Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lý Tôn Huỳnh (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung vào chủ đề: "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung – huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng".
Trong bối cảnh nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn tiếp tục giữ vai trò là động lực then chốt nhằm duy trì ổn định kinh tế - xã hội. Kinh tế nông hộ đã khẳng định vị trí là một đơn vị kinh tế tự chủ, đặc thù và phù hợp với thực tiễn sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi vùng cao như xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng, phương thức sản xuất của các nông hộ vẫn mang nặng tính tự cung tự cấp, tỷ lệ hộ thuần nông chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Hoạt động ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật bị cản trở bởi tình trạng đất đai manh mún, quy mô phân tán do kết quả của việc chia đất bình quân trước đây. Phần lớn các hộ gia đình gặp khó khăn về nguồn vốn đầu tư và kiến thức canh tác, dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả, năng suất cây trồng vật nuôi thấp, phương thức sản xuất chủ yếu vẫn ở tình trạng lấy công làm lãi. Đến năm 2013, tỷ lệ hộ khá - giàu tại xã Quang Trung đạt 38,92%, hộ trung bình chiếm 40,06%, trong khi tỷ lệ hộ nghèo vẫn ở mức 21,02% (mục tiêu địa phương đặt ra là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 10,21% vào năm 2020).
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung và phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của kinh tế hộ.
- So sánh sự khác biệt về hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ (khá - giàu, trung bình, nghèo) và xác định rõ nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt đó.
- Đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu, có căn cứ thực tiễn nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân tại xã Quang Trung trong những năm tới.
Các câu hỏi nghiên cứu trọng tâm được đặt ra trong văn bản:
- Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay của các hộ dân trên địa bàn xã Quang Trung diễn ra như thế nào?
- Mức độ đầu tư và sử dụng các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp giữa các nhóm hộ có sự khác nhau ra sao?
- Kết quả sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế giữa các nhóm hộ có sự chênh lệch như thế nào, và đâu là định hướng phù hợp để thúc đẩy kinh tế hộ?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011–2013; số liệu sơ cấp điều tra hộ thực hiện vào năm 2013; thời gian tiến hành đợt điều tra thực địa từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, việc sử dụng các nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, tài sản cố định), kết quả sản xuất kinh doanh, thu chi sinh hoạt và các nhân tố chi phối hiệu quả kinh tế của các nhóm hộ nông dân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và tiêu chuẩn phân loại
Văn bản tổng hợp hệ thống lý luận về kinh tế nông hộ và hiệu quả kinh tế từ nhiều học giả trong và ngoài nước:
- Khái niệm về hộ và hộ nông dân: Dựa trên định nghĩa của Liên hợp quốc ("những người cùng sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ"), quan điểm tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (1980), luận điểm của Frank Ellis về nông hộ, quan điểm của A.V. Chayanov (Tchayanov) coi hộ nông dân là đơn vị sản xuất cơ bản và ổn định, cùng định nghĩa của các nhà khoa học trong nước như Lê Đình Thắng (1993), Đào Thế Tuấn (1997), Nguyễn Sinh Cúc (2001).
- Lý thuyết kinh tế nông hộ: Phân tích mô hình cân bằng lao động - tiêu dùng của Tchayanov (1924), luận điểm trong bộ Tư bản của C. Mác về ưu thế của nông trại gia đình so với nông trại lớn không dùng lao động làm thuê, quan điểm của V.I. Lênin về việc tôn trọng quyền sở hữu cá nhân của tiểu nông và khuyến khích liên kết tự nguyện, cùng nhận định của David (1903) về tính ổn định của sản xuất tiểu nông.
- Lý luận về hiệu quả kinh tế: Khảo cứu quan điểm của Ngô Đình Giao, Nordhaus, TS. Nguyễn Tiến Mạnh và lý thuyết của Farell (1957) phân định hiệu quả kinh tế qua hai thành phần: hiệu quả kỹ thuật (số lượng sản phẩm tạo ra trên một đơn vị chi phí đầu vào) và hiệu quả phân phối (hiệu quả về giá, phản ánh giá trị thu thêm trên một đồng chi phí đầu vào).
