Luận văn: Xây dựng thí nghiệm cảm ứng điện từ Vật lý 11 (Bùi Thị Ngọc Mai)

Luận văn hướng dẫn chi tiết xây dựng bộ thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ Vật lý 11, kèm cơ sở lý luận và kết quả thực hành.

Chuyên ngành

Sư phạm Vật lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về hiện tượng cảm ứng điện từ

Hiện tượng cảm ứng điện từ là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình Vật lý lớp 11. Đây là hiện tượng khi từ thông biến thiên qua một mạch kín, sẽ sinh ra một suất điện động cảm ứng trong mạch. Hiện tượng này được Michael Faraday khám phá và là cơ sở cho các ứng dụng công nghệ hiện đại. Thí nghiệm cảm ứng điện từ giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa từ trường biến thiênđiện trường. Qua thí nghiệm này, học sinh có thể quan sát trực tiếp cách mà sự thay đổi của từ thông gây ra dòng điện trong cuộn dây.

1.1. Định nghĩa từ thông và từ trường

Từ thông (Φ) được định nghĩa là tích của cảm ứng từ (B), diện tích bề mặt (S) và cosin của góc giữa chúng. Từ trường là một dạng vật chất có khả năng tác động lên các vật thể có từ tính. Sự biến thiên của từ thông là yếu tố chính quyết định suất điện động cảm ứng được sinh ra trong một cuộn dây.

1.2. Luật Faraday về cảm ứng điện từ

Theo luật Faraday, suất điện động cảm ứng (ε) bằng đạo hàm âm của từ thông theo thời gian: ε = -dΦ/dt. Độ lớn của suất điện động phụ thuộc vào tốc độ biến thiên của từ thông. Công thức này là nền tảng lý thuyết cho toàn bộ hiện tượng cảm ứng điện từ.

II. Vai trò của thí nghiệm trong dạy học Vật lí

Thí nghiệm Vật lí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình dạy học, đặc biệt là đối với các nội dung liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ. Thông qua thí nghiệm, học sinh không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng thực hành và tư duy khoa học. Thí nghiệm biểu diễn của giáo viên giúp giới thiệu các hiện tượng một cách nhanh chóng và hấp dẫn. Các thí nghiệm do học sinh tự thực hiện giúp họ hiểu sâu hơn về các quy luật vật lý. Chất lượng của thiết bị thí nghiệm ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và tính tin cậy của kết quả.

2.1. Loại thí nghiệm biểu diễn

Thí nghiệm mở đầu được sử dụng để làm nổi bật bài học mới. Thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng giúp học sinh khám phá các quy luật. Thí nghiệm củng cố được tiến hành sau khi học sinh đã hiểu rõ lý thuyết. Mỗi loại thí nghiệm có mục đích riêng trong quá trình dạy học cảm ứng điện từ.

2.2. Thí nghiệm do học sinh thực hiện

Khi học sinh tự tay tiến hành thí nghiệm cảm ứng điện từ, họ phát triển kỹ năng quan sát, đo đạc và phân tích dữ liệu. Những kinh nghiệm này giúp gây dựng nền tảng vững chắc cho các khóa học tiếp theo. Học sinh có thể lặp lại thí nghiệm nhiều lần để xác minh kết quả.

III. Thiết bị và phương pháp thí nghiệm cảm ứng điện từ

Thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ yêu cầu các thiết bị cơ bản như cuộn dây cơ bản (primary coil) và cuộn dây cảm ứng (secondary coil), nam châm điện, ampe kế hoặc vôn kế để đo dòng điện cảm ứng. Phương pháp thí nghiệm bao gồm việc thay đổi tiết diện của cuộn dây, số vòng dây để quan sát ảnh hưởng của chúng đến suất điện động cảm ứng. Các dụng cụ thí nghiệm phải có độ chính xác đủ cao để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu thu thập. Quá trình lắp đặt và hiệu chỉnh thiết bị là bước chuẩn bị quan trọng trước khi tiến hành thí nghiệm.

3.1. Dụng cụ thí nghiệm chính

Cuộn dây cơ bản được nối với nguồn điện xoay chiều để tạo từ trường biến thiên. Cuộn dây cảm ứng được đặt đồng trục với cuộn dây cơ bản để tiếp nhận sự thay đổi từ thông. Vôn kế AC đo suất điện động cảm ứng. Nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cữu được sử dụng để thay đổi từ thông qua cuộn dây.

3.2. Các bước thực hành và đo đạc

Trước tiên, lắp đặt hai cuộn dây đồng trục và nối với các dụng cụ đo. Thay đổi tiết diện A của cuộn dây cảm ứng bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa hai cuộn, ghi lại biên độ điện áp U. Tiếp theo, thay đổi số vòng N1 của cuộn dây cơ bản, đo lại biên độ U. Lặp lại mỗi phép đo nhiều lần để đảm bảo độ chính xác.

