MỞ ĐẦU Phần II NỘI DUNG CHƢƠNG I: Cơ sở lí luận và thực tiễn của kiểu tổ chức dạy học theo góc trong chƣơng trình vật lí phổ thông theo định hƣớng phát triển năng lực học sinh. CHƢƠNG II: Tổ chức dạy học theo góc chƣơng “Cảm ứng điện từ”. CHƢƠNG III: Thực nghiệm sƣ phạm. Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Phần IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Phần V: PHỤ LỤC 3 PHẦN II.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA KIỂU TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO GÓC TRONG CHƢƠNG TRÌNH VẬT LÍ PHỔ THÔNG THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 1. Tìm hiểu chung về tổ chức dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu: - Trong một báo cáo của trung tâm nghiên cứu Châu Âu về việc làm và lao động năm 2005, báo cáo này đã tổng hợp các định nghĩa chính về năng lực trong đó nêu rõ năng lực là tổ hợp những phẩm chất về thể chất và trí tuệ giúp ích cho việc hoàn thành một công việc với mức độ chính xác nào đó[5].
- Theo các nhà tâm lí học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó có hiệu quả cao[5]. - Trong một báo cáo nghiên cứu về năng lực và mức độ thành công trong kinh doanh, nhóm nghiên cứu của trƣờng Đại học ngoại thƣơng đã nêu rõ năng lực là tổ hợp các thuộc tính về khả năng, tâm lí và phẩm chất của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo đạt kết quả cao nhƣ đề ra[5]. Như vậy, tuy có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực nhưng tựu chung lại năng lực được coi là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ của một cá nhân hay một tổ chức để thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả. Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó.
Dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực Dạy học phát triển năng lực về bản chất chỉ là cần và coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có biến đổi, trong học tập cả trong nhà trƣờng, ngoài nhà trƣờng và trong thực tiễn đời sống. Việc dạy học thay vì chỉ dừng lại ở hƣớng tới mục tiêu dạy học hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực ở HS thì còn hƣớng tới mục 4 tiêu xa hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng đƣợc hình thành, phát triển năng lực thực hiện các hành động có ý nghĩa đối với ngƣời học. Nói một cách khác, việc dạy học định hƣớng năng lực về bản chất không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hƣớng nội dung bằng cách tạo một môi trƣờng, bối cảnh cụ thể để HS đƣợc thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình. Khái niệm về năng lực chung Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi,… làm nền tảng cho mọi hoạt động của con ngƣời trong cuộc sống và lao động nhƣ: Năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực vận động,… Các năng lực này đƣợc hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con ngƣời, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống.
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO[4]: Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO Năng lực chuyên môn Học để biết Năng lực phƣơng pháp Học để làm Năng lực xã hội Học để cùng chung sống Năng lực cá thể Học để tự khẳng định Hình 1. Mô hình bốn thành phần năng lực phù hợp với bốn trụ cột theo UNESCO 1. Các năng lực chuyên biệt của môn Vật lí 5 Trên cơ sở năng lực chung, ngƣời ta đƣa ra các năng lực chuyên biệt (còn gọi là năng lực đặc thù) môn Vật lí. Ngƣời ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phƣơng pháp nhận thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đƣa ra hệ thống năng lực.
Môn Vật lí giúp hình thành các năng lực sau: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực hợp tác - Năng lực thực nghiệm - Năng lực quan sát - Năng lực tự học - Năng lực sáng tạo … Tuy nhiên việc hình thành, phát triển và đánh giá các năng lực này nhƣ một chỉnh thể là việc làm hết sức khó khăn và đòi hỏi cần có thời gian. Do đó, ta cần tiếp tục chia nhỏ các năng lực trên thành các năng lực thành phần. Sau đó chỉ ra các thao tác liên quan đến từng năng lực thành phần, mà các thao tác này có thể nhận biết đƣợc và đƣa ra chỉ bảo rõ ràng về mức độ chất lƣợng của từng thao tác. Nói tóm lại khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực đó bằng cách chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện, phát triển năng lực đó, sau đó xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái độ quen thuộc.
