Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động (NLĐ), duy trì và phát triển lực lượng sản xuất. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật về an toàn lao động đã được thể chế hóa qua nhiều giai đoạn và ghi nhận dấu mốc tại Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Tuy nhiên, tình hình tai nạn lao động (TNLĐ) trên phạm vi cả nước vẫn diễn biến phức tạp. Theo thống kê của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được trích dẫn trong văn bản:

  • Năm 2018: xảy ra 7.997 vụ TNLĐ làm 8.229 người bị nạn.
  • Năm 2019: xảy ra 8.150 vụ TNLĐ làm 8.327 người bị nạn.
  • Năm 2020: xảy ra 8.380 vụ TNLĐ làm 8.610 người bị nạn (bao gồm khu vực có quan hệ lao động và không có hợp đồng lao động). Phần lớn nguyên nhân xuất phát từ việc người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động chưa chấp hành nghiêm các quy định pháp luật.

Đối với Viễn thông Hải Phòng (VNPT Hải Phòng) – đơn vị trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, đặc thù công việc đòi hỏi lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp thực hiện quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống mạng cáp đồng, cáp quang và các trạm thu phát sóng BTS trên địa bàn thành phố. Đây là nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ, thường xuyên đối mặt với các nguy cơ trèo cao, điện giật và rủi ro giao thông. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về ATVSLĐ theo quy định hiện hành; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ tại đơn vị.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về ATVSLĐ.
    2. Nghiên cứu quy định chung của pháp luật Việt Nam về ATVSLĐ và các quy định về ATVSLĐ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
    3. Khảo sát thực tế, phân tích thực trạng áp dụng quy định pháp luật ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng.
    4. Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng: Các quy định của pháp luật Việt Nam về ATVSLĐ (tập trung vào nghĩa vụ, trách nhiệm của NSDLĐ và quyền, nghĩa vụ của NLĐ) cùng thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp viễn thông.
    • Phạm vi không gian: Viễn thông Hải Phòng và các đơn vị trực thuộc (Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Điều hành thông tin, các Trung tâm Viễn thông từ 1 đến 6).
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh quy phạm pháp luật, phương pháp thống kê và phân tích tài liệu, số liệu thực tế tại doanh nghiệp.

Khung pháp lý điều chỉnh được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  1. Văn bản Luật và Pháp lệnh:

    • Hiến pháp các năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013;
    • Pháp lệnh Bảo hộ lao động năm 1991;
    • Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006), Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019;
    • Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 (gồm 7 Chương, 93 Điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2016).
  2. Nghị định của Chính phủ:

    • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;
    • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động;
    • Nghị định số 44/2017/NĐ-CP và Nghị định số 58/2020/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
    • Nghị định số 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật BHXH và Luật ATVSLĐ về BHXH bắt buộc đối với NLĐ nước ngoài;
    • Nghị định số 88/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ATVSLĐ về bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
  3. Thông tư của các Bộ, ngành:

    • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Thông tư số 25/2013/TT-BLĐTBXH (chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật); Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH (trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân); Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH (tổ chức thực hiện công tác ATVSLĐ); Thông tư số 08/2016/TT-BLĐTBXH (thu thập, thống kê, báo cáo TNLĐ); Thông tư số 13/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH (Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ); Thông tư số 15/2016/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 20/2016/TT-BLĐTBXH (Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm); Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH (chế độ bảo hiểm TNLĐ, bệnh nghề nghiệp); Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH (Danh mục máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động).
    • Bộ Y tế: Thông tư số 19/2016/TT-BYT (quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe NLĐ); Thông tư số 56/2017/TT-BYT (hướng dẫn thực hiện Luật BHXH và Luật ATVSLĐ thuộc lĩnh vực y tế).
  4. Văn bản nội bộ ngành:

    • Quy định về ATVSLĐ của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngày 06/6/2018 (gồm 6 Chương, 24 Điều);
    • Quyết định số 633/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007 thành lập Viễn thông Hải Phòng;
    • Quyết định số 1184/QĐ-VNPT-NL ngày 08/10/2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn VNPT quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Viễn thông Hải Phòng;
    • Quy định về ATVSLĐ của Viễn thông Hải Phòng ban hành ngày 05/11/2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát chung về an toàn, vệ sinh lao động và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo pháp luật Việt Nam

Chương 1 làm rõ các nền tảng lý luận và quy định pháp lý chung về ATVSLĐ tại Việt Nam:

