Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học thuộc thể loại Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Địa lí học (Địa lí kinh tế và xã hội), tập trung vào đề tài: "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương".
Về tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu, văn bản luận án xác định nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất lâu đời và giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế - xã hội Việt Nam. Tại vùng Đồng bằng sông Hồng, tỉnh Hải Dương là địa phương sở hữu nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp. Tính đến năm 2010, cơ cấu GDP của tỉnh ghi nhận nhóm ngành nông, lâm, thủy sản chiếm tỷ trọng 23%, cao hơn mức trung bình của cả nước (20,6%) và cao hơn bình quân vùng Đồng bằng sông Hồng (12,6%). Lĩnh vực này thu hút 54,5% lực lượng lao động toàn tỉnh. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đặt ra nhiều áp lực: diện tích đất canh tác nông nghiệp suy giảm, biến động thị trường nông sản gia tăng và rủi ro thiên tai diễn biến phức tạp. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá toàn diện, khách quan các nguồn lực phát triển nông nghiệp, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành và không gian lãnh thổ cấp tỉnh, từ đó xây dựng các giải pháp khoa học cho các giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2000 – 2010, đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp hiệu quả đến năm 2020.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển nông nghiệp áp dụng cho lãnh thổ cấp tỉnh.
- Đánh giá vai trò và mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 – 2010 theo cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao hàm ba ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp), lâm nghiệp và thủy sản, xét trên hai khía cạnh cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Hải Dương với mức độ phân hóa chi tiết đến các đơn vị cấp huyện, thị xã và thành phố Hải Dương; đồng thời đặt trong mối liên hệ không gian với vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2000 – 2010; các định hướng và giải pháp dự báo được xác định đến mốc thời gian năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia có hệ thống theo các cấp độ nghiên cứu quốc tế, toàn quốc và địa bàn tỉnh Hải Dương:
1. Các nghiên cứu lý luận và thực tiễn trên thế giới:
- Giai đoạn phát triển kinh tế: Walter W. Rostow phân chia quá trình phát triển kinh tế quốc gia thành 5 giai đoạn (xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, tăng trưởng và mức tiêu dùng cao), trong đó nông nghiệp đóng vai trò cách mạng nhằm bảo đảm lương thực trong giai đoạn chuẩn bị cất cánh.
- Thị trường và điều tiết kinh tế: Học thuyết của John Maynard Keynes nhấn mạnh vai trò của tiêu dùng, trao đổi và kích thích "cầu có hiệu quả" nhằm mở rộng thị trường hàng hóa trong và ngoài nước.
- Chuyển dịch lao động nông thôn: W. Arthur Lewis đưa ra mô hình nguồn lao động vô hạn và thị trường không hoàn hảo, mô tả sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế.
- Tiến trình chuyển dịch nông nghiệp: C. Peter Timmer phân định quá trình phát triển nông nghiệp thành 4 giai đoạn gắn với sự thay đổi của năng suất lao động, thị trường vốn và sự chuyển dịch tài nguyên sang các khu vực kinh tế khác.
- Kinh tế học thể chế: Douglass C. North (công trình đoạt giải Nobel năm 1993) phân chia 4 thời kỳ kinh tế dựa trên biến động chi phí thông tin và cưỡng chế thực hiện hợp đồng (tự cấp tự túc làng xã, hàng hóa nhỏ cấp vùng, hàng hóa quy mô trung bình và hàng hóa quy mô lớn).
- Lý thuyết không gian và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: J.H. von Thünen đề xuất mô hình 5 vành đai nông nghiệp chuyên môn hóa quanh thành phố trung tâm dựa trên chi phí vận tải và địa tô (vành đai 1: thực phẩm tươi sống; vành đai 2: lương thực, thực phẩm; vành đai 3: cây ăn quả; vành đai 4: lương thực và chăn nuôi; vành đai 5: lâm nghiệp). Chuyên gia Xô Viết K.I. Ivanov phát triển tư tưởng của N.N. Kolosovsky về thể tổng hợp lãnh thổ sản xuất áp dụng vào nông nghiệp và phương pháp dòng (băng chuyền) trong các công trình công bố từ năm 1967 đến 1974.