IV. Kết quả và ý nghĩa của thí nghiệm cảm ứng điện từ

Kết quả thí nghiệm cho thấy suất điện động cảm ứng tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên của từ thông. Khi tiết diện A của cuộn dây tăng, biên độ điện áp U cảm ứng cũng tăng theo. Khi số vòng N1 của cuộn dây cơ bản tăng, từ thông biến thiên mạnh hơn, dẫn đến suất điện động cảm ứng lớn hơn. Những kết quả này xác nhận luật Faraday trong thực tế. Thí nghiệm này có ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong các thiết bị như máy biến áp, cảm biến từ trường, và động cơ điện. Hiểu rõ nguyên lý này là nền tảng cho các công nghệ hiện đại.

4.1. Phân tích dữ liệu thí nghiệm

Dữ liệu thí nghiệm được trình bày dưới dạng bảng số liệu và đồ thị. Đồ thị U theo Ađồ thị U theo N1 cho thấy mối quan hệ tuyến tính. Từ độ dốc của các đường thẳng, có thể xác định các hệ số tỉ lệ. Sai số thí nghiệm được tính toán để đánh giá độ tin cậy của kết quả.

4.2. Ứng dụng thực tiễn của cảm ứng điện từ

Máy biến áp sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ để thay đổi điện áp. Cảm biến từ trường ứng dụng trong các thiết bị công nghệ cao. Động cơ điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng. Những ứng dụng này chứng minh tầm quan trọng của việc nắm vững hiện tượng cảm ứng điện từ.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, thí nghiệm nghiên cứu hiện tượng, thí nghiệm củng cố. Thí nghiệm do học sinh thực hiện: + Thí nghiệm trực diện đông loạt của học sinh - MỞ ĐẢU 1. Lý đo chon đề tài Vật lí là một môn khoa học nghiên cứu các quy luật của tự nhiên. 'Irong chương trình vật lí phổ thông cơ bản, bộ môn vật lí đưa vào chương trình các kiến thức cơ bản nhất của cơ học, nhiệt học, điện học, từ học, quang học, vật lí lượng tử, vật lí hạt nhân.

Để học sinh tiếp cận kiến thức bai học một cách hiệu quả nhật thì vấn để sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phô thông không chỉ là công việc bắt buộc, mà nó còn là một trong những biện pháp quan trọng giúp nâng cao chất lượng đạy học. Sử dụng một cách hợp lí các thí nghiệm trong dạy học nói chung và thí nghiệm vật lí nói riêng là việc làm không thể thiếu được trong mục tiêu nang cao higu qué day học. Đó chỉnh là một trong những cách thức để cung cấp kiến thức cho học sinh một cách chắc chắn va chính xác, góp phần tích cực hoá hoạt đồng nhận thức của học sinh. Thực trạng cho thấy, việc giảng dạy kiến thức vật lí cho học sinh vẫn còn theo lỗi truyền thống, học sinh chưa có điêu kiện nghiên cứu, quan sát và tiên hành thí nghiệm vật lí.

Ổ những khu vực miễn núi, vùng sâu vùng xa thì việc sử dựng thiết bị thí nghiệm trong quá trình đạy học lại càng khó khăn hơn. Vi vay, van đề đáp ứng các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trong giảng dạy bộ môn vật lí là hết sức cần thiết Cảm ứng điện từ là một nội dung kiến thức tương đối khó của học sinh lớp 11. Nhiều em còn chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng về phần kiển thức nảy. Nhận thầy tầm quan trọng của vấn để nêu trên, tôi đề xuất nghiên cửu: “Xây dựng bộ thú nghiệm kháo sát hiện tượng Cảm ứng diện từ vột lí 1ép 11” - MỞ ĐẢU 1.

Lý đo chon đề tài Vật lí là một môn khoa học nghiên cứu các quy luật của tự nhiên. 'Irong chương trình vật lí phổ thông cơ bản, bộ môn vật lí đưa vào chương trình các kiến thức cơ bản nhất của cơ học, nhiệt học, điện học, từ học, quang học, vật lí lượng tử, vật lí hạt nhân. Để học sinh tiếp cận kiến thức bai học một cách hiệu quả nhật thì vấn để sử dụng thí nghiệm trong dạy học vật lí ở trường phô thông không chỉ là công việc bắt buộc, mà nó còn là một trong những biện pháp quan trọng giúp nâng cao chất lượng đạy học. Sử dụng một cách hợp lí các thí nghiệm trong dạy học nói chung và thí nghiệm vật lí nói riêng là việc làm không thể thiếu được trong mục tiêu nang cao higu qué day học.