- Khung phân loại hộ: Tác giả căn cứ theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011–2015, kết hợp cùng tiêu chí thực tế của địa phương xã Quang Trung để phân chia 60 hộ điều tra thành 3 nhóm theo mức thu nhập:
- Nhóm hộ khá - giàu: Thu nhập bình quân từ 520.000 đồng/người/tháng trở lên.
- Nhóm hộ trung bình: Thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến dưới 520.000 đồng/người/tháng.
- Nhóm hộ nghèo: Thu nhập bình quân dưới 400.000 đồng/người/tháng.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của Thái Lan (chính sách hạ tầng, tín dụng lãi suất thấp), Hàn Quốc (phong trào Saemaul Undong từ năm 1970, nguyên tắc người dân tự vươn lên), Trung Quốc (giao quyền sử dụng đất lâu dài từ năm 1984, đầu tư khoa học kỹ thuật) và các địa phương trong nước gồm Bắc Ninh, Hưng Yên (dồn điền đổi thửa), Ninh Bình (mô hình 848 tổ tiết kiệm tín dụng quay vòng 340 tỷ đồng) và thực tiễn chăn nuôi gia súc lớn (bò U H'Mông) tại tỉnh Cao Bằng.
Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội, số liệu thống kê lưu trữ tại UBND xã Quang Trung giai đoạn 2011–2013, các niên giám thống kê và ấn phẩm khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên 60 hộ gia đình tại 3 xóm đại diện cho các điều kiện địa lý, dân số và kinh tế đặc trưng của xã:
- Xóm Bản Ngắn (20 hộ): Đông dân nhất xã, nằm xa trung tâm, mặt bằng dân trí thấp, đời sống còn khó khăn, sản xuất thuần nông.
- Xóm Cốc Chí (20 hộ): Dân số ít nhất xã, nằm xa trung tâm, dân trí khá cao, đời sống khá giả, gồm các hộ cán bộ, viên chức và sản xuất kinh doanh.
- Xóm Tắng Giường - Ngã Tư (20 hộ): Dân số khá đông, nằm gần trung tâm xã, dân trí khá cao, sản xuất nông nghiệp kết hợp làm dịch vụ, bán hàng và sửa chữa cơ khí.
- Kết hợp phương pháp quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên gia là cán bộ nòng cốt, am hiểu địa phương.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để nhập liệu, xử lý thống kê mô tả, so sánh tương đối - tuyệt đối và phân tích ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng:
- Chỉ tiêu quy mô nguồn lực: Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ, số nhân khẩu bình quân/hộ, số lao động bình quân/hộ, tài sản cố định bình quân.
- Tổng giá trị sản xuất ($GO$): Toàn bộ giá trị sản phẩm và dịch vụ do nông hộ tạo ra trong năm.
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - (A + T) - \text{tiền công lao động}$ (trong đó $A$ là chi phí khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế/lệ phí nếu có).
- Các chỉ tiêu thu nhập: Thu nhập bình quân/hộ/năm, thu nhập bình quân/khẩu/tháng, $VA$/người/tháng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về hộ, hộ nông dân, bản chất của kinh tế hộ nông thôn và các nhân tố chi phối hoạt động sản xuất nông hộ bao gồm: điều kiện tự nhiên (đất đai, vị trí, khí hậu), kinh tế - tổ chức (vốn, lao động, tư liệu sản xuất, thị trường), trình độ áp dụng khoa học công nghệ và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Tác giả phân tích ba xu hướng vận động của kinh tế nông hộ trong cơ chế thị trường: nhóm hộ không đủ tiêu dùng (có nguy cơ quay lại kinh tế tự cấp hoặc đi làm thuê), nhóm hộ đủ tiêu dùng (có tiềm năng sản xuất hàng hóa nếu có trợ lực từ bên ngoài) và nhóm hộ chuyên canh sản xuất hàng hóa. Chương này cũng phân tích bản chất của hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp, phân biệt giữa khái niệm "kết quả" (số tuyệt đối) và "hiệu quả" (tỷ số tương đối giữa kết quả và chi phí hao phí). Phần thực tiễn đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước, chỉ rõ đối với địa bàn xã Quang Trung, phát triển kinh tế hộ phải gắn với giải quyết an sinh xã hội, khai thác quỹ đất hiện có, chuyển đổi cơ cấu cây trồng kém hiệu quả, củng cố đội ngũ khuyến nông cơ sở và phát triển các dịch vụ hỗ trợ sản xuất.
