MỞ ĐẦU Hgày nay, các sản phẩm chăm sóc cá nhân ngày càng đa dạng và chứa nhiều thành phần, lính năng hữu ích. Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ch0 thấy, một số hợp chất lr0ng các sản phẩm đojợc sử dụng thojờng xuyên lại tiềm ân nguy cơ gây lác hại đối với sức khỏe cŨn ngơjời. hai lr0ng số các hợp chất đang đơjợc quan lâmlà †riclOsan (TcS) và †riclOcarban (Tcc). Tricl0san và tricl0carsan là các chất kháng khuẩn phổ rộng đơiợc sử dụng phô biến hơn 40 năm qua ir0ng nhiều sản phẩm chăm sóc cá nhân (mỹ phẩm, kem đánh răng, xà phòng, chất khử mùi.), đồ gia dụng, phụ gia nhựa và đồ chơi.
Tr0ng y học, nhóm chất này còn đơyợc sử dụng làm chất diệt khuẩn, sat trong ch0 chăm sóc vết thoJơng và các thiết sị y lế. IIg0ài ra, tricl0san và †ricl0carban còn đojợc sử dụnglàm †huốc trừ sâu r0ng nông nghiệp [12,13]. Qua các nghiên cứu mới đây, việc tiếp xúc với tricl0san và tricl0carsan qua da, đojờng liêu hóa, hô hấp đã dẫn lới việc tích lũy các hợp chất này lr0ng máu, nơiớc liễu, sữa mẹ. Tricl0san và tricl0carsan còn đơjợc lm thấy †r0ng bụi lr0ng nhà, nojớc thải, tram lích và các sinh vậi thủy sinh [15].
hom chat này có khả năng hấp thụ và lích lũy lr0ng cơ thé, lập trung ở các mô mỡ gây ra các bệnh nguy hiểm ch0 c0n ngơjời nho| làm lăng nguy cơ gây ung thoi [14], rối lOạn h00cmOn, lác động lới hệ miễn dịch của cơ thể {11, 25]. IIg0ài ra, sự có mặt ngày càng ca0 của chúng lr0ng môi lrojờng †ạ0 nên mối quan lâm mới về việc lạ0 ra các giỗng vi khuân siêu đề kháng đang ngày càng gia lăng. hiện nay, lrên thế giới, có nhiều lỗ chức nhơi cục Quản lý Thực phẩm và Dogjợc phẩm Mỹ (FDA) và cơ quan bả0 vệ môi trojong Mỹ (EPA) đã đoa ra dnh sá0 về mức độ rủi r0 của lricl0san và lricl0carsan gây ra và những quy định sử dụng nhóm chất này lr0ng các sản phẩm liêu dùng. Tại Việt Ilam, cục Quản lý Dojgc — bộ V lế đã san hành thông ‡oỊ 06/201 1/TT-bVT quy định sử dụng triclOsan và lricl0carean lr0ng các sản phẩm mỹ phẩm với vai trò là chất sả0 quản với hàm 1 lơiợng không vơojợ†l quá 0,3%.
Trên thế giới, đã có mội số nghiên cứu xác định lojợng vết các lricl0san và Iricl0carsan ir0ng các sản phẩm gia dụng, mẫu sinh học, nojớc thải, sụi, tram tich và sinh vật thủy sinh [4, 5, 16, 17, 20, 22, 24]. các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phơjơng pháp sắc ký lỏng ghép nối delecl0r khối phổ 2 lần (Lc-MS/MS) sởi tinh opviét về độ nhạy, độ chọn lọc, chính xác ca0. Tại Việt Ilam, choa có bá0 cáO0 nà0 xác định hàm lojợng các chất này lr0ng các sản phẩm gia dụng, cơ thể sống hay môi lrojờng. Luận văn “Ighiên cứu xác dinh ham lojong tricl0san và tricl0carean lừ mẫu bụi rŨng nhà bằng phơjơng pháp sắc ký lỏng hai lần khối phố (Le- MS/MS)” đojợc thực hiện nhằm mục đích đóng góp một phần và0 công lác sả0 vệ sức khỏe cŨn ngojời và môi lrojờng sống, một xu hojớng mang lính thoi đại của kh học nói chung và ngành hóa học phân lích nói riêng.
chúng lôi hojớng đến việc nghiên cứu quy lrình phân tích lricl0san và lricl0caran lừ mẫu sụi lr0ng nhà, đây là một chỉ liêu phân 1ích rất mới và trên đối tojong phan tich choja dojo quan lâm nhu lại Việt Ham. Số liệu phân lích hàm lơiợng tricl0san và lricl0carean từ mẫu bụi tr0ng nhà có thể đơiợc sử dụng dé đánh giá đơjợc mức độ ô nhiễm môi lrơjờng, pphần kiểm s0á! các quá trình sử dụng các chất này lr0ng các sản phẩm gia dụng và diớc lính mức độ rủi r0 đối với sức khỏe c0n ngoiời sởi sự liếp xúc với bụi. chŒ|ƠNG 1: TỎIG QUATI 1. Giới thiệu về Triel0san và †riel0carean 1.