Đó chỉnh là một trong những cách thức để cung cấp kiến thức cho học sinh một cách chắc chắn va chính xác, góp phần tích cực hoá hoạt đồng nhận thức của học sinh. Thực trạng cho thấy, việc giảng dạy kiến thức vật lí cho học sinh vẫn còn theo lỗi truyền thống, học sinh chưa có điêu kiện nghiên cứu, quan sát và tiên hành thí nghiệm vật lí. Ổ những khu vực miễn núi, vùng sâu vùng xa thì việc sử dựng thiết bị thí nghiệm trong quá trình đạy học lại càng khó khăn hơn. Vi vay, van đề đáp ứng các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm trong giảng dạy bộ môn vật lí là hết sức cần thiết Cảm ứng điện từ là một nội dung kiến thức tương đối khó của học sinh lớp 11.

Nhiều em còn chưa hiểu hoặc hiểu chưa đúng về phần kiển thức nảy. Nhận thầy tầm quan trọng của vấn để nêu trên, tôi đề xuất nghiên cửu: “Xây dựng bộ thú nghiệm kháo sát hiện tượng Cảm ứng diện từ vột lí 1ép 11” + Thí nghiệm thực hành Vật lí I Các bài toán thực nghiệm ! Thí nghiệm ngoài giờ lên lớp Hư vậy, theo hệ thống thí nghiệm nói trên, tất cả học sinh được làm quen đần với việc nghiên cứu các hiện tượng Vật lí theo mục đích đã đề ra, làm quen dẫn với thiết bị kỹ thuật và phương pháp làm việc với nó. Vai rà của thí nghiệm vật lỷ trong dạy hoc ở trưởng phé thông Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, do đó thí nghiệm đóng vai trò vô củng quan trong trong dạy học. Thí nghiệm vật lí có các van trỏ chính như sau: Thí nghiệm làm đơn giản hóa các hiện tượng vat li.

Sir dung thí nghiệm có thể làm đơn giản hỏa các hiện tượng, làm nỗi bật rõ bản chất của hiện tượng, quá trình cần nghiên cứu. Các hiện tượng, quả trình diễn ra trong thi nghiệm làm đơn giản hóa các hiện tượng, quá trình thực, tuy nhiên vin dim bảo cung cấp đầy đủ và chính xác tri thức, giúp người hoc tiếp cận kiến thức dé dang hơn Thông qua hoạt động thí nghiệm sẽ lừng bước cung cấp, hệ thống hoa kiến thite cho người học, từ đó củng cổ niềm tin khoa học, tạo nên tư duy đúng đắn và Lích cực "Thí nghiệm vật lí là phương tiện kích thích húng thú học tập cho học sinh, rèn luyện kỹ năng sử dụng các đụng cụ đo và các dụng cụ thiết bị kháo Thí nghiệm vật lí có tác dụng bồi dưỡng cho học sinh kiến thức, kỹ năng, hình thành một số đức tính tốt cho học sinh Hinh 1. Từ trường của một nam chim - - 6 Hình Ì. Tir trưởng tác dụng lên dòng diện - - 7 Linh 1, 3.

Binh ludt Biot-Savart-Laplace. Từ trường của đòng điện thẳng vô hạn Hình 1. Từ trường của đòng điện tròn. Từ trường trong lòng cuộn Selenotd.

Từ trường trong cuộn Toroid - - 13 Hình 1. & Định nghĩa tù thông : 13 Hinh 1. Tir théng qua S trong cde trường hợp đặc biệt. 10 THỊ nghiệm Ia-ra-đây thứ nhất.

Thi nghiệm Ila-ra đây thử hai - 15 Hình Ì. Hiện tượng hỗ cam - 18 Hình 2. Máy phải dao động E2 FG-7002C - - 2 Hinh 2. May daa déng ki Agilent 546244 OSCILLOSCOPE.

BG khuéch đại dòng dién (am li). 4 Cuộn dây N2, d = 90mm, 161 khong kchi "-. B6 03 cuộn đây cảm ứng N1 cùng số vòng, với tiếtti khác nhau. B6 03 cuộn đâu cảcẩm ứng N1 cùng tiết điện, với số vòng khác nhau.

- 24 Hình 27 Day cáp đẳng trục. & So dé mach cita thi nghiệm khảo sát hiện lượng cảm ứng diện t:25 Hình 2. 9 Đo biên dộ U ra theo tiết điện 4 — 0. Đo biên độ U ra theo tiết điệnA = 0,0004m2,N1 = 220 vòng.

Đo biên độ U ra theo tiết điệnA = 0,00028m2,N1 = 220 vỏng 28 1lình 2. Đo biên độ U ra theo số vòng N1 — 220 vòng, A— (10004 m2. Bo bién dé U ra theo số vòng N1 — 170 vòng,4— (,0004m2,. 14 Đo biên độ U ra theo số vòng N1 — 140 vòng,4— (,0004m2.

