Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa áp dụng thực tiễn tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Minh Hoàng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thành Thọ tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại.

Bối cảnh nghiên cứu của đề tài gắn liền với dấu mốc Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11 tháng 1 năm 2007 sau 8 năm đàm phán. Nhằm tương thích với các nguyên tắc thương mại quốc tế và tạo lập hành lang pháp lý bình đẳng, Quốc hội Việt Nam đã ban hành Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005, đồng thời chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989. Trong nền kinh tế thị trường, hợp đồng mua bán hàng hóa là phương thức pháp lý chủ yếu bảo đảm sự lưu thông hàng hóa và tiền tệ của các chủ thể kinh doanh.

Tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh, hợp đồng mua bán hàng hóa chiếm phần lớn trong tổng số các loại hợp đồng được xác lập. Tuy nhiên, hoạt động đàm phán, soạn thảo và thực hiện hợp đồng tại doanh nghiệp vẫn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập, mang nặng tính hình thức và thiếu sự hỗ trợ từ một bộ phận pháp chế chuyên trách.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa; phân tích, đánh giá thực trạng áp dụng các quy định này tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh; qua đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa.
  2. Phân tích một cách có hệ thống về thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh.
  3. Đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hóa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh (địa chỉ: Số 44TT4, Khu đô thị Mỹ Đình, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Hà Nội). Phạm vi về nội dung tập trung vào quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước. Phạm vi thời gian và dữ liệu phản ánh quá trình hoạt động của công ty từ khi thành lập năm 2009 đến năm 2013, cùng định hướng phát triển đầu năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành luật kinh tế, bao gồm:

  • Khung văn bản pháp luật áp dụng: Bộ luật Dân sự năm 2005 (đóng vai trò luật chung quy định về hợp đồng dân sự và hợp đồng mua bán tài sản), Luật Thương mại năm 2005 (đóng vai trò luật chuyên ngành áp dụng cho hoạt động thương mại), Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2006, Luật Đất đai năm 2003.
  • Văn bản dưới luật và điều ước quốc tế: Nghị định số 43/2009/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh), Nghị định số 54/2009/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm), Nghị định số 187/2013/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về mua bán hàng hóa quốc tế), cùng Công ước Viên năm 1980 (CISG) về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý trọng tâm: Khái niệm hoạt động thương mại (Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005), hợp đồng dân sự (Điều 388 Bộ luật Dân sự 2005), mua bán hàng hóa (Khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005), hợp đồng mua bán tài sản (Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005); các nguyên tắc bình đẳng, tự do tự nguyện thỏa thuận, thiện chí, trung thực và trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các điều khoản luật định, làm rõ bản chất pháp lý của từng chế định hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Phương pháp định tính và định lượng: Thu thập, thống kê và phân tích các số liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính qua các năm (2010–2013), khảo sát thực tế hồ sơ hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Đối chiếu trực tiếp các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật với các điều khoản trong hợp đồng thực tế mà công ty đã ký kết với đối tác.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu sơ cấp từ các hồ sơ hợp đồng thực tế, điều lệ công ty và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh, kết hợp các giáo trình Luật Thương mại và Luật Dân sự của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Luật Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh vấn đề hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương I trình bày hệ thống lý luận nền tảng về pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hợp đồng mua bán hàng hóa là một dạng cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản, mang bản chất thỏa thuận nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể. Đặc điểm pháp lý gồm: chủ thể có ít nhất một bên là thương nhân (cá nhân có năng lực hành vi dân sự hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên hoặc tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân); hình thức thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (hình thức có giá trị tương đương văn bản gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu); đối tượng là hàng hóa hiện có hoặc hình thành trong tương lai, bao gồm động sản và bất động sản được phép lưu thông thương mại.
  • Phân loại hợp đồng: Phân chia thành hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu).
  • Cơ sở ban hành và hệ thống pháp luật điều chỉnh: Phân tích tiến trình lịch sử từ Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989, Bộ luật Dân sự năm 1995, Luật Thương mại năm 1997 đến sự ra đời đồng bộ của Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005. Mối quan hệ giữa Luật Thương mại (luật riêng, ưu tiên áp dụng) và Bộ luật Dân sự (luật chung, áp dụng khi luật riêng không quy định).
  • Nội dung cơ bản về giao kết và thực hiện hợp đồng:
    • Giao kết: Quy định về điều khoản chủ yếu, điều khoản thông thường, điều khoản tùy nghi; các trường hợp hợp đồng vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ (do vi phạm điều cấm, trái đạo đức, giả tạo, nhầm lẫn, người không có thẩm quyền xác lập, vi phạm hình thức bắt buộc).
    • Thực hiện: Nghĩa vụ thanh toán (Điều 50 Luật Thương mại), chuyển quyền sở hữu (Điều 62 Luật Thương mại), chuyển rủi ro đối với hàng hóa (Điều 57 đến Điều 61 Luật Thương mại).
    • Chế tài do vi phạm hợp đồng (Điều 292 Luật Thương mại): Buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng. Điều 294 quy định các trường hợp miễn trách nhiệm (sự kiện bất khả kháng, lỗi của bên kia, thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
    • Giải quyết tranh chấp (Điều 317 Luật Thương mại): Thương lượng trực tiếp, hòa giải, trọng tài thương mại và xét xử tại tòa án. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 2 năm theo Điều 319 Luật Thương mại.
    • Nguyên tắc pháp lý: Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật, nguyên tắc tự do tự nguyện thỏa thuận, nguyên tắc thực hiện trung thực, thiện chí và nguyên tắc về thời gian giao hàng (Điều 37 Luật Thương mại).