  • Khái niệm và đặc trưng: Phân tích sự chuyển biến từ thuật ngữ "chế độ bảo hộ lao động" sang "pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động" từ Bộ luật Lao động 1994 đến Luật ATVSLĐ 2015. Luật 2015 tách biệt hai khái niệm: "An toàn lao động" (phòng ngừa thương tật, tử vong) và "Vệ sinh lao động" (phòng ngừa bệnh tật, suy giảm sức khỏe). Tác giả khái quát 4 đặc trưng cốt lõi của pháp luật ATVSLĐ: tính khoa học kỹ thuật; tính bắt buộc cao; tính xã hội rộng rãi; và vai trò bảo vệ tính mạng, sức khỏe NLĐ.
  • Mục đích và ý nghĩa: Xác định mục tiêu loại trừ các yếu tố nguy hiểm, độc hại nhằm hạn chế tối đa tai nạn và duy trì sức khỏe NLĐ. Ý nghĩa được phân tích trên 3 khía cạnh: chính trị (thể hiện bản chất ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa), kinh tế (tăng năng suất, ổn định sản xuất), xã hội - nhân văn (bảo vệ hạnh phúc gia đình và giảm gánh nặng chi phí xã hội).
  • Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể:
    • Người lao động: So sánh giữa lao động có hợp đồng lao động và không có hợp đồng lao động theo Điều 6 Luật ATVSLĐ 2015. NLĐ có HĐLĐ được bảo đảm chế độ bảo hiểm bắt buộc, quyền từ chối làm việc khi có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng mà vẫn hưởng nguyên lương; trong khi lao động tự do chủ yếu tham gia bảo hiểm TNLĐ theo hình thức tự nguyện.
    • Người sử dụng lao động: Phân tích quyền quản lý, giám sát, kỷ luật và nghĩa vụ chấp hành quy định an toàn theo Điều 7 Luật ATVSLĐ 2015.
  • Quy định đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Làm rõ 10 nhóm quy chuẩn bắt buộc theo Luật và các thông tư hướng dẫn:
    1. Thành lập Hội đồng ATVSLĐ cơ sở (áp dụng theo quy mô ngành nghề và số lượng lao động);
    2. Thành lập bộ phận y tế cơ sở (theo Điều 73 Luật ATVSLĐ và Điều 37 Nghị định 39/2016/NĐ-CP);
    3. Bố trí cán bộ hoặc bộ phận chuyên trách ATVSLĐ;
    4. Tổ chức mạng lưới An toàn vệ sinh viên (ATVSV);
    5. Xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm từ cấp tổ sản xuất;
    6. Chế độ tự kiểm tra ATVSLĐ (định kỳ, chuyên đề, đột xuất);
    7. Công tác sơ kết, tổng kết, thống kê báo cáo (gửi trước ngày 10/01 hàng năm);
    8. Thực hiện các chế độ bảo hộ và chăm sóc sức khỏe: khám sức khỏe định kỳ (1 năm/lần hoặc 6 tháng/lần với công việc nặng nhọc, độc hại), cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN), bồi dưỡng hiện vật (4 mức theo Thông tư 25/2013/TT-BLĐTBXH), điều dưỡng phục hồi chức năng và phân loại sức khỏe NLĐ (5 loại: I, II, III, IV, V);
    9. Trách nhiệm sơ cấp cứu, bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động;
    10. Công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện ATVSLĐ theo nhóm đối tượng (Nghị định 44/2016/NĐ-CP).

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại Viễn thông Hải Phòng

Chương 2 phản ánh chi tiết việc áp dụng pháp luật tại Viễn thông Hải Phòng (VTHP) thông qua 11 nhóm hoạt động thực tế:

