Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn thành phố hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh tại Hà Nội, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

192
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Một số khái niệm

2.2. Hệ thống các yếu tố tác động tới doanh nghiệp tăng trưởng xanh

2.3. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

2.3.1. Trên thế giới

2.3.2. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG II: CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Địa điểm điều tra, khảo sát và đánh giá thực trạng các doanh nghiệp sản xuất bia theo tiếp cận tăng trưởng xanh

3.3. Địa điểm áp dụng thử nghiệp bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh

3.4. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.4.1. Tiếp cận hệ thống và liên ngành

3.4.2. Tiếp cận kết hợp từ trên xuống và từ dưới lên

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp

3.5.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế

3.5.3. Phương pháp cân bằng vật chất

3.5.4. Phương pháp chuẩn đối sánh (Benchmarking)

3.5.5. Phương pháp xây dựng chỉ thị

3.5.6. Công cụ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

3.5.7. Khung phân tích nghiên cứu

4. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Những vấn đề sử dụng tài nguyên và môi trường của sản xuất bia

4.2. Tình hình sản xuất và cơ hội, thách thức của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng tăng trưởng xanh

4.3. Đánh giá khái quát các doanh nghiệp sản xuất bia Hà Nội theo tiếp cận sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường

4.4. Cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng tăng trưởng xanh

4.5. Giải pháp phát triển theo hướng tăng trưởng xanh của các doanh nghiệp sản xuất bia trên địa bàn thành phố Hà Nội

4.6. Bối cảnh phát triển mới và tất yếu tăng trưởng xanh của các doanh nghiệp

4.7. Quan điểm và định hướng phát triển

4.8. Các giải pháp phát triển theo hướng tăng trưởng xanh

4.9. Thử nghiệm áp dụng bộ chỉ thị, quy trình giám sát và đánh giá doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh

4.10. Thảo luận kết quả

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh

Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh tại Hà Nội là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Tăng trưởng xanh không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị kinh tế bền vững cho doanh nghiệp. Ngành sản xuất bia tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm môi trường và tiêu tốn tài nguyên. Do đó, việc áp dụng các phương pháp sản xuất xanh là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm tăng trưởng xanh trong sản xuất bia

Tăng trưởng xanh là một khái niệm chỉ việc phát triển kinh tế mà không làm tổn hại đến môi trường. Trong ngành sản xuất bia, điều này có nghĩa là sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu chất thải và phát thải khí nhà kính.

1.2. Tình hình sản xuất bia tại Hà Nội

Hà Nội hiện có trên 20 nhà máy sản xuất bia, chiếm 12,46% tổng sản lượng cả nước. Tuy nhiên, ngành này cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về ô nhiễm và tiêu tốn tài nguyên.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển doanh nghiệp sản xuất bia

Ngành sản xuất bia tại Hà Nội đang gặp nhiều thách thức trong việc chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng xanh. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, lãng phí tài nguyên và áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Doanh nghiệp cần phải tìm ra giải pháp hiệu quả để vượt qua những thách thức này.

2.1. Ô nhiễm môi trường từ sản xuất bia

Sản xuất bia phát sinh nhiều chất thải và khí thải độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường. Việc kiểm soát ô nhiễm là một thách thức lớn cho các doanh nghiệp.

2.2. Lãng phí tài nguyên trong sản xuất

Nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng phương pháp sản xuất truyền thống, dẫn đến lãng phí tài nguyên nước và năng lượng. Cần có các biện pháp cải tiến quy trình sản xuất để tiết kiệm tài nguyên.

III. Phương pháp phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh

Để phát triển bền vững, các doanh nghiệp sản xuất bia cần áp dụng các phương pháp sản xuất xanh. Điều này bao gồm việc sử dụng công nghệ tiên tiến, cải tiến quy trình sản xuất và tăng cường quản lý chất thải.

3.1. Ứng dụng công nghệ xanh trong sản xuất

Công nghệ xanh giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm năng lượng. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ mới để nâng cao hiệu quả sản xuất.