Chương II: Thực trạng pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh

Chương II tập trung phân tích thực tế hoạt động và hồ sơ hợp đồng tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh (tên viết tắt: PHUC MINH TAS.,JSC) thành lập ngày 08/09/2009, Giấy chứng nhận ĐKKD và Mã số thuế: 0103177305, trụ sở tại 44TT4 Khu Đô Thị Mỹ Đình, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ Liêm, Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Lã Hoàng Hải. Vốn điều lệ ban đầu được chia thành 300.000 cổ phần phổ thông do các cổ đông sáng lập nắm giữ (gồm ông Lã Hải Khánh, bà Nguyễn Diệu Linh, ông Lã Hoàng Hải, ông Nguyễn Chí Công).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Đại hội đồng cổ đông (3 thành viên: Nguyễn Diệu Linh, Lã Hoàng Hải, Lã Hải Khánh), Hội đồng quản trị (Chủ tịch Lã Hải Khánh, Phó Chủ tịch Lã Hoàng Hải, Thành viên Nguyễn Diệu Linh), Ban Tổng Giám đốc (Tổng Giám đốc Lã Hoàng Hải, hai Phó Tổng Giám đốc là Nguyễn Diệu Linh và Đặng Xuân Đường), cùng 4 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Tổ chức.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Ngành nghề chính là kinh doanh vật liệu xây dựng, xi măng các loại.
Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh thu thuần (tỷ đồng) 151 330 (Duy trì ổn định) 400
  • Thực trạng ký kết hợp đồng:
    • Doanh nghiệp duy trì trung bình từ 7 đến 10 hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng mỗi tháng. Bên cạnh đó, công ty sử dụng hợp đồng lao động (hợp đồng không xác định thời hạn, có thời hạn, theo mùa vụ), hợp đồng vận tải và hợp đồng tín dụng ngân hàng.
    • Hình thức ký kết chủ yếu là văn bản ký trực tiếp.
    • Phân tích các điều khoản qua hợp đồng thực tế: Hợp đồng mua xi măng với Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng TCVN 6260-2009 (cho xi măng PCB30, PCB40), TCVN 2682-2009 (cho xi măng PC40) và TCXDVN 324:2004 (cho xi măng MC25); phương thức thanh toán trả chậm có bảo lãnh ngân hàng tối đa 25 tỷ đồng; giao hàng tại máng xuất đường bộ hoặc cảng Bút Sơn. Hợp đồng bán xi măng cho Công ty Đầu tư & Xây dựng Hòa Nam quy định đơn giá 1.000 đồng/tấn đối với xi măng rời PCB40, giao nhận tại trạm trộn ở Hòa Nam, Ứng Hòa, Hà Nội.
  • Thực trạng thực hiện và thanh lý hợp đồng: Quá trình giao nhận, kiểm tra số lượng, chất lượng được phân định theo trách nhiệm từng bên. Các bên tiến hành thanh lý hợp đồng sau 15 ngày kể từ khi hoàn thành nghĩa vụ hoặc phát sinh sự kiện chấm dứt. Tranh chấp phát sinh chủ yếu giải quyết bằng thương lượng, chưa từng đưa ra Tòa án hay Trọng tài kinh tế.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, có quy trình khảo sát đối tác trước khi ký kết, duy trì uy tín kinh doanh không để xảy ra kiện tụng, doanh thu tăng trưởng ổn định.
    • Khó khăn, hạn chế: Chưa thành lập ban pháp chế chuyên biệt; hợp đồng bán hàng hóa còn soạn thảo sơ sài, mang nặng tính hình thức; điều khoản phạt vi phạm chưa được chú trọng đúng mức; tình trạng nợ quá hạn và bị đối tác chiếm dụng vốn diễn ra thường xuyên do phương thức thanh toán trả chậm 30% - 50%; điều khoản giải quyết tranh chấp ghi chung chung, không xác định cơ quan tài phán cụ thể; thiếu điều khoản dự phòng điều chỉnh giá khi thị trường biến động.

