Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật, các quan hệ lao động (QHLĐ) ngày càng phát triển đa dạng và phức tạp. Trong mối quan hệ này, người sử dụng lao động (NSDLĐ) thường nắm giữ ưu thế lớn về mặt kinh tế, trong khi người lao động (NLĐ) ở vị thế yếu hơn, phải chịu sự quản lý, điều hành và giám sát. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, duy trì mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, chế định hợp đồng lao động (HĐLĐ) đóng vai trò là công cụ pháp lý nền tảng, trong đó hành vi giao kết HĐLĐ là căn cứ trực tiếp làm phát sinh QHLĐ.

Mặc dù Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định chi tiết nhằm tiệm cận với tiêu chuẩn lao động quốc tế, thực tiễn thi hành tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Sức ép kinh doanh cùng việc thiếu thời gian tìm hiểu chuyên sâu pháp luật khiến nhiều doanh nghiệp vi phạm quy định: không giao kết HĐLĐ bằng văn bản, ký kết sai loại hợp đồng, nội dung hợp đồng sơ sài, điều khoản mập mờ hoặc ủy quyền ký kết không đúng thẩm quyền. Điều này dẫn đến nguy cơ tranh chấp và gây thiệt hại quyền lợi của NLĐ.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết HĐLĐ; phân tích thực tiễn thực hiện tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi tại địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận pháp lý về HĐLĐ, khái niệm, ý nghĩa và nội dung pháp luật về giao kết HĐLĐ.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết HĐLĐ theo BLLĐ năm 2019 và các văn bản hướng dẫn.
  3. Khảo sát, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về giao kết HĐLĐ tại một số doanh nghiệp thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về giao kết HĐLĐ tại các doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật hiện hành về giao kết HĐLĐ (BLLĐ năm 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, Nghị định 12/2022/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Doanh nghiệp 2020...).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chủ thể, nội dung, hình thức, loại HĐLĐ, nguyên tắc, trình tự thủ tục giao kết, hậu quả pháp lý của HĐLĐ vô hiệu và xử lý vi phạm pháp luật về giao kết HĐLĐ. Đề tài không đi sâu vào nội dung giải quyết tranh chấp lao động.
  • Phạm vi không gian: Một số doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp (KCN) lớn tại tỉnh Phú Thọ (KCN Thụy Vân, KCN Cẩm Khê, KCN Phú Hà, KCN Trung Hà).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu, tài liệu thực tiễn và rà soát hệ thống văn bản pháp luật áp dụng từ năm 2021 đến thời điểm thực hiện khóa luận (2024).

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khung lý luận và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu tiếp cận HĐLĐ dưới bản chất là một loại hợp đồng mang tính khế ước dân sự nhưng có tính chất đặc thù do đối tượng là "sức lao động" gắn liền với nhân thân con người:

  • Tiếp cận quốc tế: Định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Công ước số 154 về thương lượng tập thể; quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự Đức năm 1896; án lệ Dalloz (Pháp, 1993); pháp luật lao động Hàn Quốc và Nhật Bản về tính phụ thuộc pháp lý của NLĐ và cơ chế xử lý hợp đồng vô hiệu.
  • Tiến trình lập pháp Việt Nam: Quá trình phát triển từ Sắc lệnh số 29 (12/3/1947), Thông tư số 01/1988 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (BLĐTBXH), Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990, BLLĐ các năm 1994, 2012 đến BLLĐ năm 2019 (đặc biệt là Khoản 1 Điều 13 về nhận diện quan hệ lao động dựa trên bản chất công việc có trả công và sự quản lý, không phụ thuộc vào tên gọi hợp đồng).
  • Văn bản pháp luật chủ yếu: BLLĐ năm 2019; Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn nội dung HĐLĐ; Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH về danh mục công việc nhẹ cho người chưa thành niên; Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động; Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, quy định pháp luật và tổng kết thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu BLLĐ 2019 với BLLĐ 2012, so sánh pháp luật Việt Nam với chuẩn mực quốc tế và đối chiếu quy định lý thuyết với thực tế áp dụng.
  • Phương pháp lịch sử: Khảo cứu tiến trình hình thành chế định giao kết HĐLĐ qua các thời kỳ lập pháp.
  • Phương pháp thống kê số liệu: Phân tích dữ liệu từ Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (Niên giám thống kê 2022), báo cáo quản lý lao động của Ban Quản lý các KCN tỉnh và hồ sơ hợp đồng tại các doanh nghiệp khảo sát.
  • Phương pháp nghiên cứu vụ việc thực tiễn: Phân tích các trường hợp vi phạm thực tế về thẩm quyền ký kết, hợp đồng thử việc và tranh chấp nội dung điều khoản.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Dự báo xu hướng biến động quan hệ lao động để đưa ra kiến nghị hoàn thiện chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận pháp luật về giao kết hợp đồng lao động và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành