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về thiết kế nghiên cứu. Tác giả xác định rõ các phạm vi không gian, thời gian khảo sát thực tế tại xã Quang Trung từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014. Nội dung phương pháp mô tả cụ thể tiêu chí lựa chọn 3 xóm điển hình (Bản Ngắn, Cốc Chí, Tắng Giường - Ngã Tư) với tổng quy mô mẫu điều tra là 60 hộ (mỗi xóm 20 hộ). Tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) và áp dụng bảng phân loại chuẩn nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg làm cơ sở xếp loại hộ thành 3 nhóm phục vụ cho việc đối sánh định lượng ở chương thực nghiệm.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu khảo sát chuyên sâu tại xã Quang Trung:
Điều kiện tự nhiên và quỹ đất đai:
Xã Quang Trung có diện tích tự nhiên 893,73 ha, mật độ dân số 2.446 người/km², nằm cách trung tâm huyện lỵ Trà Lĩnh 14 km, tiếp giáp các xã Lăng Yên, Trung Phúc (huyện Trùng Khánh) và Xuân Nội, Tri Phương (huyện Trà Lĩnh). Địa hình đặc trưng bởi núi đá xen kẽ thung lũng hẹp, đồng ruộng bị chia cắt, manh mún. Khí hậu chia làm hai mùa, nhiệt độ trung bình năm 22,0°C (thấp nhất tháng 1 là 16,4°C, cao nhất tháng 7-8 là 27,9°C); lượng mưa trung bình năm 2007 mm (tập trung 80-85% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 gây úng cục bộ, trong khi mùa khô thiếu nước tưới); độ ẩm trung bình 84,0%; giờ nắng trung bình 1690 giờ/năm.
| Nhóm đất |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu 2011 (%) |
Năm 2012 (ha) |
Cơ cấu 2012 (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
893,73 |
100,00 |
893,73 |
100,00 |
893,73 |
100,00 |
| I. Đất nông nghiệp |
643,64 |
72,01 |
641,19 |
71,74 |
642,27 |
71,86 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
570,28 |
88,60 |
568,43 |
88,65 |
569,78 |
88,71 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
456,07 |
79,97 |
457,02 |
80,40 |
452,54 |
79,42 |
| + Đất trồng lúa |
339,56 |
74,45 |
337,96 |
73,95 |
340,67 |
75,28 |
| + Đất trồng cây hàng năm khác |
116,51 |
25,55 |
119,06 |
26,05 |
111,87 |
24,72 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
114,21 |
20,03 |
111,41 |
19,60 |
117,24 |
20,58 |
| 2. Đất lâm nghiệp |
73,36 |
11,40 |
72,76 |
11,35 |
72,49 |
11,29 |
| 3. Đất nuôi trồng thuỷ sản |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
106,01 |
11,86 |
110,34 |
12,35 |
113,97 |
12,75 |
| 1. Đất chuyên dùng |
58,05 |
54,76 |
60,22 |
54,58 |
62,035 |
54,43 |
| 2. Sông suối và mặt nước chuyên dùng |
1,89 |
1,79 |
1,89 |
1,71 |
1,89 |
1,67 |
| III. Đất chưa sử dụng |
144,04 |
16,13 |
142,96 |
15,91 |
137,95 |
15,39 |
Tình hình dân số và lao động:
Toàn xã có 11 xóm. Dân số tăng từ 1.713 người (năm 2011) lên 1.817 người (năm 2013), tốc độ tăng bình quân đạt 2,98%/năm. Số hộ gia đình tăng từ 371 hộ lên 428 hộ (bình quân tăng 7,40%/năm).