3.2. Cải tiến quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất không chỉ giúp tiết kiệm tài nguyên mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần xem xét lại toàn bộ quy trình để tìm ra các điểm cần cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Hà Nội

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp tăng trưởng xanh trong sản xuất bia tại Hà Nội đã mang lại nhiều lợi ích. Các doanh nghiệp đã giảm thiểu được ô nhiễm và tiết kiệm được chi phí sản xuất.

4.1. Kết quả từ doanh nghiệp sản xuất bia Kim Bài

Công ty Cổ phần bia Hà Nội - Kim Bài đã áp dụng nhiều biện pháp xanh và đạt được kết quả tích cực trong việc giảm phát thải và tiết kiệm tài nguyên.

4.2. Các mô hình thành công khác

Ngoài Kim Bài, nhiều doanh nghiệp khác cũng đã thành công trong việc áp dụng mô hình tăng trưởng xanh, tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường.

V. Kết luận và tương lai của doanh nghiệp sản xuất bia tại Hà Nội

Tương lai của ngành sản xuất bia tại Hà Nội phụ thuộc vào khả năng áp dụng các phương pháp tăng trưởng xanh. Doanh nghiệp cần phải tiếp tục đổi mới và cải tiến để đáp ứng yêu cầu của thị trường và bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của tăng trưởng xanh

Tăng trưởng xanh không chỉ là xu hướng mà còn là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành sản xuất bia.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất để giảm thiểu tác động đến môi trường.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm 1. Tăng trưởng xanh và phát triển bền vững Năm 1987, Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển lần đầu tiên đưa ra định nghĩa tương đối đầy đủ về phát triển bền vững (PTBV) là “Sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. Sau đó, nội hàm PTBV được tái khẳng định ở Hội nghị Rio-92 và được hoàn chỉnh tại Hội nghị Johannesburg năm 2002: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển gồm phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường (BVMT)“ [Chính phủ, 2004].

Qua 20 năm thực hiện PTBV, mô hình phát triển thế giới vẫn là kinh tế truyền thống (nâu), phụ thuộc tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và mất cân bằng sinh thái. Gần đây trên phạm vi toàn cầu, liên tiếp xảy ra những cuộc khủng hoảng mới, trong đó biến đổi khí hậu (BĐKH) được cho là thách thức lớn nhất của nhân loại thế kỷ XXI. Trong bối cảnh đó, thuật ngữ “tăng trưởng xanh” đã ra đời [Trương Quang Học và Hoàng Văn Thắng, 2015]. Khái niệm tăng trưởng xanh (TTX) được hình thành sớm nhất khi Ủy ban Kinh tế và Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương Liên Hợp Quốc (UNESCAP) tổ chức Diễn đàn đối thoại chính sách Hướng tới TTX ở châu Á- Thái Bình Dương tháng 11/2005.

Theo đó, TTX được định nghĩa là “tăng trưởng nhấn mạnh sự tiến bộ kinh tế bền vững về môi trường nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội toàn diện và ít các bon”[UNESCAP, 2010]. OECD [2011b] lại cho rằng, “TTX là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, mà vẫn đảm bảo các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta”. Trong khi đó, Ngân hàng thế giới (WB) [2012] định nghĩa, TTX là sự tăng trưởng hiệu quả trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, là sự tăng trưởng sạch vì nó giảm thiểu ô 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhiễm và tác động môi trường, là sự tăng trưởng có sức chống chịu.Có thể thấy nhiểu tổ chức quốc tế, nhiều quốc gia trên thế giới đề cập và được hiểu ở những khía cạnh khác nhau. Nhưng có một quan điểm chung, đó là: TTX là sự tăng trưởng hiệu quả trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và tác động môi trường, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững.

