sinh lớp 5 do đặc thù chuyển cấp cuối bậc tiểu học).
- Việc tổ chức các trò chơi vận động giải trí ngoài trời còn chịu sự phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết và cơ sở vật chất sân bãi hiện hữu của từng trường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang học sinh lớp 5 và học sinh tiểu học tại các huyện ngoại thành TP.HCM cũng như các đô thị khác trên cả nước.
- Nghiên cứu thiết kế chuẩn hóa các bộ tổ hợp thiết bị vận động đa năng chi phí thấp phù hợp với điều kiện sân trường tiểu học có diện tích hẹp.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của vận động ngoài trời đối với sự phát triển tâm lý, hành vi xã hội và năng lực học tập của học sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn và phương pháp phân tích SWOT để xây dựng quy hoạch sân chơi, chính sách bảo đảm thời gian vận động và cơ sở vật chất GDTC cho trẻ em đô thị.
- Giáo viên Thể dục và cán bộ Đoàn - Đội tại trường tiểu học: Tham khảo trực tiếp hệ thống bài tập, quy trình tổ chức thực nghiệm và danh mục trò chơi vận động (tại Phụ lục 03, 04, 05) để tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giờ ra chơi và sinh hoạt bán trú.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Giáo dục thể chất / Quản lý giáo dục: Kế thừa phương pháp luận đánh giá thể chất đa chỉ tiêu (nhân trắc học, chức năng tim mạch, 5 test thể lực sư phạm) và cách thức xử lý số liệu toán học thống kê trong nghiên cứu khoa học TDTT.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa khái niệm "vận động giải trí" như thế nào?
Luận án xác định vận động giải trí là loại hình vận động vừa có tính giải trí cao, vừa mang tính định hướng trong công tác giáo dục và phát triển thể chất, phù hợp với đặc điểm hình thái, tâm sinh lý và thể lực lứa tuổi của đối tượng tham gia, được xem là một loại hình của hoạt động vận động ngoài trời.
2. Các chỉ tiêu sư phạm nào được luận án sử dụng để kiểm tra thể lực học sinh?
Luận án sử dụng 5 nghiệm pháp (test) kiểm tra sư phạm chuẩn:
- Chạy 30m xuất phát cao (tính bằng giây - s)
- Lực bóp tay thuận (tính bằng kilôgam - kg)
- Bật xa tại chỗ (tính bằng centimét - cm)
- Chạy con thoi 4 x 10m (tính bằng giây - s)
- Chạy tùy sức 5 phút (tính bằng mét - m)
3. Thực trạng sân chơi thiếu nhi tại nội thành TP.HCM được luận án ghi nhận ra sao?
Theo số liệu trong luận án, diện tích các khu vui chơi cho trẻ em tại TP.HCM rất nhỏ hẹp: diện tích dưới 100m² chiếm đến 80%; nhiều điểm vui chơi thiếu trang thiết bị, thiết bị xuống cấp hoen gỉ, môi trường bị ô nhiễm hoặc bị lấn chiếm sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại.
4. Luận án đã áp dụng phương pháp phân tích nào để lựa chọn các nhóm giải pháp?
Luận án đã vận dụng phương pháp phân tích SWOT, tiến hành phỏng vấn chuyên gia để xác định 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) (trình bày tại Bảng 3.16), từ đó xây dựng các giải pháp tăng cường hoạt động vận động giải trí ngoài trời.
5. Giả thiết khoa học chính của luận án là gì?
Giả thiết khoa học của luận án khẳng định: Nếu học sinh tiểu học TP.HCM có nhiều điều kiện hoạt động vận động giải trí ngoài trời, thể chất của học sinh chắc chắn sẽ tăng trưởng mạnh, đồng thời thúc đẩy sự phát triển về sức khỏe tinh thần và nhân cách, mở ra hướng tiếp cận môn học mới "vận động ngoài trời" trong nhà trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Văn Bé Hai đã giải quyết một cách khoa học vấn đề ứng dụng hoạt động vận động giải trí ngoài trời nhằm phát triển thể chất cho học sinh tiểu học các khối lớp 1, 2, 3, 4 tại các quận nội thành TP.HCM. Thông qua hệ thống phương pháp nghiên cứu chặt chẽ kết hợp khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm, luận án đã cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thể chất học sinh đô thị và chứng minh hiệu quả thực tế của các giải pháp vận động giải trí. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và ứng dụng thực tiễn cao cho công tác giáo dục thể chất học đường và quy hoạch cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em.