Chương này tập trung làm sáng tỏ các giá trị khoa học pháp lý và phân tích chi tiết hệ thống quy phạm pháp luật thực định:

  • Khái niệm và đặc điểm: Giao kết HĐLĐ là hành vi pháp lý thể hiện sự cam kết thỏa thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Ba đặc điểm cơ bản gồm: có sự thương lượng/thỏa thuận khế ước; hướng tới đối tượng đặc biệt là sức lao động; và không xâm phạm lợi ích công cộng, trật tự xã hội.
  • Quy định về chủ thể giao kết:
    • Đối với NLĐ: Quy định độ tuổi tối thiểu chung là 15 tuổi, phân hóa thành 4 nhóm năng lực hành vi: lao động đã thành niên (từ đủ 18 tuổi); lao động từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi (cần văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật, cấm làm công việc nặng nhọc theo Điều 147 BLLĐ); lao động từ đủ 13 đến dưới 15 tuổi (chỉ làm công việc nhẹ theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH); và lao động dưới 13 tuổi (theo Khoản 3 Điều 145 BLLĐ).
    • Đối với NSDLĐ: Phân định thẩm quyền giao kết của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu cơ quan/tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp sử dụng lao động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
  • Nội dung, hình thức và phân loại HĐLĐ:
    • Nội dung: Quy định 10 nội dung chủ yếu bắt buộc theo Khoản 1 Điều 21 BLLĐ 2019 và Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH (bổ sung họ tên, chức danh người giao kết bên NSDLĐ, mức lương chi tiết, bảo hiểm thất nghiệp).
    • Hình thức: Gồm văn bản giấy, thông điệp dữ liệu điện tử (theo Luật Giao dịch điện tử) và lời nói (chỉ áp dụng cho hợp đồng dưới 1 tháng).
    • Phân loại: Rút gọn còn 02 loại: HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ xác định thời hạn (thời hạn tối đa 36 tháng), bãi bỏ loại HĐLĐ theo mùa vụ nhằm bảo đảm quyền tham gia BHXH bắt buộc cho NLĐ có hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên.
  • Nguyên tắc và quy trình giao kết: Quy trình 3 bước gồm Đề nghị giao kết $\rightarrow$ Đàm phán, thương lượng $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng. Các hành vi NSDLĐ bị nghiêm cấm theo Điều 17 BLLĐ 2019: giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ; buộc NLĐ nộp tiền hoặc tài sản bảo đảm; ép buộc làm việc để trừ nợ.
  • Hậu quả pháp lý và chế tài xử lý:
    • HĐLĐ vô hiệu: Phân loại thành vô hiệu từng phần và vô hiệu toàn bộ (Khoản 1 Điều 49 BLLĐ 2019 gồm 3 trường hợp: toàn bộ nội dung trái pháp luật; người giao kết không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết; công việc bị pháp luật cấm).
    • Thẩm quyền: Điều 50 BLLĐ 2019 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giao thẩm quyền duy nhất cho Tòa án nhân dân (bãi bỏ thẩm quyền của Thanh tra lao động). Cơ chế khắc phục thực hiện theo Điều 8, 9, 10 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
    • Chế tài hành chính: Áp dụng Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP với khung phạt phân cấp theo số lượng lao động bị vi phạm.
Hành vi vi phạm của NSDLĐ (Cá nhân) Số lượng NLĐ vi phạm Mức phạt tiền (VNĐ) Biện pháp khắc phục hậu quả
Không giao kết HĐLĐ bằng văn bản (hợp đồng $\ge 1$ tháng); giao kết sai loại HĐLĐ; không đủ nội dung chủ yếu Từ 01 đến 10 người 2.000.000 - 5.000.000 Buộc giao kết HĐLĐ bằng văn bản; buộc giao kết đúng loại HĐLĐ
Từ 11 đến 50 người 5.000.000 - 10.000.000
Từ 51 đến 100 người 10.000.000 - 15.000.000
Từ 101 đến 300 người 15.000.000 - 20.000.000
Từ 301 người trở lên 20.000.000 - 25.000.000
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng; yêu cầu nộp tiền/tài sản bảo đảm; giao kết với người 15 - dưới 18 tuổi không có văn bản đồng ý của người đại diện Mọi trường hợp 20.000.000 - 25.000.000 Buộc trả lại giấy tờ, văn bằng; trả lại tiền/tài sản kèm lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

(Lưu ý: Mức phạt đối với tổ chức vi phạm gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).


Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn thông qua việc khảo sát kinh tế - xã hội và tình hình áp dụng pháp luật tại các doanh nghiệp địa phương:

  • Khái quát địa bàn nghiên cứu:
    • Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, diện tích tự nhiên 3.534,7 km², dân số khoảng 1,921 triệu người (mật độ 429,2 người/km²). Tỉnh sở hữu vị trí ngã ba sông (sông Hồng, sông Đà, sông Lô) và là đầu mối giao thông kết nối các trục đường huyết mạch (Quốc lộ 2, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh).
    • Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt hơn 860.000 người (chiếm 57% dân số). Tính đến năm 2022, toàn tỉnh có 5.693 doanh nghiệp đang hoạt động, riêng năm 2022 thành lập mới 945 doanh nghiệp.
    • Toàn tỉnh có 04 KCN tập trung đã vận hành ổn định, thu hút 187 doanh nghiệp thực hiện 202 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 25.579 tỷ đồng và 2.302 triệu USD (trong đó có 98 dự án FDI).
Tên Khu công nghiệp Vị trí địa lý Quy mô diện tích Tổng vốn / Tình trạng thu hút Đặc điểm và ngành nghề chủ đạo
KCN Thụy Vân Xã Thụy Vân, TP. Việt Trì 369 ha (đất cho thuê 267 ha; tỷ lệ lấp đầy 95%) $>80$ dự án ($>5.000$ tỷ VNĐ trong nước; $>220$ triệu USD FDI) Mô hình KCN - đô thị (khu dịch vụ 20,16 ha cho $>6.000$ lao động); điện tử, cơ khí, CNTT.
KCN Cẩm Khê Xã Sai Nga, Sơn Nga, Xương Thịnh (H. Cẩm Khê) 450 ha (quy mô lớn nhất tỉnh) Tổng vốn đầu tư hạ tầng 2.400 tỷ VNĐ (vận hành từ 2017) Dệt may, cơ khí, chế biến nông lâm sản, dược phẩm, linh kiện điện tử; nguồn lao động tại chỗ dồi dào (huyện có 160.000 dân).
KCN Phú Hà Huyện Phú Thọ / TX. Phú Thọ Hạ tầng đồng bộ Dự án FDI công nghệ cao Sản xuất linh kiện điện tử, viễn thông, công nghiệp hỗ trợ.
KCN Trung Hà Huyện Tam Nông Cửa ngõ kết nối Hà Nội Khai thác lợi thế giao thông sông/bộ Vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, cơ khí.
  • Kết quả thực hiện tích cực:
    • Nhận thức của NSDLĐ trong các KCN có chuyển biến rõ nét; tỷ lệ ký kết HĐLĐ bằng văn bản tăng cao, đảm bảo việc xác lập quan hệ lao động chính thức cho hàng chục nghìn công nhân.
    • Các doanh nghiệp FDI thực hiện chuẩn hóa mẫu hợp đồng theo quy định BLLĐ 2019, đóng BHXH bắt buộc đầy đủ theo loại HĐLĐ xác định thời hạn và không xác định thời hạn.
  • Những tồn tại, vi phạm thực tiễn:
    • Thỏa thuận nội dung sơ sài: Điều khoản công việc thường bị ghi chung chung là "làm việc theo sự phân công của người sử dụng", địa điểm làm việc ghi "các địa bàn có liên quan", gây bất lợi cho NLĐ khi bị điều chuyển.
    • Vi phạm về hình thức và phân loại: Tình trạng lạm dụng hợp đồng học việc, thử việc kéo dài quá luật định nhằm giảm chi phí đóng BHXH; một số đơn vị ký liên tiếp nhiều hợp đồng ngắn hạn để né tránh ký HĐLĐ không xác định thời hạn.
    • Ký kết sai thẩm quyền: Cấp phó hoặc trưởng phòng nhân sự trực tiếp ký HĐLĐ nhưng không có văn bản ủy quyền hợp pháp từ người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
    • Phía người lao động: Tồn tại hiện tượng mượn hồ sơ, sử dụng bằng cấp/chứng chỉ không đúng thực tế để đủ điều kiện tuyển dụng vào nhà máy.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giao kết hợp đồng lao động tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, tác giả xác định phương hướng hoàn thiện theo hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật:
    • Làm rõ tiêu chí xác định HĐLĐ vô hiệu từng phần: Cần bổ sung hướng dẫn chi tiết về các trường hợp hợp đồng quy định trả lương chậm, nợ lương hoặc các điều khoản điều chuyển công tác bất hợp lý.
    • Quy chuẩn hóa giao kết HĐLĐ điện tử: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giá trị chứng cứ, phương thức xác thực chữ ký điện tử và cơ chế chứng thực nhằm hạn chế tình trạng lách luật trong giao kết trực tuyến.
    • Quy định chi tiết điều khoản bảo vệ bí mật kinh doanh/công nghệ: Bổ sung cơ chế xác định mức bồi thường thiệt hại rõ ràng tại văn bản hướng dẫn để bảo đảm tính khả thi của thỏa thuận bảo mật theo Điều 21 BLLĐ 2019.
    • Nâng cao hiệu quả xử lý hợp đồng vô hiệu tại Tòa án: Xây dựng hướng dẫn thống nhất cho TAND các cấp trong việc thụ lý, phân định quyền lợi về tiền lương chênh lệch và trợ cấp thôi việc của NLĐ khi hợp đồng bị tuyên vô hiệu.
  • Nhóm kiến nghị nâng cao hiệu quả thi hành tại tỉnh Phú Thọ:
    • Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Sở LĐTBXH và Ban Quản lý các KCN tỉnh cần định kỳ thanh tra việc chấp hành mẫu HĐLĐ, thẩm quyền ủy quyền ký kết và tình hình tham gia BHXH tại các doanh nghiệp dệt may, linh kiện điện tử.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật: Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ nhân sự, đồng thời nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn cơ sở trong việc tư vấn, rà soát điều khoản hợp đồng trước khi NLĐ đặt bút ký.
    • Kiểm soát hồ sơ tuyển dụng: Các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình xác minh tính xác thực của thông tin nhân thân, văn bằng chứng chỉ nhằm ngăn chặn hiện tượng làm giả hoặc mượn hồ sơ lao động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và tiến trình lập pháp về HĐLĐ tại Việt Nam; chỉ ra tính kế thừa và những điểm tiến bộ nổi bật của BLLĐ năm 2019 (bỏ HĐLĐ mùa vụ, mở rộng nhận diện QHLĐ qua bản chất thực tế, chuyển thẩm quyền tuyên bố vô hiệu duy nhất cho Tòa án).
  • Phân tích chi tiết thực trạng thi hành pháp luật dựa trên dữ liệu thống kê năm 2022 của tỉnh Phú Thọ (5.693 doanh nghiệp, hơn 860.000 lao động) và thực tế hoạt động tại 04 KCN tập trung (Thụy Vân, Cẩm Khê, Phú Hà, Trung Hà với 187 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký 25.579 tỷ đồng và 2.302 triệu USD).
  • Nhận diện chính xác 4 dạng sai phạm điển hình tại địa phương: hợp đồng ghi nội dung công việc/địa điểm tùy nghi, lạm dụng thử việc, ký kết sai thẩm quyền ủy quyền, và tình trạng mượn hồ sơ tư pháp của NLĐ.