2. Các nghiên cứu trong nước:
- Lý luận kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu: Nguyễn Thế Nhã, Vũ Đình Thắng hệ thống hóa cơ sở lý luận kinh tế nông nghiệp; Đặng Kim Sơn nghiên cứu thể chế, chính sách và mô hình công nghiệp hóa từ nông nghiệp; Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Đinh phân tích vai trò liên ngành của nông nghiệp; Ngô Đình Giao và Lê Du Phong, Nguyễn Thành Độ phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tính thiếu liên kết giữa sản xuất với chế biến, thị trường; Vũ Đình Thắng xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Khoa học kỹ thuật và sinh thái nông nghiệp: Bùi Huy Đáp nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây lúa và xác định thời vụ gieo cấy lúa xuân miền Bắc quanh tiết lập xuân; Đào Thế Tuấn nghiên cứu sinh lý ruộng lúa năng suất cao (quang hợp, dinh dưỡng khoáng) tạo cơ sở cho các cánh đồng 10 tấn/ha; Vũ Tuyên Hoàng nghiên cứu giống lúa trồng vụ mùa và các giống lúa đông xuân (NN8); Nguyễn Sinh Cúc tổng kết 15 năm đổi mới nông nghiệp và mô hình tại Đồng bằng sông Cửu Long; Võ Tòng Xuân phân tích chuỗi giá trị và thị trường nông sản qua bài học cọ dầu Malaysia; Đào Châu Thu, Phạm Văn Cơ, Tôn Thất Chiểu và Lê Thái Bạt nghiên cứu đánh giá đất dốc và phân loại đất theo phương pháp FAO.
- Tiếp cận Địa lí học: Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Quý Thao, Nguyễn Thị Sơn, Lê Thị Mỹ Dung công bố các giáo trình và công trình nghiên cứu về Địa lí nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phân vùng kinh tế. Các luận án tiến sĩ liên quan gồm: Phan Trung Kiên (1995, nghiên cứu cơ cấu sản xuất nông nghiệp tỉnh Đồng Nai), Mai Hà Phương (2008, phát triển cây công nghiệp lâu năm tỉnh Lâm Đồng), Nguyễn Thị Trang Thanh (2012, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Nghệ An).
3. Các tài liệu tại tỉnh Hải Dương:
Bao gồm Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Báo cáo tóm tắt rà soát bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020; các đề án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chăn nuôi và quy hoạch đất trồng lúa đến 2020, định hướng 2030.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết là tiếp cận một cách toàn diện dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội để phân tích đồng bộ cơ cấu ngành và sự phân hóa không gian sản xuất nông nghiệp trên phạm vi cấp huyện tại Hải Dương trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
Luận án xây dựng cơ sở nghiên cứu dựa trên các khái niệm và phạm trù học thuật:
- Phát triển kinh tế: Trích dẫn quan điểm của Ngô Doãn Vịnh và Phạm Ngọc Linh - Nguyễn Thị Kim Dung, xác định phát triển kinh tế bao gồm 3 tiêu thức: sự gia tăng tổng mức thu nhập và thu nhập bình quân đầu người (lượng); sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ (chất kinh tế); sự cải thiện các chỉ số xã hội và chất lượng cuộc sống (chất xã hội).
- Nông nghiệp và nông nghiệp hàng hóa: Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng gồm nông - lâm - ngư nghiệp; phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa là quá trình sản xuất chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, giá trị và cạnh tranh.
- Phát triển nông nghiệp bền vững: Vận dụng định nghĩa của WCED (1987) và Đặng Kim Sơn, nhấn mạnh phát triển nông nghiệp đáp ứng tăng trưởng kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường sinh thái và bảo đảm đời sống nông dân.
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Được xem xét theo ba cấu phần: cơ cấu ngành (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ; khai thác và bảo vệ rừng; nuôi trồng và khai thác thủy sản), cơ cấu lãnh thổ (sự bố trí không gian sản xuất) và cơ cấu thành phần kinh tế (nhà nước, tập thể, tư nhân).
- Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN): Kế thừa định nghĩa của K.I. Ivanov, Nguyễn Viết Thịnh, Ngô Doãn Vịnh; tác giả luận án xác lập khái niệm: TCLTNN là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ liên ngành, liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một lãnh thổ cụ thể nhằm sử dụng hợp lí nhất các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lí và cơ sở vật chất kĩ thuật để đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội và môi trường.
Hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển nông nghiệp
Luận án thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu định lượng phục vụ phân tích:
- Nhóm tiêu chí quy mô và tốc độ: Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp theo giá thực tế và giá so sánh 1994; tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản; quy mô và cơ cấu lao động nông, lâm, thủy sản.
- Nhóm tiêu chí cơ cấu: Tỷ trọng các ngành nông - lâm - thủy sản và cơ cấu nội bộ từng ngành; các chỉ tiêu về nông hộ, hợp tác xã, trang trại; chỉ tiêu vùng chuyên canh với hai công thức tính toán:
- Tỷ lệ diện tích đất vùng chuyên canh:
$$T_{vcc} = \frac{DT_{vcc}}{DT_{nn}} \times 100\ (%)$$
(trong đó $DT_{vcc}$ là diện tích đất vùng chuyên canh, $DT_{nn}$ là diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh)
- Tỷ suất sản phẩm chuyên môn hóa:
$$T_{sp} = \frac{SL_{vcc}}{SL_t} \times 100\ (%)$$
(trong đó $SL_{vcc}$ là sản lượng sản phẩm chuyên môn hóa của vùng, $SL_t$ là tổng sản lượng sản phẩm đó của toàn tỉnh)
- Quy mô diện tích và sản phẩm chuyên môn hóa của các tiểu vùng nông nghiệp.
- Nhóm tiêu chí hiệu quả kinh tế: Năng suất nông, lâm, thủy sản (triệu đồng/ha đất/năm); thu nhập bình quân của một lao động và một nhân khẩu nông nghiệp; diện tích gieo trồng; cơ cấu diện tích gieo trồng; năng suất và sản lượng cây trồng chủ yếu; tổng sản lượng lương thực có hạt; sản lượng lương thực bình quân đầu người (kg/người); diện tích nuôi trồng và sản lượng thủy sản.
- Nhóm tiêu chí đất đai: Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên (đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng); cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp; bình quân đất nông nghiệp trên đầu người và trên lao động; hệ số sử dụng đất.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Luận án thực hiện dựa trên 4 quan điểm địa lí học: quan điểm tổng hợp lãnh thổ, quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý tài liệu: Xử lý số liệu đa thời gian (trọng tâm 2000 – 2010), sử dụng phần mềm Excel và phần mềm biên tập bản đồ MapInfo.
- Phương pháp phân tích: Phân tích tương quan không gian, thời gian, so sánh tổng hợp các hiện tượng kinh tế - địa lí.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) nhằm quản lý dữ liệu không gian, xây dựng các lớp bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch định hướng nông nghiệp.
- Phương pháp khảo sát, điều tra thực địa: Khảo sát thực tế tại toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhằm đối chiếu hiện trạng phân bố cây trồng, vật nuôi và cơ sở sản xuất.
- Phương pháp chuyên gia: Trực tiếp trao đổi, tham vấn chuyên gia tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I (Viện nghiên cứu giống thủy sản miền Bắc), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề phát triển nông nghiệp
Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, đặc điểm của ngành (đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt; đối tượng sản xuất là cơ thể sống chịu chi phối của quy luật sinh học), khung tiêu chí đánh giá và tổng quan thực tiễn nông nghiệp tại Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Hồng.
Về thực tiễn cả nước sau năm 1986:
- Các mốc chính sách quan trọng: Đại hội Đảng VI (1986), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (Khoán 10, năm 1988), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (1989) xóa bỏ cơ chế thu mua giá thấp, thực hiện một giá và xác lập hộ xã viên là đơn vị tự chủ.