Có thể nói, TTX là quá trình “xanh hóa” hệ thống kinh tế truyền thống và là chiến lược để tiến tới một nền kinh tế “xanh”., Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế chỉ là “sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc độ và quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định“ [Nguyễn Đình Luận, 2015]. Điều này cho thấy, khác với tăng trưởng “nâu„, nhân tố môi trường trong khái niệm tăng trưởng xanh thực sự đóng vai trò là nền tảng cho tăng trưởng và các hoạt động kinh tế [Rogall, 2011; Nguyễn Danh Sơn, 2011] (Hình 1.1) Nguồn: Rogall, 2011 Nguồn: Nguyễn Danh Sơn, 2011 Hình 1. Môi trường - nền tảng cho các hoạt động kinh tế và chất lượng cuộc sống con người Ở Việt Nam, chiến lược TTX được định nghĩa là chiến lược thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và hoàn thiện thể chế kinh tế theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thông qua tăng cường đầu tư vào đổi mới công nghệ, vốn tự nhiên, công cụ kinh tế. Từ đó góp phần ứng phó BĐKH, giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững [Chính phủ, 2012b].

Trong đó, xanh hóa sản xuất hay hướng đến sản xuất xanh là một trong ba nhóm nhiệm vụ quan trọng của Chiến lược. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sản xuất xanh và các khái niệm liên quan Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế để chuyển những chi phí là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác. Tất cả những hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền [Nguyễn Bích Lâm, 2007].

Nói một cách đơn giản, quá trình sản xuất là việc sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, vốn, con người, trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm/dịch vụ và chất thải (rắn, lỏng, khí). Có thể nói, sản xuất là cốt lõi của nền kinh tế, luôn gắn với tăng trưởng và phát triển. Đi liền với nó là tài nguyên và môi trường, đặc biệt là vấn đề phát thải. Khác với sản xuất truyền thống,“sản xuất xanh“ được xem là một nội dung quan trọng của TTX.

Cũng như thuật ngữ TTX, hiện có nhiều nghiên cứu đã đề cập đến định nghĩa về sản xuất xanh (SSX). Điển hình là các nghiên cứu của Cortellini [2001]; Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) [2011b]; Dornfeld et al.Mặc dù quan điểm và cách tiếp cận về SSX của một số tổ chức và các chuyên gia còn chưa thống nhất nhưng nhìn chung đều cho rằng, SSX là việc thực hiện bất kỳ một thay thế nào trong quá trình sản xuất mà dẫn đến việc giảm tiêu thụ năng lượng, tài nguyên, giảm thải các sản phẩm phụ ra môi trường. Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng định nghĩa SSX của UNEP [2011b]. Theo đó, “mục đích chính của SXX là giảm lượng tài nguyên thiên nhiên cần thiết để tạo ra sản phẩm thông qua sử dụng các quy trình sản xuất tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, đồng thời giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

Theo nghĩa rộng, SSX liên quan đến việc tái thiết kế sản phẩm, hệ thống sản xuất và mô hình kinh doanh, cũng như trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất trong thu hồi, sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch và tái chế một cách tối đa. Bên cạnh thuật ngữ SSX, “sản xuất bền vững“, “sản xuất thân thiện môi trường“, „sản xuất sạch hơn“ hay “sản xuất tinh gọn“ cũng có nghĩa tương tự và đều có mục tiêu hướng đến PTBV. Thuật ngữ "sản xuất tinh gọn“ lần đầu xuất hiện 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com năm 2000, trong cuốn "The Machine that Changed the World" (Cỗ máy làm thay đổi thế giới) của Womack. Theo đó, “Tinh gọn” là phương thức sản xuất cải tiến có hệ thống, liên tục và tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho khách hàng, đồng thời hạn chế tối đa lãng phí trong quá trình sản xuất/dịch vụ của một tổ chức [Lê Thị Kiều Oanh, 2014; Nguyễn Đăng Minh, 2016].