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Đây là công trình chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực tiễn thi hành pháp luật giao kết HĐLĐ tại các doanh nghiệp thuộc các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kể từ khi BLLĐ năm 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp lưỡng diện: vừa kiến nghị lập pháp tháo gỡ các khoảng trống của văn bản dưới luật (tiêu chí vô hiệu từng phần, hợp đồng điện tử), vừa đề xuất quy trình quản trị nhân sự và kiểm tra chuyên ngành sát hợp với đặc thù kinh tế công nghiệp vùng Đất Tổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài tập trung chủ yếu vào nhóm doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô vừa và lớn trong các KCN tập trung (Thụy Vân, Cẩm Khê), chưa bao quát hết khối doanh nghiệp ngoài KCN, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể. Đồng thời, đề tài giới hạn không đi sâu vào thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp HĐLĐ tại TAND tỉnh Phú Thọ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các loại hình kinh tế phi chính thức, đánh giá sâu việc áp dụng hợp đồng lao động điện tử trong kỷ nguyên số, và khảo cứu các bản án/quyết định thực tế của Tòa án về xử lý hậu quả pháp lý của HĐLĐ vô hiệu trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với người học và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động khi nghiên cứu về chế định HĐLĐ theo BLLĐ 2019 và kỹ năng phân tích thực tiễn tại địa phương.
  • Đối với doanh nghiệp và người sử dụng lao động: Cung cấp khung rà soát pháp lý chi tiết về 10 nội dung bắt buộc của HĐLĐ, thẩm quyền ủy quyền và danh mục hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 17 BLLĐ 2019, giúp phòng ngừa rủi ro pháp lý và mức phạt hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tình hình lao động tại các KCN tỉnh Phú Thọ, phục vụ công tác thanh tra của Sở LĐTBXH và hỗ trợ tổ chức Công đoàn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên.