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh BQC (%/năm) |
| 1. Tổng số nhân khẩu |
Khẩu |
1.713 |
1.771 |
1.817 |
102,98 |
| - Khẩu nông nghiệp |
Khẩu |
1.223 |
1.265 |
1.297 |
102,98 |
| - Khẩu phi nông nghiệp |
Khẩu |
490 |
506 |
520 |
103,01 |
| 2. Tổng số hộ |
Hộ |
371 |
398 |
428 |
107,40 |
| - Hộ nông nghiệp |
Hộ |
247 |
266 |
282 |
106,35 |
| - Hộ phi nông nghiệp |
Hộ |
124 |
132 |
146 |
108,52 |
| 3. Lao động |
Lao động |
|
|
|
|
| - Lao động nông nghiệp |
Lao động |
632 |
- |
757 |
- |
| - Lao động phi nông nghiệp |
Lao động |
210 |
- |
252 |
- |
| 4. Các chỉ tiêu bình quân |
|
|
|
|
|
| - Nhân khẩu/hộ |
Khẩu/hộ |
4,61 |
4,45 |
4,24 |
95,90 |
| - Nhân khẩu/lao động |
Khẩu/LĐ |
2,03 |
1,90 |
1,80 |
94,17 |
Hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ xã hội:
- Giao thông: Toàn xã có 45,2 km đường giao thông, trong đó chỉ có 2,3 km được bê tông hóa và cấp phối; còn lại 42,9 km chưa được cứng hóa hoặc đã xuống cấp nghiêm trọng. Đường trục xã có 6,2 km (trải nhựa 2 km, còn 4,2 km đường cấp phối và đường đất); đường liên xóm có 7 km (chỉ cứng hóa 0,3 km, còn 6,7 km đường đất); đường ngõ xóm dài 11,4 km chưa cứng hóa, nền đường hẹp chỉ từ 1,2 đến 2 m; đường nội đồng dài 20,6 km toàn bộ là đường đất, cấp phối xuống cấp; hệ thống có 1 cầu và 9 cống đã xuống cấp.
- Thủy lợi: Xã có 3 đập ngăn nước (trong đó 1 đập kiên cố); tổng chiều dài kênh mương là 20,9 km (đã kiên cố hóa 10,4 km nhưng có 1 km hư hỏng, còn 10,5 km là mương đất và mương xuống cấp). Hệ thống chỉ đáp ứng tưới chủ động và bán chủ động cho khoảng 30% diện tích canh tác, 70% diện tích đất nông nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời.
- Y tế và giáo dục: Trạm y tế có khuôn viên 1.800 m², 7 phòng chức năng và 3 phòng bệnh (đáp ứng 100% nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản nhưng chưa có công trình xử lý chất thải y tế). Toàn xã có 4 trường học từ mầm non đến trung học phổ thông, năm 2011 tỷ lệ học sinh khá giỏi đạt 34,08%, có 1 trường đạt chuẩn quốc gia.
Khảo sát thực trạng kinh tế 60 hộ điều tra:
Số liệu điều tra cho thấy sự phân hóa sâu sắc giữa 3 nhóm hộ:
- Nhóm hộ khá - giàu: Có quy mô vốn đầu tư lớn, giá trị tài sản cố định cao, chủ động mở rộng sản xuất sang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo ra tổng giá trị sản xuất ($GO$) và giá trị gia tăng ($VA$) vượt trội. Tỷ trọng chi tiêu cho tích lũy và mở rộng tái sản xuất chiếm ưu thế.
- Nhóm hộ trung bình: Nguồn lực đất đai và lao động ở mức trung bình, sản xuất chủ yếu dựa vào trồng trọt cây lương thực và chăn nuôi nhỏ lẻ, thu nhập đáp ứng đủ chi phí sinh hoạt hàng ngày nhưng tích lũy để tái sản xuất mở rộng còn hạn chế.
- Nhóm hộ nghèo: Hạn chế nghiêm trọng về vốn, đất đai canh tác ít và manh mún, công cụ lao động thô sơ, thiếu kiến thức kỹ thuật. Chi phí phục vụ sinh hoạt hàng ngày chiếm phần lớn nguồn thu ít ỏi, khả năng tạo giá trị gia tăng ($VA$) và thu nhập hỗn hợp ($MI$) thấp, dễ rơi vào vòng xoáy thiếu vốn khi gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh.