Tính chất vật lý, hóa học Tricl0san và lricl0carsan là các hợp chất hữu cơ đa chức có cấu lrúc chứa hai nhóm chl0r0phenyl, có lính ky nơjớc, sền với môi lrojờng. các thông số cơ bản về lính chất vật lý, hóa học của lricl0san và tricl0carsan đơiợc trình sày lại pang 1. Tinh chat vật lý, hóa học qủa ToS, Tce công Ihức cấu la0 Đặc điểm Tricl0san Tricl0carean cAS H0 3380-34-5 101-20-2 công thức hóa học cị;h;cls0s ciahoclal120 Phân lử khối 289, 54 315,58 (g/m0]) cl OH Oo" N H Cl Saye Danh pháp Quốc té 5-chl0r0-2-(2, 4- 3-(4-chl0r0phenyl)-I-(3,4- IUPAc dichl0r0phen0xy) dichl0r0phenyl) urea phen0l Trichl0r0-2'- hydr0xydiphenyl ether, Trichl0r0carsamilide, Tcc, Tén thojong mai Irgasan DP 300, FAT | SOlusacter, Prevenl0l Sb, h9ặc lên gọi khác | §0'023,ch 3565, GP41- I0sacler, Gen0face, 353, Pr0culene Irgacare MP, Ster-Zac Tinh thể màu trang, Tinh thể màu trắng, Trạng thái dang bot dạng bội Tỉ khối (lại 259) 1,55 g/cm° 1,53 g/cm° Ihiệt độ nóng chảy 54,0 — 57,3 (°c) 250 - 255 (°c) Ihiệt độ sôi 280 - 290 (°c) 365°C 4 pKa (20%) 8,1 12,7 hằng số định luật 1,5 x 107 (25% 8.m?/m01) G59 G59 10g Kow 4,76 4,20 Áp suất say hơi (mm p s ( 5,2 x 10° 3,6 x 10° hg 6 20°c) - Ilơjớc: 10 mg/1I (20°c) - Hojớc: 0,11 mg/1 (20%) - n-hexan: 0,085 mg/1 (25 , - hòa lan lôi ltr0ng R °c) Độ lan p0lyethylene glycOlI, - Iths: 3 g/l (25 % 3 gil (25°) methanOl, axetOn, - Elhan0I 70% hOặc 95%: >1 g/l. Melthvl triclOsan, acelOnitrile San pham phan huy | q¡0xins, ch]0r0phen0ls, - chl0r0f0rm Tricl0san là hợp chất hữu cơ đa chức: lr0ng phân lử có 3 nguyên tử cl0, chứa nhân thơm, nhóm phen0I và ele.
TcS đễ dàng hòa lan tr0ng một số dung môi hữu cơ [9]. Tricl0carsan có cấu trúc gồm hai nhóm chl0r0phenyl loJơng lự với cấu trúc của nhóm carsanilide ir0ng mội số l0ại thuốc lrừ sâu và một số lOại thuốc. cấu lrúc vòng chl0r0 có lính ky nojớc, bền ir0ng môi lrojờng, có khả năng lích lũy sinhhọc ca0 [30]. Tác dụng, cơ chế kháng khuẩn Tricl0san và lriclOcarean đơjợc sử dụng rộng rãi lr0ng vai tro là chất diệt khuẩn, kháng khuẩn.
Khi ở nồng độ ca0 chúng phá hủy lễ sà0 chất và màng sinh chất của vi khuẩn, ở nồng độ thấp chúng liêu diệt vi khuân sằng cách ức chế lông hop acid 5é0. TriclOsan va lriclOcarean gắn và0 pr0lein en0yl-acyl (EIT) — một lOại enzyme đojợc mã hóa bởi các gen Fasl. Sau đó gắn với nic0linamide adenine 5 dinucle0Hde (TTAD”) lạ0 phức bậc ba EIIT - [ILAD”. Tc§ và Tcc làm ch0 EITI không thể tham gia và0 các quá trình lông hợp acid sé0 (acid sé0 là cần thiết ch0 việc xây dựng và lái lạ0 màng lế sà0).