Tuy nhiên, phương thức này chủ yếu tập trung hiệu quả kinh tế mà chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả sử dụng tài nguyên và giảm tác động môi trường. Trái với ‚sản xuất tinh gọn, „sản xuất thân thiện môi trường“ và “sản xuất sạch hơn“ gần với khái niệm sản xuất xanh hơn. Sản xuất thân thiện môi trường đề cập đến việc duy trì một nền kinh tế phát triển mà không gây tổn hại đến môi trường và có xu hướng chuyển từ giá trị khách hàng sang những quan tâm môi trường [Dornfeld et al. Còn sản xuất sạch hơn lần đầu tiên được UNEP giới thiệu và được định nghĩa là “Việc áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường” [UNEP, 2009].

Qua phân tích định nghĩa cho thấy, SSX có bản chất rộng hơn nhiều, không chỉ tập trung vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp như sản xuất tinh gọn hay sản xuất sạch hơn và còn thể hiện cả trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (đó là trách nhiêm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái và hệ thống khí hậu). Đối với „sản xuất bền vững“, thuật ngữ này cũng đã được nhiều nghiên cứu đề cập như Rosen and Kishawy [2012]; Dornfeld et al. Theo đó, sản xuất bền vững là "việc tạo ra sản phẩm hàng hóa, trong đó áp dụng các quá trình nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực môi trường, bảo tồn năng lượng, tài nguyên thiên nhiên, an toàn cho người lao động, cộng đồng và người tiêu dùng". Trên cơ sở phân tích trên, như vậy, sản xuất xanh có nội hàm của sản xuất bền vững, trong đó nhấn mạnh yếu tố môi trường.2 mô tả các phương thức sản xuất khác nhau dựa trên 3 trụ cột quan trọng của PTBV.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguồn: Dornfeld et al. Sản xuất trong mối liên quan với các trụ cột bền vững 1. Chỉ thị giám sát và đánh giá tăng trưởng xanh ở cấp độ doanh nghiệp UNEP đã khẳng định vai trò của việc đo lường sự tiến bộ của TTX, mà qua đó, mới có thể quản lý và thúc đẩy quá trình này. Việc giám sát và đánh giá việc thực hiện TTX thường thông qua chỉ số hay chỉ thị [Võ Thanh Sơn, 2015; Vũ Tuấn Anh và cs.

Ở cấp độ doanh nghiệp, theo OECD [2011a], chỉ thị là một trong những công cụ hữu hiệu nhằm theo dõi, đánh giá và cải tiến quá trình TTX, từ đó giúp các lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra những chính sách phù hợp và hiệu quả. Ngoài ra, việc áp dụng các chỉ thị giám sát và đánh giá TTX còn có thể giúp doanh nghiệp thiết lập và đạt được các mục tiêu đề ra. Tuy nhiên khái niệm về tiêu chí, chỉ thị, quy trình, giám sát và đánh giá hiện còn khác nhau. Trong nghiên cứu này, nhất quán hiểu các khái niệm này như sau: - Tiêu chí (criteria): được hiểu là tính chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật, hiện tượng nào đó [Nguyễn Bá Dương, 2013].

- Chị thị (indicators): Theo Chế Đình Lý [2006], chỉ thị là một tham số (parameter) hay số đo (metric) hay một giá trị kết xuất từ tham số, dùng cung cấp thông tin, chỉ về sự mô tả tình trạng của một hiện tượng/ môi trường/ khu vực, nó là thông tin khoa học về tình trạng và chiều hướng của các thông số liên quan môi trường. Các chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trong một dạng ngắn gọn, dễ hiểu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phát triển doanh nghiệp sản xuất bia theo hướng tăng trưởng xanh tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các doanh nghiệp sản xuất bia có thể áp dụng các phương pháp bền vững để thúc đẩy tăng trưởng. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giảm thiểu tác động môi trường trong quy trình sản xuất, từ việc sử dụng nguyên liệu tái chế đến việc tiết kiệm năng lượng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng các chiến lược này, không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển bền vững trong kinh tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn về phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững, và Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển kinh tế hộ gia đình trong bối cảnh bền vững. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và chiến lược phát triển bền vững trong các lĩnh vực khác nhau.