Câu hỏi thường gặp

1. BLLĐ năm 2019 phân loại hợp đồng lao động như thế nào và có điểm gì khác so với BLLĐ năm 2012?

BLLĐ năm 2012 quy định 03 loại hợp đồng: không xác định thời hạn, xác định thời hạn (từ 12 đến 36 tháng) và theo mùa vụ/công việc nhất định dưới 12 tháng. BLLĐ năm 2019 đã rút gọn còn 02 loại:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn (thời hạn không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực). Việc bãi bỏ loại hợp đồng mùa vụ giúp bảo đảm tính thống nhất với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, theo đó NLĐ có hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên đều thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

2. Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu hiện nay thuộc về cơ quan nào?

Theo quy định tại Điều 50 BLLĐ năm 2019 và Điều 33, Điểm v Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân là cơ quan duy nhất có thẩm quyền tuyên bố HĐLĐ vô hiệu. Luật thực định đã bãi bỏ thẩm quyền tuyên bố vô hiệu của Thanh tra lao động nhằm bảo đảm tính thống nhất với trình tự tố tụng tư pháp và tương thích với thông lệ quốc tế.

3. Người sử dụng lao động bị nghiêm cấm thực hiện những hành vi nào khi giao kết HĐLĐ?

Căn cứ Điều 17 BLLĐ năm 2019, NSDLĐ tuyệt đối không được:

  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
  • Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng.
  • Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

4. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi không giao kết HĐLĐ bằng văn bản được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cá nhân NSDLĐ vi phạm sẽ bị phạt tiền theo các khung: từ 2 - 5 triệu đồng (vi phạm từ 1 đến 10 NLĐ); từ 5 - 10 triệu đồng (từ 11 đến 50 NLĐ); từ 10 - 15 triệu đồng (từ 51 đến 100 NLĐ); từ 15 - 20 triệu đồng (từ 101 đến 300 NLĐ); và từ 20 - 25 triệu đồng (từ 301 NLĐ trở lên). Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt của cá nhân. Đồng thời phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc giao kết HĐLĐ bằng văn bản với NLĐ.

5. Tình hình phát triển các KCN tại tỉnh Phú Thọ được phản ánh trong khóa luận có quy mô ra sao?

Theo số liệu trong đề tài, tỉnh Phú Thọ có 04 KCN đã đi vào hoạt động (Thụy Vân, Cẩm Khê, Phú Hà, Trung Hà), thu hút 187 doanh nghiệp với 202 dự án (tổng vốn đăng ký 25.579 tỷ đồng và 2.302 triệu USD, bao gồm 98 dự án FDI). Trong đó, KCN Thụy Vân có diện tích 369 ha với tỷ lệ lấp đầy 95%, và KCN Cẩm Khê có diện tích quy hoạch lớn nhất tỉnh đạt 450 ha với tổng vốn đầu tư hạ tầng 2.400 tỷ đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích sâu sắc các quy định pháp luật thực định về giao kết hợp đồng lao động theo chuẩn mực của BLLĐ năm 2019. Đề tài phản ánh trung thực bức tranh thực tiễn áp dụng tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, chỉ rõ cả những bước tiến trong quản trị nhân sự lẫn những tồn tại điển hình về nội dung và thẩm quyền ký kết. Hệ thống kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật dưới luật và nâng cao hiệu quả thanh tra, thực thi pháp luật lao động tại địa phương.