- Thành tựu xuất khẩu gạo tăng từ 1,42 triệu tấn (1989) lên 6,9 triệu tấn (2010). Tốc độ tăng trưởng GDP nông, lâm, thủy sản đạt 2 – 5%/năm. Năm 2010, nông nghiệp thu hút 49,5% lực lượng lao động cả nước; kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản đạt gần 16,5 tỉ USD trên tổng số 72,2 tỉ USD (chiếm 22,8%).
- Cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản cả nước năm 2010 gồm: nông nghiệp chiếm 75,9%, lâm nghiệp 2,6%, thủy sản 21,5%.
- Hình thành các vùng chuyên canh lớn: Vùng lúa Đồng bằng sông Cửu Long (năm 2010 chiếm 52% diện tích và 53,4% sản lượng lúa cả nước); Đồng bằng sông Hồng (chiếm 15% diện tích và 17% sản lượng lúa cả nước); 3 vùng cây công nghiệp lớn (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và Miền núi Bắc Bộ).
Về thực tiễn vùng Đồng bằng sông Hồng:
Đồng bằng sông Hồng gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Hải Phòng) và 8 tỉnh (Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc) với 8 thành phố trực thuộc tỉnh và 5 thị xã. Tổng diện tích tự nhiên là 14.964,1 $\text{km}^2$, dân số năm 2010 đạt 18.810,5 nghìn người, mật độ dân số 1.244 người/$\text{km}^2$, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 21,2%. Giai đoạn 1988 – 2010, vùng thu hút 3.198 dự án FDI với vốn đăng ký 35.315 triệu USD.
Bảng: Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX nông, lâm, thủy sản ĐBSH giai đoạn 2000 – 2010
| Tiêu chí |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
| Tổng GTSX (tỉ đồng, giá CĐ 1994) |
22.209,0 |
— |
29.086,1 |
| Cơ cấu ngành (%) |
100 |
100 |
100 |
| - Nông nghiệp |
92,2 |
89,7 |
87,6 |
| - Lâm nghiệp |
1,1 |
0,8 |
0,6 |
| - Thủy sản |
6,7 |
9,5 |
11,8 |
| Tỉ lệ GTSX so với cả nước (%) |
16,2 |
14,8 |
14,1 |
Bảng: Một số tiêu chí sản xuất lương thực vùng ĐBSH giai đoạn 2000 – 2010
| Tiêu chí |
Đơn vị |
Năm 2000 |
Năm 2005 |
Năm 2010 |
| 1. Diện tích cây LT có hạt |
1000 ha |
1.196,4 |
— |
— |
| Tỷ lệ so với cả nước |
% |
15,5 |
14,6 |
11,8 |
| - DT trồng lúa cả năm |
1000 ha |
— |
— |
1.105,4 |
| + So với DT cây LT có hạt vùng |
% |
93,2 |
93,3 |
92,4 |
| + So với DT lúa của cả nước |
% |
15,8 |
15,5 |
14,7 |
| 2. Sản lượng cây LT có hạt |
1000 tấn |
6.012,9 |
— |
7.012,9 |
| Tỷ lệ so với cả nước |
% |
19,9 |
16,5 |
15,7 |
| - Sản lượng lúa cả năm |
1000 tấn |
— |
— |
6.595,9 |
| + So với SL cây LT có hạt vùng |
% |
95,9 |
94,9 |
94,1 |
| + So với SL lúa cả nước |
% |
20,2 |
17,2 |
16,5 |
| 3. LT có hạt bình quân đầu người |
kg/người |
403 |
365 |
377 |
| Tỷ lệ so với bình quân cả nước |
% |
90,6 |
75,9 |
73,5 |
| 4. Năng suất lúa cả năm |
tạ/ha |
54,3 |
54,3 |
59,7 |
| Tỷ lệ so với bình quân cả nước |
% |
128,1 |
110,0 |
112,2 |
Về phân bố sản xuất lúa và nông sản vùng Đồng bằng sông Hồng:
- Diện tích lúa tập trung lớn nhất tại: Hà Nội (204,7 nghìn ha, chiếm 17,8% diện tích lúa toàn vùng); Thái Bình (166,4 nghìn ha); Nam Định (159,0 nghìn ha); Hải Dương (127,5 nghìn ha, xếp thứ 4 trong vùng).