- Đối với ngành lâm nghiệp, số liệu điều tra cho thấy trên địa bàn các hộ chủ yếu khai thác cây gỗ mọc tự nhiên, hầu như không phát sinh chi phí đầu tư và công lao động chăm sóc cụ thể.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế hộ tại xã Quang Trung
Chương 4 xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với mở rộng kinh tế hàng hóa, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng:
- Nhóm giải pháp đặc thù cho từng nhóm hộ:
- Hộ khá - giàu: Định hướng mở rộng quy mô sản xuất trang trại, gia trại; đầu tư mua sắm máy móc cơ giới hóa nông nghiệp; đẩy mạnh phát triển ngành nghề thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp và sơ chế nông sản.
- Hộ trung bình: Khuyến khích tiếp cận các nguồn vốn vay trung và dài hạn để đầu tư chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò); tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật chuyển đổi cơ cấu mùa vụ nhằm vươn lên nhóm hộ khá.
- Hộ nghèo: Tập trung chính sách trợ cấp xã hội gắn với đào tạo nghề; hướng dẫn kỹ thuật canh tác thực hành (cầm tay chỉ việc); tạo điều kiện vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội để mua con giống, phân bón, vật tư; hỗ trợ phương thức chi tiêu hợp lý để từng bước thoát nghèo bền vững.
- Nhóm giải pháp chung trên địa bàn xã:
- Đất đai: Khuyến khích dồn điền đổi thửa, khai thác quỹ đất chưa sử dụng (137,95 ha), chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang cây hoa màu có giá trị kinh tế cao hơn.
- Vốn và tín dụng: Tăng cường hoạt động ủy thác qua các tổ chức hội phụ nữ, hội nông dân; đa dạng hóa các gói tín dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Khoa học kỹ thuật và đào tạo: Tăng cường cán bộ khuyến nông xuống cơ sở, tổ chức mô hình trình diễn kỹ thuật đưa giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao vào sản xuất.
- Cơ sở hạ tầng: Huy động vốn nhà nước và nhân dân kiên cố hóa 42,9 km đường giao thông nông thôn và 10,5 km kênh mương đất; nâng cao tỷ lệ diện tích tưới tiêu chủ động vượt mức 30%.
- Thị trường và chính sách: Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản, hỗ trợ thông tin giá cả thị trường và thực hiện đầy đủ các chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp ở vùng khai hoang.
- Đề xuất kiến nghị cụ thể đối với các cấp quản lý Nhà nước, chính quyền UBND xã Quang Trung và đối với bản thân các hộ nông dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực chứng
- Thực trạng nguồn lực tự nhiên và cơ cấu đất đai:
- Tổng diện tích tự nhiên duy trì ổn định ở mức 893,73 ha qua các năm 2011–2013.
- Quỹ đất nông nghiệp năm 2013 đạt 642,27 ha (chiếm 71,86% tổng diện tích), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 569,78 ha; diện tích đất trồng cây hàng năm chiếm 452,54 ha (đất lúa chiếm 340,67 ha, đất hàng năm khác 111,87 ha); đất trồng cây lâu năm là 117,24 ha; đất lâm nghiệp là 72,49 ha; không có đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất phi nông nghiệp tăng đều qua các năm: từ 106,01 ha (năm 2011) lên 110,34 ha (năm 2012) và 113,97 ha (năm 2013), chủ yếu do mở rộng đất chuyên dùng (đạt 62,035 ha vào năm 2013).
- Đất chưa sử dụng giảm từ 144,04 ha (năm 2011) xuống 137,95 ha (năm 2013) do được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp.
- Động thái dân số và chuyển dịch cơ cấu hộ:
- Dân số xã tăng từ 1.713 khẩu (371 hộ) năm 2011 lên 1.817 khẩu (428 hộ) năm 2013, tốc độ tăng bình quân 2,98%/năm về nhân khẩu và 7,40%/năm về số hộ.
- Khẩu nông nghiệp năm 2013 chiếm đa số với 1.297 người (71,38%), khẩu phi nông nghiệp có 520 người (28,62%).
