Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, quan hệ mua bán hàng hóa giữa các thương nhân ngày càng gia tăng về cả số lượng lẫn quy mô. Hợp đồng mua bán hàng hóa đóng vai trò là công cụ pháp lý trung tâm nhằm xác lập quyền, nghĩa vụ và phân định trách nhiệm của các bên, đồng thời là cơ sở phòng ngừa rủi ro tài chính và pháp lý trong hoạt động thương mại. Tuy nhiên, trên thực tế, việc nhận thức và áp dụng các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định, dẫn đến tình trạng coi nhẹ quy trình giao kết và thực hiện hợp đồng.

Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn máy vi tính, bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, linh kiện điện tử - viễn thông và máy móc, thiết bị, phụ tùng máy nông nghiệp cùng các loại máy móc khác. Với quá trình hình thành và phát triển gần 10 năm tính đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019), công ty thường xuyên giao kết và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặc dù đã đạt được những kết quả kinh doanh nhất định, công ty vẫn đối mặt với khó khăn trong việc cập nhật văn bản pháp luật, thiếu bộ phận pháp chế độc lập, soạn thảo điều khoản còn theo thói quen và gặp vướng mắc trong khâu thu hồi công nợ cũng như định giá tài sản bảo đảm.

Trước bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa - Thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate" được tác giả Lê Thị Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Thanh Giang tại Trường Đại học Thương mại (bảo vệ tháng 04/2019). Đề tài hướng tới việc giải quyết các vấn đề sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cũng như thực tiễn giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại công ty.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận chung của pháp luật Việt Nam điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa.
    2. Phân tích thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật và đánh giá thực tiễn thực hiện các quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate thông qua các số liệu và hồ sơ thực tế.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật thương mại Việt Nam và nâng cao hiệu quả thực thi hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate.
  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận chung về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn thực hiện các quy phạm pháp luật này tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh pháp lý của quá trình giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt và giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
    • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tiễn thực hiện hợp đồng tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu vốn và hồ sơ thực hiện hợp đồng của công ty trong giai đoạn 3 năm (2015 - 2017), hoàn thành nghiên cứu vào tháng 04/2019.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và tài liệu tham khảo

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:

  • Văn bản quy phạm pháp luật:
    • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (thông qua ngày 24/11/2015, có hiệu lực ngày 01/01/2017) với tư cách là luật chung điều chỉnh quan hệ hợp đồng dân sự và hợp đồng mua bán tài sản (Điều 385, 386, 389, 394, 400, 417, 420, 421, 422, 430 và chế định biện pháp bảo đảm nghĩa vụ từ Điều 292 đến Điều 350).
    • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực ngày 01/01/2006) với tư cách là luật chuyên ngành điều chỉnh hoạt động mua bán hàng hóa của thương nhân (Điều 3, 4, 24, 25, 27, 34, 38, 39, 42, 45, 46, 49, 50–55, 63, 64, 306, 317).
    • Luật Doanh nghiệp 2005 (xem xét tư cách đại diện theo pháp luật của chủ thể ký kết).
    • Các văn bản dưới luật: Nghị định số 09/2018/NĐ-CP, Văn bản hợp nhất số 15/VBHN-BCT năm 2018 của Bộ Công Thương, Nghị định số 39/2007/NĐ-CP; đối chiếu lịch sử lập pháp với Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989, Bộ luật Dân sự 1995, Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 1997.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Luật Dân sự Việt Nam và Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (2017); công trình nghiên cứu "Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án" của PGS. TS. Đỗ Văn Đại (2010); các luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật kinh tế (Trương Thị Bích, Ngô Thị Kiều Trang, Trương Thị Hà, Nguyễn Thị Yến); các bài viết nghiên cứu trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Công Thương.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập văn bản pháp luật, giáo trình, bài báo khoa học; thu thập dữ liệu nội bộ từ Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích nội dung từng điều khoản luật định và thực tế hồ sơ hợp đồng tại doanh nghiệp, từ đó tổng hợp thành các luận điểm đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  • Phương pháp so sánh và tổng kết thực tiễn: Đối chiếu quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005; đối chiếu quy định pháp luật với thực tế áp dụng tại công ty để tìm ra khoảng cách thực thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hoá