Đồ thị sự phụ thuộc của U vào A - 32 Hình 3. ĐỒ thị sự phụ thuộc của U vào N1 - - 34 2. Mục đích nghiên cứu Xây dựng bài thí nghiệm khảo sát hiện tượng Cảm ứng điện từ trong chương trình vật lí lớp 11, sử dụng trong dạy học phổ thông thco chương trình phổ thông mới. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài dược thực hiện với nhiêm vụ sau + Nghiên cửu phương pháp day học thí nghiệm Vật lí theo chương trình phổ thông mới.

+ Xây dựng bài thí nghiệm và đưa ra trình tự tiến hành khảo sát hiện tượng cắm ứng điện Lừ. Cấu trúc khóa luận Cấu trúc gồm 3 chương: -_ Chương Ì: Cơ sở lý luận. -_ Chương 2: Thí nghiệm khảo sát hiện tượng cẩm ímg điện từ. -_ Chương 3: Kết quả thí nghiềm.

Mục đích nghiên cứu Xây dựng bài thí nghiệm khảo sát hiện tượng Cảm ứng điện từ trong chương trình vật lí lớp 11, sử dụng trong dạy học phổ thông thco chương trình phổ thông mới. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài dược thực hiện với nhiêm vụ sau + Nghiên cửu phương pháp day học thí nghiệm Vật lí theo chương trình phổ thông mới. + Xây dựng bài thí nghiệm và đưa ra trình tự tiến hành khảo sát hiện tượng cắm ứng điện Lừ. Cấu trúc khóa luận Cấu trúc gồm 3 chương: -_ Chương Ì: Cơ sở lý luận.

-_ Chương 2: Thí nghiệm khảo sát hiện tượng cẩm ímg điện từ. -_ Chương 3: Kết quả thí nghiềm. Mục đích nghiên cứu Xây dựng bài thí nghiệm khảo sát hiện tượng Cảm ứng điện từ trong chương trình vật lí lớp 11, sử dụng trong dạy học phổ thông thco chương trình phổ thông mới. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài dược thực hiện với nhiêm vụ sau + Nghiên cửu phương pháp day học thí nghiệm Vật lí theo chương trình phổ thông mới.

+ Xây dựng bài thí nghiệm và đưa ra trình tự tiến hành khảo sát hiện tượng cắm ứng điện Lừ. Cấu trúc khóa luận Cấu trúc gồm 3 chương: -_ Chương Ì: Cơ sở lý luận. -_ Chương 2: Thí nghiệm khảo sát hiện tượng cẩm ímg điện từ. -_ Chương 3: Kết quả thí nghiềm.

Từ trường của một nam chim - - 6 Hình Ì. Tir trưởng tác dụng lên dòng diện - - 7 Linh 1, 3. Binh ludt Biot-Savart-Laplace. Từ trường của đòng điện thẳng vô hạn Hình 1.

Từ trường của đòng điện tròn. Từ trường trong lòng cuộn Selenotd. Từ trường trong cuộn Toroid - - 13 Hình 1. & Định nghĩa tù thông : 13 Hinh 1.

Tir théng qua S trong cde trường hợp đặc biệt. 10 THỊ nghiệm Ia-ra-đây thứ nhất. Thi nghiệm Ila-ra đây thử hai - 15 Hình Ì. Hiện tượng hỗ cam - 18 Hình 2.

Máy phải dao động E2 FG-7002C - - 2 Hinh 2. May daa déng ki Agilent 546244 OSCILLOSCOPE. BG khuéch đại dòng dién (am li). 4 Cuộn dây N2, d = 90mm, 161 khong kchi "-.

B6 03 cuộn đây cảm ứng N1 cùng số vòng, với tiếtti khác nhau. B6 03 cuộn đâu cảcẩm ứng N1 cùng tiết điện, với số vòng khác nhau. - 24 Hình 27 Day cáp đẳng trục. & So dé mach cita thi nghiệm khảo sát hiện lượng cảm ứng diện t:25 Hình 2.

9 Đo biên dộ U ra theo tiết điện 4 — 0. Đo biên độ U ra theo tiết điệnA = 0,0004m2,N1 = 220 vòng. Đo biên độ U ra theo tiết điệnA = 0,00028m2,N1 = 220 vỏng 28 1lình 2. Đo biên độ U ra theo số vòng N1 — 220 vòng, A— (10004 m2.

Bo bién dé U ra theo số vòng N1 — 170 vòng,4— (,0004m2,. 14 Đo biên độ U ra theo số vòng N1 — 140 vòng,4— (,0004m2. Đồ thị sự phụ thuộc của U vào A - 32 Hình 3. ĐỒ thị sự phụ thuộc của U vào N1 - - 34 Hinh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