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp ở hai cấp độ:

1. Định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật:

  • Bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, thống nhất, tính nhất quán và tính minh bạch của hệ thống pháp luật thương mại.

2. Kiến nghị đối với Nhà nước:

  • Mở rộng khái niệm hàng hóa: Đề xuất sửa đổi, mở rộng phạm vi định nghĩa hàng hóa tại Luật Thương mại sang các đối tượng hàng hóa vô hình như cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu trí tuệ để tương thích với thông lệ quốc tế.
  • Quy định điều khoản bắt buộc: Pháp luật cần xác định điều khoản đối tượng là điều khoản bắt buộc đối với hợp đồng mua bán hàng hóa nhằm tránh tranh chấp và nguy cơ vô hiệu.
  • Hình thức hợp đồng: Cho phép chủ thể linh hoạt giao kết theo nhiều hình thức và làm rõ các trường hợp bắt buộc phải lập thành văn bản.
  • Giảm bớt can thiệp vào điều khoản tùy nghi: Không nên quy định quá nhiều nội dung bắt buộc về thủ tục (như phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng) để bảo đảm sự linh hoạt cho doanh nghiệp.
  • Bổ sung quy định về đề nghị giao kết: Bộ luật Dân sự cần bổ sung quy định về thời hạn trả lời hợp lý đối với các đề nghị giao kết hợp đồng không ghi thời hạn trả lời.
  • Quy định về giao dịch điện tử: Hoàn thiện chế tài và quy định cụ thể về trách nhiệm bảo mật thông tin, bảo đảm tính chính xác của dữ liệu trong mua bán hàng hóa qua phương tiện điện tử.