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở ban hành và nội dung các chế định pháp luật cơ bản:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trên cơ sở Điều 385, 430 Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa được xác định là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa. Khóa luận phân tích 5 đặc điểm cốt lõi:
    1. Chủ thể: Ít nhất một bên tham gia phải là thương nhân (tổ chức kinh tế thành lập hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh).
    2. Đối tượng: Là hàng hóa được phép lưu thông, không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh theo Điều 25 Luật Thương mại 2005 (bao gồm động sản hiện có hoặc hình thành trong tương lai và vật gắn liền với đất đai theo Điều 3).
    3. Nội dung: Xác định rõ quyền và nghĩa vụ thương mại giữa bên bán và bên mua.
    4. Hình thức: Thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (trừ trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải bằng văn bản như mua bán hàng hóa quốc tế theo Điều 24 và Điều 27).
    5. Mục đích: Hướng tới tìm kiếm lợi nhuận (mục đích sinh lời).
  • Phân loại: Hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường trong nước, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu) và hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng quyền chọn theo Điều 63, 64 Luật Thương mại 2005).
  • Nội dung điều chỉnh của pháp luật: Phân tích chi tiết quy định về các giai đoạn: giao kết (đề nghị, rút lại đề nghị Điều 389, chấp nhận đề nghị Điều 394, thời điểm giao kết Điều 400); thực hiện hợp đồng (nghĩa vụ giao hàng, chứng từ Điều 42, kiểm tra hàng hóa, bảo hành Điều 49, nghĩa vụ thanh toán Điều 50-55, quyền yêu cầu lãi chậm trả Điều 306, các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ Điều 292-350 Bộ luật Dân sự 2015); sửa đổi và chấm dứt hợp đồng (Điều 417, 421, 422); giải quyết tranh chấp và chế tài vi phạm (buộc thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, miễn trách nhiệm do bất khả kháng hoặc lỗi của bên kia, các phương thức thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án theo Điều 317 Luật Thương mại 2005).

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hoá và thực tiễn thực hiện tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate

Chương 2 tập trung khảo sát tình hình thực tế áp dụng pháp luật tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phân phối thiết bị máy tính, máy nông nghiệp, linh kiện điện tử. Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả giai đoạn 2015 - 2017 được thể hiện qua các báo cáo kế toán:
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Nợ phải trả (nghìn đồng) 5.214 5.892 Tăng qua các năm
Nguồn vốn chủ sở hữu (nghìn đồng) 8.555 Tăng trưởng Duy trì mức cao
Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu / Nợ phải trả (2017) - - 1,15%
  • Thực tiễn giao kết hợp đồng:
    • Chủ thể ký kết: Người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Nguyên thực hiện ký kết; đối với hợp đồng giá trị nhỏ, thực hiện ủy quyền bằng văn bản xác định rõ phạm vi, chức vụ và thời hạn ủy quyền.
    • Hình thức và phương thức: 100% hợp đồng sử dụng hình thức văn bản và mẫu hợp đồng chuẩn hóa; những hợp đồng phức tạp áp dụng hình thức có công chứng, chứng thực. Công ty không sử dụng hình thức giao kết bằng lời nói. Phương thức giao kết chủ yếu là ký kết trực tiếp, hạn chế ký kết gián tiếp (chỉ dùng cho khách hàng ở xa).
    • Nội dung điều khoản: Hợp đồng quy định rõ tên hàng (vật liệu sản xuất kim loại cho hợp đồng mua; máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm, máy nông nghiệp cho hợp đồng bán), số lượng, chất lượng, đơn giá (gồm thuế VAT, chi phí vận chuyển, bốc xếp), phương thức thanh toán, địa điểm giao nhận và phạt vi phạm.
  • Thực tiễn thực hiện hợp đồng:
    • Kiểm tra và giao nhận hàng hóa: Hàng hóa được kiểm tra trước khi xuất kho hoặc tại kho của đối tác; địa điểm giao nhận chủ yếu là kho chứa hàng hoặc chuyển giao cho bên vận chuyển đầu tiên.
    • Chính sách thanh toán: Áp dụng linh hoạt theo đối tượng khách hàng:
      • Khách hàng mới: Thanh toán 100% toàn bộ giá trị ngay sau khi nhận hàng.
      • Khách hàng thân thiết: Áp dụng phương thức thanh toán từng phần (thanh toán 50% ngay sau khi giao hàng, 30% tiếp theo thanh toán trong vòng 30 ngày, phần còn lại theo thỏa thuận).
    • Biện pháp bảo đảm: Áp dụng cầm cố tài sản (sử dụng nhiều nhất do tính an toàn cao), thế chấp tài sản và đặt cọc; tất cả đều lập thành văn bản.
    • Thanh lý và chấm dứt: Thực hiện ký biên bản thanh lý hợp đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ hoặc phát sinh sự kiện chấm dứt.
  • Thực tiễn giải quyết tranh chấp: Tranh chấp phát sinh chủ yếu từ việc khách hàng chậm trễ thanh toán. 100% vụ việc được công ty xử lý thông qua đàm phán, thương lượng và hòa giải; công ty chưa từng đưa bất kỳ tranh chấp nào ra giải quyết tại Tòa án hay Trọng tài thương mại.
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật cơ bản, bảo đảm quyền và nghĩa vụ hợp pháp, xây dựng được mạng lưới khách hàng ổn định, duy trì an toàn pháp lý nội bộ.
    • Hạn chế: Chưa thành lập phòng pháp chế độc lập (bố trí nhân sự kiêm nhiệm tại phòng kinh doanh/hành chính); điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng soạn thảo còn chung chung, mang tính sao chép luật; nhận thức pháp luật của lao động trẻ chưa đồng đều; tình trạng khách hàng chậm thanh toán gây đọng vốn; gặp vướng mắc khi xác định và định giá tài sản bảo đảm.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về hợp đồng mua bán hàng hoá

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng hoàn thiện pháp luật: Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, loại bỏ các quy định chồng chéo và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
  • Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước:
    • Ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự trong lĩnh vực hợp đồng.
    • Rà soát, sửa đổi các điểm chưa tương thích giữa luật chung và luật chuyên ngành về chế tài và giải quyết tranh chấp.
    • Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận thông tin pháp luật mới.
  • Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate:
    • Thành lập phòng pháp chế riêng biệt với chuyên viên pháp lý chuyên trách nhằm tư vấn, thẩm định hợp đồng và cập nhật văn bản pháp luật thường xuyên.
    • Cải tiến quy trình soạn thảo hợp đồng, cụ thể hóa các điều khoản phạt vi phạm, bất khả kháng và cơ chế giải quyết tranh chấp thay vì sao chép điều luật chung chung.
    • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật định kỳ cho cán bộ nhân viên, đặc biệt là nhân viên phòng kinh doanh.
    • Siết chặt quy trình theo dõi công nợ, đánh giá năng lực tài chính của đối tác trước khi giao kết và thận trọng trong việc định giá tài sản cầm cố, thế chấp.
  • Vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa điện tử, ứng dụng công nghệ trong giao kết hợp đồng và phòng ngừa rủi ro pháp lý trong thương mại quốc tế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả cụ thể từ số liệu và tài liệu thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn diện khung pháp lý điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005.
    • Phản ánh chính xác thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate: 100% hợp đồng ký kết dưới dạng văn bản có sẵn mẫu; người ký đại diện là ông Hoàng Nguyên hoặc người được ủy quyền hợp pháp; 100% tranh chấp phát sinh (chủ yếu do chậm thanh toán) được xử lý dứt điểm qua thương lượng nội bộ mà không cần can thiệp tư pháp.
    • Minh chứng số liệu nguồn vốn và tài chính: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên nợ phải trả năm 2017 đạt 1,15%, phản ánh tiềm lực tài chính và khả năng thu hút đối tác thông qua các hợp đồng kinh tế.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra mô hình đề xuất thành lập phòng pháp chế độc lập cho doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ; hoàn thiện quy trình kiểm soát rủi ro thanh toán theo từng nhóm đối tượng khách hàng (mới và thân thiết); đề xuất các giải pháp lập pháp cụ thể nhằm tháo gỡ sự chồng chéo giữa Luật Thương mại và Bộ luật Dân sự.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận pháp luật thương mại với việc mổ xẻ thực tiễn tại một doanh nghiệp công nghệ - thương mại cụ thể sau gần 10 năm hoạt động, chỉ ra những khoảng trống giữa lý thuyết pháp lý và thực tiễn áp dụng trong doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên việc tiếp cận các dữ liệu chuyên sâu về hoạt động kinh doanh chưa thật sự bao quát; phạm vi khảo sát thực tế thu hẹp trong nội bộ Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate; kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các loại hình hợp đồng thương mại điện tử, giao dịch qua nền tảng số, phân tích chuyên sâu các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ phức tạp và cơ chế giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại quốc tế khi doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo phù hợp:
    • Sinh viên, học viên các ngành Luật kinh tế, Luật thương mại, Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Thương mại và các trường khối kinh tế - luật khi thực hiện đồ án, khóa luận về hợp đồng kinh tế.
    • Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh, chuyên viên phụ trách hợp đồng tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị công nghệ, máy móc và phụ tùng.
  • Các nội dung có giá trị tham chiếu cao:
    • Hệ thống cấu trúc phân tích quy phạm pháp luật gắn với từng bước của vòng đời hợp đồng (giao kết, thực hiện, sửa đổi, chấm dứt, giải quyết tranh chấp) tại Chương 1 và Chương 2.
    • Mô hình phân loại chính sách thanh toán theo nhóm đối tượng khách hàng và quy trình lập biên bản thanh lý hợp đồng trong thời hạn 15 ngày tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là người có thẩm quyền đại diện giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate?
Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Hoàng Nguyên trực tiếp thực hiện việc ký kết hợp đồng. Đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ, ông Hoàng Nguyên thực hiện ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ, chức vụ, phạm vi và thời hạn ủy quyền.