- Hộ thuần nông chiếm ưu thế với 282 hộ (65,89%), hộ phi nông nghiệp có 146 hộ (34,11%). Hộ phi nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh đạt 8,52%/năm.
- Lực lượng lao động nông nghiệp tăng từ 632 người (năm 2011) lên 757 người (năm 2013); lao động phi nông nghiệp tăng từ 210 người lên 252 người.
- Quy mô bình quân giảm: Nhân khẩu/hộ giảm từ 4,61 khẩu (năm 2011) xuống 4,24 khẩu (năm 2013); số nhân khẩu trên một lao động giảm từ 2,03 xuống 1,80.
- Rào cản hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Trong tổng số 45,2 km đường giao thông, có tới 42,9 km chưa được cứng hóa hoặc bị hư hại xuống cấp; chỉ có 2,3 km đường bê tông và cấp phối đạt chuẩn; 20,6 km đường trục nội đồng hoàn toàn là đường đất và cấp phối.
- Thủy lợi: Mới chỉ đáp ứng tưới chủ động và bán chủ động cho 30% diện tích đất sản xuất; 70% diện tích đất nông nghiệp vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời; có 10,5 km kênh mương đất cần tiếp tục kiên cố hóa.
- Tình trạng phân hóa thu nhập: Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 còn ở mức cao (21,02%), hộ trung bình chiếm 40,06%, hộ khá - giàu chiếm 38,92%.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế áp dụng vào điều kiện đặc thù của một xã miền núi vùng biên giới phía Bắc.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết bằng số liệu định lượng về điều kiện tự nhiên, cơ cấu đất đai, dân số, hạ tầng và kết quả sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ tại xã Quang Trung giai đoạn 2011–2013. Kết quả khảo sát là nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho chính quyền địa phương xã Quang Trung và huyện Trà Lĩnh trong việc hoạch định chính sách giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi và xây dựng nông thôn mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Do hạn chế về mặt thời gian và nguồn nhân lực, đề tài chỉ tiến hành khảo sát chọn mẫu sơ cấp tại 3 xóm đại diện (Bản Ngắn, Cốc Chí, Tắng Giường - Ngã Tư) với quy mô mẫu 60 hộ trên tổng số 11 xóm và 428 hộ của toàn xã.
- Số liệu khảo sát thực địa tập trung trong giai đoạn từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014, các số liệu kinh tế chi tiết của hộ điều tra phản ánh thời điểm năm 2013.
- Ngành lâm nghiệp trên địa bàn chưa được hạch toán đầy đủ do người dân chủ yếu tận thu cây gỗ mọc tự nhiên, không phát sinh chi phí đầu tư và chi phí công lao động cụ thể để đưa vào bảng tính chi phí.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần mở rộng quy mô điều tra khảo sát trên toàn bộ 11 xóm của xã Quang Trung nhằm gia tăng tính đại diện thống kê cho toàn thể các tầng lớp dân cư.
- Mở rộng nghiên cứu sâu hơn về chuỗi giá trị và thị trường đầu ra cho các sản phẩm nông sản thế mạnh của huyện Trà Lĩnh (như thuốc lá, ngô, đậu đỗ và chăn nuôi bò).
- Tiếp tục cập nhật và đánh giá biến động kinh tế nông hộ theo các giai đoạn sau khi các tuyến đường giao thông liên thôn và công trình thủy lợi được đầu tư kiên cố hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn thực hiện các đề tài nghiên cứu về kinh tế nông hộ tại vùng trung du và miền núi.
- Tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ quản lý nông nghiệp, cán bộ khuyến nông tại huyện Trà Lĩnh và tỉnh Cao Bằng trong việc đánh giá thực trạng phân hóa giàu nghèo và nhu cầu về vốn, kỹ thuật của nông dân.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu tính toán kết quả và hiệu quả kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI$).
- Kinh nghiệm phân loại mẫu và tiêu chí lựa chọn địa bàn nghiên cứu có tính đại diện cao giữa các xóm thuần nông, xóm dịch vụ và xóm vùng sâu.