3. Kiến nghị đối với Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh:

  • Công tác chuẩn bị: Nâng cao chất lượng đàm phán, khảo sát kỹ năng lực tài chính và động cơ của đối tác trước khi ký hợp đồng.
  • Hoàn thiện nội dung hợp đồng: Soạn thảo điều khoản rõ ràng, bổ sung điều khoản phạt vi phạm cụ thể, xác định rõ cơ quan tài phán giải quyết tranh chấp (Trọng tài hoặc Tòa án cụ thể).
  • Áp dụng biện pháp bảo đảm: Bổ sung các biện pháp thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ngân hàng, ký quỹ thay vì chỉ áp dụng biện pháp đặt cọc 30% - 50% để hạn chế việc bị chiếm dụng vốn.
  • Nâng cao nhân sự và tổ chức bộ máy: Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và kỹ năng đàm phán cho cán bộ; xúc tiến thành lập Phòng Pháp chế riêng biệt khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ các quy định pháp luật thực định điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa tại Việt Nam; phản ánh chính xác thực tế ký kết và thực hiện hợp đồng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh với quy mô doanh thu tăng từ 151 tỷ đồng (năm 2010) lên 400 tỷ đồng (năm 2013), tần suất 7–10 hợp đồng/tháng; bóc tách cụ thể các điều khoản kỹ thuật và thương mại trong hợp đồng mua bán với Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn và Công ty Đầu tư & Xây dựng Hòa Nam.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 6 nhóm kiến nghị lập pháp gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền và 4 nhóm giải pháp quản trị nội bộ dành cho doanh nghiệp nhằm phòng ngừa rủi ro tranh chấp và thu hồi công nợ.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận pháp lý và khảo sát thực tiễn hồ sơ hợp đồng tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng, chỉ ra khoảng cách giữa quy định luật định và thực tiễn thi hành, cung cấp luận cứ cho việc hoàn thiện pháp luật hợp đồng thương mại và mô hình quản trị hợp đồng tại các công ty cổ phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước; thời gian khảo sát thực tế tại doanh nghiệp còn giới hạn nên chưa bao quát toàn bộ các tình huống pháp lý phức tạp phát sinh ngoài ngành vật liệu xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và các hợp đồng thương mại dịch vụ liên quan (vận tải, đại lý, bảo hiểm) khi Công ty Phúc Minh mở rộng hoạt động xuất khẩu vật liệu xây dựng sang thị trường Lào vào năm 2014.
    • Nghiên cứu khung pháp lý và giải pháp bảo đảm an toàn dữ liệu, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa thông qua phương tiện điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật tại doanh nghiệp, cách thức đối chiếu các điều khoản luật định với hồ sơ hợp đồng thực tế.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh và bộ phận pháp chế doanh nghiệp: Tham khảo các phân tích về điều khoản bảo lãnh thanh toán qua ngân hàng, quy chuẩn chất lượng sản phẩm (TCVN), kinh nghiệm kiểm soát nợ quá hạn và kỹ thuật soạn thảo các điều khoản phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những căn cứ pháp lý nền tảng nào để phân tích hợp đồng mua bán hàng hóa?
Khóa luận căn cứ vào Bộ luật Dân sự năm 2005 (luật chung), Luật Thương mại năm 2005 (luật riêng chuyên ngành), Luật Doanh nghiệp năm 2005, cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 43/2009/NĐ-CP, Nghị định 54/2009/NĐ-CP, Nghị định 187/2013/NĐ-CP và Công ước Viên 1980 (CISG).

2. Quy mô hoạt động và doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Công ty thành lập năm 2009, kinh doanh vật liệu xây dựng và xi măng. Doanh thu thuần của công ty đạt 151 tỷ đồng vào năm 2010, tăng lên 330 tỷ đồng vào năm 2011 và đạt 400 tỷ đồng vào năm 2013, với tần suất ký kết trung bình từ 7 đến 10 hợp đồng mua bán mỗi tháng.

3. Văn bản đã chỉ ra những hạn chế lớn nào trong hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty Phúc Minh?
Các hạn chế gồm: công ty chưa có ban pháp chế riêng; hợp đồng bán hàng soạn thảo sơ sài; điều khoản phạt vi phạm không được chú trọng; khách hàng chậm thanh toán và chiếm dụng vốn; điều khoản giải quyết tranh chấp ghi chung chung giữa Tòa án và Trọng tài; thiếu điều khoản thỏa thuận về thủ tục điều chỉnh giá khi thị trường biến động.

4. Khóa luận đưa ra những kiến nghị sửa đổi pháp luật cụ thể nào đối với Nhà nước?
Tác giả đề xuất mở rộng khái niệm hàng hóa sang hàng hóa vô hình (cổ phiếu, trái phiếu, quyền sở hữu trí tuệ); quy định đối tượng là điều khoản bắt buộc; mở rộng công nhận hình thức giao kết; bổ sung thời hạn trả lời hợp lý cho đề nghị giao kết hợp đồng trong Bộ luật Dân sự; và hoàn thiện quy định bảo mật trong giao dịch điện tử.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì để công ty khắc phục tình trạng nợ quá hạn và bị chiếm dụng vốn?
Tác giả đề xuất công ty cần áp dụng thêm các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh ngân hàng hoặc ký quỹ, thay vì chỉ phụ thuộc vào hình thức đặt cọc thanh toán đợt đầu 30% - 50% giá trị hợp đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Minh Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật hợp đồng mua bán hàng hóa theo các quy định của Bộ luật Dân sự 2005 và Luật Thương mại 2005. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Phúc Minh, đề tài đã phản ánh khách quan quy trình ký kết, thực hiện hợp đồng cũng như những bất cập trong việc soạn thảo điều khoản, quản lý công nợ và giải quyết tranh chấp. Hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật đối với Nhà nước và giải pháp tổ chức bộ máy, chuẩn hóa hợp đồng đối với doanh nghiệp mang tính thực tiễn cao, đóng góp hữu ích cho công tác nghiên cứu và hoạt động kinh doanh thương mại.