2. Công ty G-Gate áp dụng chính sách thanh toán cụ thể như thế nào đối với các nhóm khách hàng khác nhau?
Đối với khách hàng mới, công ty yêu cầu thanh toán 100% số tiền hàng ngay sau khi nhận hàng. Đối với khách hàng thân thiết, công ty áp dụng phương thức thanh toán linh hoạt: thanh toán 50% ngay sau khi giao hàng và 30% tiếp theo trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.

3. Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng nào được Công ty G-Gate ưu tiên sử dụng nhiều nhất?
Công ty áp dụng ba biện pháp gồm cầm cố tài sản, thế chấp tài sản và đặt cọc; trong đó biện pháp cầm cố tài sản được lựa chọn sử dụng nhiều nhất do tính an toàn cao và khả năng kiểm soát tài sản trực tiếp của doanh nghiệp.

4. Thực tế giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty G-Gate diễn ra như thế nào?
Tranh chấp tại công ty chủ yếu phát sinh từ việc khách hàng chậm trễ thanh toán tiền hàng. 100% các vụ việc đều được giải quyết thông qua phương thức thương lượng và hòa giải nhằm tiết kiệm chi phí, bảo mật thông tin và giữ gìn quan hệ đối tác; công ty chưa từng đưa tranh chấp ra Tòa án hay Trọng tài thương mại.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến công tác pháp lý của Công ty G-Gate là gì?
Công ty chưa thành lập phòng pháp chế độc lập mà bố trí nhân sự chuyên trách nằm lẫn trong phòng kinh doanh hoặc phòng hành chính để tiết kiệm chi phí, dẫn đến việc cập nhật văn bản pháp luật mới còn chậm và các điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng còn chung chung, mang tính sao chép luật.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động giao kết, thực hiện, bảo đảm nghĩa vụ và xử lý tranh chấp hợp đồng tại Công ty Cổ phần Công nghệ G-Gate trong giai đoạn 2015 - 2017. Các kết quả nghiên cứu và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp công nghệ - thương mại quy mô vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ ràng.