Ví dụ để đánh giá năng lực thực nghiệm, một trong các năng lực quan trọng của HS trong học tập vật lí, ta cần chỉ ra những thành tố làm nền tảng của năng lực thực nghiệm nhƣ sau[4]: 6 Năng lực thực nghiệm + Kiến thức vật lí liên quan đến quá trình cần khảo sát Kĩ năng + Kiến thức về thiết bị, về an + thiết kế phƣơng án thí nghiệm toàn + chế tạo dụng cụ + Kiến thức về xử lí số liệu, kiến + lựa chọn dụng cụ thức về sai số + lắp ráp dụng cụ thí nghiệm + Kiến thức về biểu diễn số liệu + thay đổi các đại lƣợng dƣới dạng bảng biểu, đồ thị + sử dụng dụng cụ đo: hiệu chỉnh dụng cụ đo, đọc số liệu + sửa chƣa các sai hỏng thông thƣờng + Thái độ kiên nhẫn + quan sát diễn biến hiện tƣợng + Thái độ trung thực + ghi lại kết quả + Thái độ tỉ mỉ + biểu diễn kết quả bằng bảng + Thái độ hợp tác biểu, đồ thị + Thái độ tích cực + tính toán sai số + biện luận, trình bày kết quả + tự đánh giá cải tiến phép đo Hình 1. Các thành tố của năng lực thực nghiệm Khi xây dựng các công cụ đánh giá, ta có thể xây dựng công cụ đánh giá từng thành tố hoặc đồng thời nhiều thành tố của năng lực, tuy nhiên để việc đánh giá đƣợc chính xác và có độ tin cậy cao, ta đánh giá càng ít thành tố càng tốt. Sau khi phân chia năng lực thành các thành phần nhƣ vậy, ta tổng hợp đƣợc nhóm các năng lực thành phần cần phải hình thành và phát triển nhƣ sau: Bảng 1.1: Năng lực chuyên biệt môn Vật lí Nhóm năng lực thành Năng lực thành phần trong môn Vật lí phần Nhóm HS có thể: NLPT liên - K1: Trình bày đƣợc kiến thức về các hiện tƣợng, đại lƣợng, quan đến định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. sử dụng - K2: Trình bày đƣợc mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí kiến thức - K3: Sử dụng đƣợc kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ 7 vật lí học tập.
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp… ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. HS có thể: - P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí. - P2: Mô tả đƣợc các hiện tƣợng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tƣợng đó. Nhóm - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các NLTP về nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí.
phƣơng - P4: Vận dụng sự tƣơng tự và các mô hình để xây dựng kiến pháp (tập thức vật lí. trung vào - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong năng lực học tập vật lí. thực - P6: Chỉ ra đƣợc điều kiện lí tƣởng của hiện tƣợng vật lí. nghiệm và - P7: Đề xuất đƣợc giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm năng lực tra đƣợc.
mô hình - P8: Xác định mục đích, đề xuất phƣơng án, lắp ráp, tiến hành hóa) xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. - P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đƣợc khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. HS có thể Nhóm - X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật NLTP trao lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. đổi thông - X2: Phân biệt đƣợc những mô tả các hiện tƣợng tự nhiên tin bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành).
- X3: Lựa chọn, đánh giá đƣợc các nguồn thông tin khác nhau. - X4: Mô tả đƣợc cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết 8 bị kĩ thuật, công nghệ. - X5: Ghi lại đƣợc các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.
- X7: Thảo luận đƣợc kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dƣới góc nhìn vật lí. - X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí. HS có thể - C1: Xác định đƣợc trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí. - C2: Lập kế hoạch và thực hiện đƣợc kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân.
- C3: Chỉ ra đƣợc vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan Nhóm điểm vật lí đối trong các trƣờng hợp cụ thể trong môn Vật lí và NLTP liên ngoài môn Vật lí.