  1. Ban hành Quy chế nội bộ: Ban hành Quy định ATVSLĐ ngày 05/11/2018, thành lập Hội đồng ATVSLĐ VTHP (Chủ tịch là Lãnh đạo VTHP, Phó Chủ tịch là đại diện BCH Công đoàn), Ban ATVSLĐ tại các đơn vị trực thuộc và Mạng lưới ATVSV tại từng tổ sản xuất.
  2. Kiểm tra hiện trường và công nghệ hóa giám sát:
    • Thực hiện quy trình bắt buộc đầu giờ làm việc: Nhân viên kỹ thuật kiểm tra công cụ, dụng cụ (CCDC), phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) và chụp ảnh gửi qua chức năng duyệt ảnh trên phần mềm VNPTCab. Tổ trưởng duyệt đủ điều kiện an toàn mới phân công nhiệm vụ.
    • Giám sát nhà thầu/đối tác: Bắt buộc NLĐ đối tác phải có thẻ an toàn lao động còn hạn, chụp ảnh lưu trữ tối thiểu 01 tuần trước khi cho phép thi công tại trạm viễn thông.
  3. Mua sắm, trang cấp bảo hộ lao động: Thực hiện theo Thông tư 04/2014/TT-BLĐTBXH. Trang cấp đầy đủ quần áo BHLĐ, giày, kính, găng tay vải, găng tay cách điện hạ/trung thế, bút thử điện, thang nhôm rút, dây da an toàn.
  4. Tuyên truyền và huấn luyện an toàn:
    • Tổ chức sinh hoạt an toàn hàng tuần tại các tổ sản xuất; dán khẩu hiệu "An toàn là trên hết", pano, áp phích tại văn phòng và công trường di động.
    • Huấn luyện định kỳ theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP cho: Nhóm 1 (Cán bộ quản lý), Nhóm 2 (Cán bộ phụ trách ATVSLĐ), Nhóm 3 (Nhân viên kỹ thuật viễn thông, lao động dịch vụ, cộng tác viên), Nhóm 4 (Nhân viên bảo vệ, tạp vụ) và huấn luyện PCCC cơ sở.
  5. Chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng NLĐ:
    • Phối hợp Bệnh viện Bưu điện khám định kỳ vào tháng 08/2019 cho 403 CBCNV (vắng 09 người do nghỉ thai sản, nghỉ phép, điều trị bệnh). Kết quả phân loại: Loại I (01 người - 0,2%), Loại II (347 người - 86,1%), Loại III (52 người - 13%), Loại IV (03 người - 0,7%).
    • Cử 23 CBCNV đi nghỉ điều dưỡng, phục hồi chức năng trước nghỉ hưu tại Trung tâm Điều dưỡng và Chăm sóc sức khỏe Bưu điện (tính đến tháng 11/2019).
  6. Công tác tự kiểm tra ATVSLĐ: Tổ chức kiểm tra toàn diện 6 tháng đầu năm 2020. Bên cạnh các mặt đạt được (thực hiện phong trào 5S, sổ sách kiểm tra tại TTVT4, TTVT6), cuộc kiểm tra đã chỉ ra nhiều tồn tại:
    • TTVT5 và TTVT6 còn để thang tre cũ hỏng tại Trạm Tân Liên, Trạm Chợ Cầu, Tổ Đồ Sơn;
    • Trạm BTS Đoàn 295 (TTVT6) bị hỏng điều hòa của phía MobiFone làm nhiệt độ phòng máy tăng cao;
    • Trạm Cửa Cấm (TTVT4) để vật tư cũ hỏng chưa thu dọn;
    • Trạm Lâm Động (TTVT2) để người dân sử dụng nhà trạm và tập trung rác thải xung quanh;
    • Cấp phát bồi dưỡng độc hại chưa kịp thời tại TTVT1, TTVT2, TTVT4, TTVT5;
    • Tổ Thủy Nguyên 3 khi xử lý sự cố cháy cáp không lập phương án, biện pháp thi công an toàn;
    • Một số nhân viên kỹ thuật (như Tổ Kỹ thuật - TT Điều hành thông tin) chụp ảnh xét duyệt không mang găng tay bảo hộ và thực tế thi công không đeo găng tay.
  7. Sơ kết, tổng kết: Định kỳ thực hiện sơ kết vào tháng 7 và tổng kết vào tháng 11 hàng năm, kết hợp xét thi đua, khen thưởng và phát động phong trào "ngày/tuần/tháng không có TNLĐ".
  8. Đánh giá rủi ro an toàn: Giao phòng Kế toán Kế hoạch chủ trì rà soát các mối nguy (trèo cao, điện giật, ngã, giao thông), nhận diện các hành vi vi phạm (phớt lờ, đối phó, liều lĩnh, thụ động) để đưa ra biện pháp kiểm soát.
  9. Chế độ báo cáo: Gửi báo cáo định kỳ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng (1 năm/lần), báo cáo TNLĐ (6 tháng/lần) và báo cáo y tế lao động (6 tháng/lần trước ngày 05/7 và năm trước ngày 10/01) cho Trung tâm Y tế cấp quận/huyện.
  10. Tình hình tai nạn lao động và điều tra tai nạn (2017-2021): Thống kê các vụ tai nạn tử vong và thương tật phát sinh; thực hiện quy trình báo cáo trong vòng 02 ngày về Tập đoàn đối với tai nạn nghiêm trọng và thành lập Đoàn điều tra TNLĐ cấp cơ sở.
  11. Giải quyết chế độ cho người bị nạn: Bố trí công việc phù hợp với sức khỏe sau điều trị và tổ chức thăm hỏi, tặng quà (mức 200.000 đồng/người) cho gia đình CBCNV gặp tai nạn.