- Bộ số liệu thực tế về cơ cấu sử dụng đất đai, thực trạng giao thông, thủy lợi và số liệu dân số, lao động của xã Quang Trung giai đoạn 2011–2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận lựa chọn khảo sát bao nhiêu hộ và dựa trên tiêu chí nào để chọn địa bàn điều tra sơ cấp?
Tác giả chọn khảo sát ngẫu nhiên 60 hộ gia đình, chia đều cho 3 xóm (mỗi xóm 20 hộ) mang những đặc trưng đại diện của xã Quang Trung: xóm Bản Ngắn (đông dân nhất, xa trung tâm, dân trí thấp, đời sống khó khăn, thuần nông); xóm Cốc Chí (ít dân nhất, xa trung tâm, dân trí khá cao, đời sống khá giả, gồm hộ cán bộ và kinh doanh); xóm Tắng Giường - Ngã Tư (dân số khá đông, gần trung tâm, dân trí khá cao, kết hợp nông nghiệp và dịch vụ, sửa chữa).
2. Tiêu chuẩn phân chia 3 nhóm hộ (khá - giàu, trung bình, nghèo) trong khóa luận được xác định như thế nào?
Tác giả kết hợp tiêu chí xét hộ nghèo của xã Quang Trung và Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: nhóm hộ khá - giàu có thu nhập bình quân từ 520.000 đồng/người/tháng trở lên; nhóm hộ trung bình có thu nhập từ 401.000 đồng đến dưới 520.000 đồng/người/tháng; nhóm hộ nghèo có thu nhập bình quân dưới 400.000 đồng/người/tháng.
3. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Quang Trung trong giai đoạn 2011–2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 893,73 ha không đổi. Năm 2013, đất nông nghiệp chiếm 642,27 ha (71,86%), trong đó đất cây hàng năm chiếm 452,54 ha (đất trồng lúa chiếm đa số với 340,67 ha); đất phi nông nghiệp tăng dần từ 106,01 ha (năm 2011) lên 113,97 ha (năm 2013); đất chưa sử dụng giảm từ 144,04 ha xuống 137,95 ha; toàn xã hoàn toàn không có diện tích đất nuôi trồng thủy sản.
4. Những hạn chế lớn nhất về cơ sở hạ tầng ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của nông hộ tại xã Quang Trung là gì?
Về giao thông, trong tổng số 45,2 km đường của toàn xã, có tới 42,9 km chưa được cứng hóa hoặc bị xuống cấp nghiêm trọng (chỉ có 2,3 km đường bê tông và cấp phối). Về thủy lợi, kênh mương chỉ mới kiên cố hóa được 10,4 km/20,9 km, toàn xã mới chỉ chủ động và bán chủ động tưới tiêu cho 30% diện tích canh tác, trong khi 70% diện tích đất nông nghiệp hoàn toàn phụ thuộc vào nước mưa tự nhiên.
5. Các công thức kinh tế nào được tác giả sử dụng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhóm hộ?
Tác giả sử dụng các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất ($GO = \text{Giá trị thành phẩm} + \text{chênh lệch sản phẩm dở dang} + \text{giá trị công việc hoàn thành}$); Chi phí trung gian ($IC$); Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$); và Thu nhập hỗn hợp ($MI = VA - (A + T) - \text{tiền công lao động}$, với $A$ là khấu hao tài sản cố định).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Tôn Huỳnh đã cung cấp một công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống và số liệu rõ ràng về thực trạng phát triển kinh tế nông hộ tại xã Quang Trung, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê kinh tế, khảo sát mẫu 60 hộ tại 3 xóm đại diện và phân tích ma trận SWOT, tác giả đã làm rõ thực trạng phân hóa về nguồn lực sản xuất, mức độ đầu tư và thu nhập giữa các nhóm hộ khá - giàu, trung bình và nghèo. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những rào cản nội tại về địa hình chia cắt, đồng ruộng manh mún, hạ tầng giao thông và hệ thống thủy lợi xuống cấp, qua đó làm cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng cho từng nhóm hộ và kiến nghị chính sách nhằm thúc đẩy kinh tế nông hộ địa phương phát triển bền vững.