- Năng suất lúa năm 2010 của vùng đạt 59,7 tạ/ha; trong đó Thái Bình đạt 66,4 tạ/ha (dẫn đầu cả nước), Hưng Yên đạt 62,8 tạ/ha, Hải Phòng đạt 60,0 tạ/ha.
- Diện tích rau năm 2010 đạt 157,5 nghìn ha (chiếm 20,2% cả nước), sản lượng đạt 3.246,7 nghìn tấn (chiếm 25,1% cả nước).
- Cây công nghiệp ngắn ngày đạt diện tích 124,7 nghìn ha (chiếm 15,6% cả nước). Chăn nuôi chiếm 41,2% GTSX nông nghiệp vùng. Ngành thủy sản đạt GTSX 3.915,9 tỉ đồng năm 2010 với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 10%/năm.
Chương II: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2000 - 2010
Chương II phân tích hệ thống các nhân tố vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu, đất phù sa sông Thái Bình và sông Hồng, nguồn nước) và các nhân tố kinh tế - xã hội (dân số, nguồn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật thủy lợi, giao thông, thị trường) tác động đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Hải Dương.
Nội dung chương đi sâu đánh giá thực trạng nông nghiệp Hải Dương giai đoạn 2000 – 2010:
- Về quy mô và cơ cấu: Năm 2010, nông, lâm, thủy sản chiếm 23% GDP của tỉnh và sử dụng 54,5% lao động. Tỉnh duy trì diện tích gieo trồng lúa 127,5 nghìn ha, giữ vị trí thứ 4 toàn vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Về chuyển dịch nội bộ ngành: Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, mở rộng diện tích trồng cây thực phẩm vụ đông, phát triển các mô hình thủy sản nước ngọt.
- Về phân hóa lãnh thổ: Phân tích cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo các đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã Chí Linh và thành phố Hải Dương; làm rõ sự hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây ăn quả và vùng rau an toàn ven đô thị.
Chương III: Định hướng và giải pháp chủ yếu về sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Chương III xác định các quan điểm phát triển và mục tiêu của ngành nông nghiệp Hải Dương đến năm 2020 dựa trên Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X:
- Bảo đảm an ninh lương thực vững chắc, duy trì diện tích đất lúa hợp lý theo quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, nâng cao giá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chính sách đất đai: Thúc đẩy dồn điền đổi thửa, khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, tạo điều kiện tích tụ ruộng đất phát triển kinh tế trang trại và vùng chuyên canh.
- Quy hoạch tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Xác định rõ các tiểu vùng nông nghiệp sinh thái, vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với thị trường đô thị và công nghiệp chế biến.
- Khoa học công nghệ và khuyến nông: Đẩy mạnh ứng dụng giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao, hoàn thiện kỹ thuật canh tác và công nghệ sau thu hoạch.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng: Cải tạo, kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi, hạ tầng giao thông nông thôn phục vụ vận chuyển nông sản.
- Phát triển thị trường và liên kết sản xuất: Xây dựng chuỗi giá trị từ sản xuất, bảo quản đến tiêu thụ nông sản, hỗ trợ vốn và đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:
- Xây dựng, bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp trên cơ sở tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí cơ bản phục vụ việc đánh giá trình độ, tốc độ, cơ cấu và hiệu quả phát triển nông nghiệp áp dụng cho một đơn vị lãnh thổ cấp tỉnh.
- Đánh giá tổng hợp và có cơ sở khoa học các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương, chỉ rõ những thuận lợi, tiềm năng cũng như các khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển.
- Phân tích một cách toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2000 – 2010 xét đồng thời trên cả hai phương diện: cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ, vận dụng hệ thống tiêu chí đã được xác lập.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm thúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo đảm tính bền vững đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt dữ liệu và phạm vi nghiên cứu, các hạn chế được xác định dựa trên nội dung văn bản:
- Nguồn số liệu thực trạng kinh tế - xã hội của luận án tập trung chủ yếu vào chuỗi thời gian 2000 – 2010; các phân tích định lượng sau năm 2010 mang tính kế thừa từ các báo cáo quy hoạch định hướng đến năm 2020.
- Nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Hải Dương và sự phân hóa cấp huyện, do đó các phân tích về mối liên kết vùng với Đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ chủ yếu dừng ở mức độ đối chiếu so sánh chỉ số phát triển.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi sự chuyển biến cơ cấu nông nghiệp Hải Dương trong giai đoạn sau 2020, đánh giá tác động chi tiết của biến đổi khí hậu và nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị nông sản liên vùng.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Địa lí, Kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, phương pháp luận nghiên cứu địa lý kết hợp bản đồ/GIS và hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu vùng chuyên canh ($T_{vcc}$, $T_{sp}$).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Là nguồn tài liệu tham khảo chi tiết về số liệu nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2000 – 2010 và phương pháp khảo sát thực địa cấp huyện.
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách tại Hải Dương: Cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng quy hoạch nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bảo vệ quỹ đất lúa và hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế hộ/trang trại.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản trong cơ cấu GDP và cơ cấu lao động tỉnh Hải Dương năm 2010 là bao nhiêu?
Năm 2010, khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 23% trong cơ cấu GDP của tỉnh Hải Dương (cao hơn mức 20,6% của cả nước và 12,6% của vùng Đồng bằng sông Hồng) và thu hút 54,5% lực lượng lao động của tỉnh.
2. Hai công thức xác định mức độ sản xuất chuyên môn hóa của vùng chuyên canh trong luận án được tính như thế nào?
- Tỷ lệ diện tích đất vùng chuyên canh: $T_{vcc} = (DT_{vcc} / DT_{nn}) \times 100\ (%)$, trong đó $DT_{vcc}$ là diện tích đất vùng chuyên canh, $DT_{nn}$ là diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh.
- Tỷ suất sản phẩm chuyên môn hóa: $T_{sp} = (SL_{vcc} / SL_t) \times 100\ (%)$, trong đó $SL_{vcc}$ là sản lượng sản phẩm chuyên môn hóa của vùng, $SL_t$ là sản lượng sản phẩm đó của toàn tỉnh.
3. Theo lý thuyết của J.H. von Thünen được luận án trích dẫn, 5 vành đai nông nghiệp xung quanh một đô thị trung tâm gồm những gì?
Mô hình 5 vành đai từ trong ra ngoài gồm: Vành đai 1 là thực phẩm tươi sống; Vành đai 2 là lương thực, thực phẩm; Vành đai 3 là cây ăn quả; Vành đai 4 là lương thực và chăn nuôi; Vành đai 5 là vành đai lâm nghiệp.
4. Năng suất lúa và diện tích trồng lúa của tỉnh Hải Dương đứng ở vị trí nào trong vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2010?
Năm 2010, diện tích trồng lúa của Hải Dương đạt 127,5 nghìn ha, đứng thứ 4 trong vùng Đồng bằng sông Hồng (sau Hà Nội với 204,7 nghìn ha, Thái Bình với 166,4 nghìn ha và Nam Định với 159,0 nghìn ha). Năng suất lúa bình quân toàn vùng ĐBSH đạt 59,7 tạ/ha.
5. Luận án đã ứng dụng những công cụ kỹ thuật và tham vấn những cơ quan chuyên môn nào trong quá trình nghiên cứu?
Luận án sử dụng phần mềm Excel và phần mềm MapInfo/GIS để phân tích dữ liệu và biên tập bản đồ; đồng thời tham vấn chuyên gia tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu sự phát triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương" là công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành Địa lí học, giải quyết trọn vẹn các mục tiêu lý luận và thực tiễn về sự phát triển nông nghiệp cấp tỉnh giai đoạn 2000 – 2010. Bằng việc kết hợp các quan điểm địa lí tổng hợp, hệ thống tiêu chí định lượng và công cụ GIS, tác giả đã làm rõ thực trạng cơ cấu ngành, phân hóa lãnh thổ sản xuất nông nghiệp Hải Dương trong tương quan với vùng Đồng bằng sông Hồng. Các giải pháp được đề xuất trong luận án mang cơ sở khoa học xác thực, phục vụ thiết thực cho công tác quản lý và định hướng phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững đến năm 2020.