Chương 3: Một số kiến nghị, giải pháp

Chương 3 tổng kết các hạn chế trong thực tiễn tại đơn vị và đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đối với Viễn thông Hải Phòng:
    • Tăng cường kiểm tra, kiên quyết loại bỏ công cụ không đạt chuẩn (thang tre cũ, thang hỏng tại các nhà trạm viễn thông);
    • Chấn chỉnh quy trình giám sát qua ảnh chụp trên phần mềm VNPTCab, xử lý nghiêm việc nhân viên đối phó không mang găng tay bảo hộ;
    • Rà soát, đảm bảo việc cấp phát chế độ bồi dưỡng hiện vật/độc hại đầy đủ, đúng kỳ hạn cho NLĐ tại các Trung tâm Viễn thông (TTVT1, 2, 4, 5);
    • Bắt buộc các tổ sản xuất (đặc biệt là tổ xử lý sự cố cáp viễn thông) phải lập phương án thi công an toàn bằng văn bản trước khi thực hiện nhiệm vụ;
    • Phối hợp với các đơn vị chia sẻ hạ tầng (như MobiFone) và chính quyền địa phương để xử lý dứt điểm các vi phạm về môi trường, nhiệt độ nhà trạm và tình trạng lấn chiếm nhà trạm tại Trạm Lâm Động, Trạm Đoàn 295.
  • Đối với việc hoàn thiện quy định pháp luật về ATVSLĐ: Hoàn thiện các văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện cho lao động không theo hợp đồng; quy định rõ ràng hơn quyền từ chối làm việc khi mất an toàn đối với các nhóm lao động đặc thù.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về ATVSLĐ: Tăng cường công tác thanh tra chuyên ngành, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong huấn luyện và kiểm định kỹ thuật an toàn máy móc, thiết bị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu thực tế về công tác ATVSLĐ tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021:

1. Bảng số liệu phân loại sức khỏe CBCNV Viễn thông Hải Phòng (Năm 2019)

Phân loại sức khỏe Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Ghi chú
Loại I 01 0,2% Sức khỏe rất tốt
Loại II 347 86,1% Sức khỏe tốt
Loại III 52 13,0% Sức khỏe trung bình
Loại IV 03 0,7% Được bố trí theo dõi, khám bệnh nghề nghiệp
Tổng số đã khám 403 100% 09 người chưa khám do ốm, nghỉ phép, thai sản

Nguồn: Trích báo cáo công tác quản lý sức khỏe năm 2019 của Viễn thông Hải Phòng.


2. Bảng thống kê tình hình tai nạn lao động tại Viễn thông Hải Phòng (2017 - 2021)

Năm Dạng tai nạn / Nguyên nhân Hậu quả (Thương tật / Tử vong)
2017 - Ngã do trèo cao (trèo cột, mái nhà)
- Tai nạn giao thông trên đường đi làm việc
- 01 người chết
- 01 người chết
2018 - Ngã do trèo cao
- Ngã do trèo cao
- Tai nạn giao thông trên đường đi làm việc
- 01 người chết
- 01 người thương tật nặng
- 01 người thương tật
2019 - Tai nạn do điện giật - 02 người thương tật nặng
2020 Không ghi nhận vụ việc nghiêm trọng trong danh mục thống kê -
2021 - Xe máy trượt đổ đè vào chân khi cất đồ vào nhà trạm
- Ngã thang khi thi công kéo dây thuê bao quang
- 01 người bị thương ở chân
- 01 người chấn thương cột sống

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo công tác ATVSLĐ của Viễn thông Hải Phòng các năm 2017, 2018, 2019, 2020, 2021.

3. Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống việc áp dụng pháp luật ATVSLĐ tại đơn vị viễn thông cấp tỉnh (Viễn thông Hải Phòng), kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận Luật ATVSLĐ 2015 và số liệu khảo sát hồ sơ nội bộ.
  • Phản ánh trung thực các "điểm nghẽn" trong thực thi an toàn tại cơ sở: hiện tượng nhân viên mang tính đối phó khi chụp ảnh qua phần mềm VNPTCab, tình trạng bỏ quên quy trình lập phương án an toàn khi xử lý sự cố cháy cáp, sự chậm trễ trong cấp phát bồi dưỡng độc hại tại các đơn vị cấp cơ sở (TTVT 1, 2, 4, 5).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn của khóa luận giới hạn trong địa bàn thành phố Hải Phòng và tập trung chủ yếu vào khối sản xuất trực tiếp của doanh nghiệp nhà nước (VNPT Hải Phòng). Khóa luận chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các doanh nghiệp viễn thông thuộc khối tư nhân hoặc các địa bàn tỉnh/thành phố có đặc thù địa hình miền núi, hải đảo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát an toàn lao động đối với lực lượng lao động thuê ngoài (thuê khoán, đối tác dịch vụ thi công hạ tầng viễn thông) và nghiên cứu các giải pháp tự động hóa quản lý an toàn lao động trong điều kiện chuyển đổi số doanh nghiệp viễn thông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực, Bảo hộ lao động làm đề tài nghiên cứu về thực thi pháp luật lao động và an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.
    • Cán bộ phụ trách công tác an toàn, cán bộ công đoàn, kỹ sư mạng lưới tại các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và điện lực.
  • Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
    • Quy trình quản lý ATVSLĐ thực tế tại doanh nghiệp: cách thức tổ chức Hội đồng ATVSLĐ, mạng lưới ATVSV và cơ chế xét duyệt ảnh công cụ an toàn đầu ca qua ứng dụng di động (VNPTCab).
    • Mẫu biểu và dữ liệu thực tế về phân loại sức khỏe, quy trình lập biên bản tự kiểm tra 6 tháng tại các nhà trạm BTS và hồ sơ điều tra tai nạn lao động ngành viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu việc áp dụng pháp luật ATVSLĐ tại đơn vị nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tiễn tại Viễn thông Hải Phòng (VNPT Hải Phòng) và các trung tâm trực thuộc, với khung dữ liệu thực tế thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

2. Viễn thông Hải Phòng đã áp dụng giải pháp công nghệ nào để kiểm soát an toàn của công nhân trước giờ làm việc?
Đơn vị đã triển khai chức năng duyệt ảnh trên phần mềm VNPTCab. Đầu mỗi ca làm việc, nhân viên kỹ thuật phải chuẩn bị đầy đủ CCDC, trang bị bảo hộ cá nhân, chụp ảnh gửi lên hệ thống; Tổ trưởng sản xuất xác nhận đạt tiêu chuẩn thì nhân viên mới được phân công nhiệm vụ.

3. Theo kết quả khám sức khỏe năm 2019 tại Viễn thông Hải Phòng, tỷ lệ phân loại sức khỏe của cán bộ nhân viên như thế nào?
Đơn vị phối hợp với Bệnh viện Bưu điện khám cho 403 CBCNV với kết quả: Loại I có 01 người (0,2%); Loại II có 347 người (86,1%); Loại III có 52 người (13%); Loại IV có 03 người (0,7%).

4. Những nguyên nhân chính gây ra tai nạn lao động nghiêm trọng tại Viễn thông Hải Phòng trong giai đoạn 2017 - 2021 là gì?
Các nguyên nhân chính bao gồm: ngã do trèo cao (trèo cột, mái nhà xử lý cáp gây tử vong và thương tật nặng trong các năm 2017, 2018), tai nạn do điện giật (02 người bị thương tật nặng năm 2019), tai nạn giao thông trên đường công tác và tai nạn ngã thang/đổ xe trong nhà trạm năm 2021.

5. Đợt tự kiểm tra 6 tháng đầu năm 2020 đã phát hiện những vi phạm, tồn tại cụ thể nào tại các Trung tâm Viễn thông?
Các tồn tại gồm: sử dụng thang tre cũ hỏng tại TTVT5 và TTVT6; hỏng điều hòa làm tăng nhiệt độ trạm BTS Đoàn 295; tập trung rác và cho người dân sử dụng nhà trạm Lâm Động (TTVT2); cấp phát bồi dưỡng độc hại chậm tại TTVT1, 2, 4, 5; tổ Thủy Nguyên 3 không xây dựng phương án thi công an toàn khi xử lý sự cố cháy cáp; và nhân viên kỹ thuật không sử dụng găng tay bảo hộ khi làm việc.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đặng Mạnh Hùng đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam và Tập đoàn VNPT về an toàn, vệ sinh lao động, đồng thời phân tích sâu sát thực tiễn triển khai tại Viễn thông Hải Phòng giai đoạn 2017 - 2021. Tác giả đã chỉ ra các mặt tích cực trong việc ứng dụng công nghệ giám sát an toàn cũng như nhận diện chính xác các hạn chế về chấp hành kỷ luật lao động và quản lý nhà trạm tại cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra bám sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành viễn thông, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác bảo hộ lao động tại doanh nghiệp.