Đa số vi khuân và nắm không thể †ạ0 màng lế sà0 và sị chết. c0n ngojời không có enzyme EIIT, d0 đó không sị ảnh hơiỏng [15]. Tricl0san và lricl0carean ức chế chủ yếu sự phát triển của vi khuan gram dgjong va vi khuan gram âm. Tuy nhiên, chúng không giống nhơi kháng sinh, các chất kháng khuân h0ạ† lính màng nhọ| lricl0san và lricl0carean có hiệu quả tr0ng một kh0ảng thời gian ngắn [12,13].
Hguồn gốc, nh hình sử dụng, thải bỏ lricl0san và lricl0care-an 1. Hguôn gốc và tình hình sử dụng Tricl0san và lricl0carean đã đơjợc phái minh cách đây hơn 40 năm và đã đojợc sử dụng ngày càng nhiều †r0ng 25 năm qua. Tricl0san và tricl0carsan là chất kháng khuân phổ rộng không i0n, đơjợc sử dụng rộng rãi lrên khắp thế giới, chúng là một thành phần của xà phòng, chất lẫy rửa, kem đánh răng, nojớc súc miệng, thuốc khử mùi, dầu gội đầu và phụ gia nhựa, vải, thuốc thú y, sản phâm công nghiệp và gia dụng. chúng có hiệu quả chống lại nhiều l0ại vi khuẩn và mội số l0ại nắm [15].
Mỗi năm, hàng nghìn lấn lriclOsan và lricl0carean đơjợc sản xuất và liêu dùng. Tr0ng giai đ0ạn 1992 - 1999, phần lớn r0ng số 700 sản phẩm kháng khuân trên thị lrơjờng có thành phan hOat chat chứa tricl0san và triclOcarsan [23]. Và0 năm 2000, tricl0san và lricl0carean có thê đojợc lìm lhấy lr0ng 75% sữa lắm, nojớc rửa lay và 29% xà phòng sánh. Ilăm 2014, triclOsan và tricl0carsan da doc st dụng tr0ng hơn 2000 sản phẩm liêu dòng.
The0 thống kê của c0pila cung cấp, lojợng lriclOsan đojợc sử dụng lr0ng œc nơiớc châu Âu đạt khOảng 450 lấn tr0ng năm 2006 và có xu hojớng lăng lên tr0ng các năm liếp the. G chau Au, khOang 85% téng long triclOsan đojợc sử dụng trŨng các sản phẩm chăm sóc cá nhân, 5% d6i voi hang dét va 10% déi voi mhya va vat 7 liệu liếp xúc thực phẩm (số liệu thống kê năm 2007) [12, 13]. Sản lojợng liêu dùng 10àn cầu của triclOsan lại các khu vực trên thế giới lừ năm 2011 - 2015 the0 số liệu thống kê năm 2016 đojợc trình sày lại sảng 1. Thống kê lình hình liêu dùng TS lUàn dẫu lừ năm 2011 - 2015 Hăm 2011 2012 2013 2014 2015 Khu vực châu Âu 1348 1212 1077 944 841 Ấn Độ 1226 1159 1098 1009 921 Trung Quốc 2188 2055 1932 1782 1638 các khu vực khác 1819 1717 1618 1495 1361 Tổng 6581 6143 5725 5230 4760 Don vi: tan TriclOsan và lricl0carean đojợc chấp thuận và0 năm 1986 bởi chỉ thị Mỹ phẩm cộng đồng châu Âu về chất sả0 quản lr0ng các sản phẩm mỹ phẩm lại nồng độ lên đến 0,3% [12,13].
Tricl0san và tricl0carsan cũng đojợc đánh giá Boi Uy san kh0a học về thực phẩm (SFc, 2000) và cơ quan an l0àn thực phẩm châu Âu (EFSA, 2004) để sử dụng lr0ng các vật liệu tiếp xúc thực phẩm và đojợc phân lOại lr0ng ScE-LIsi 3 với mức giới han 5 mg/kg thức ăn. các lĩnh vực ứng dụng khác là công nghệ đệt (ví dụ sản xuất sợi kháng khuẩn) và vật liệu nhựa (ví dụ sản xuất bàn chải), với nồng độ lriclOsan, lricl0carean ch0 phép lên tới 0,3%. IIgUài ra, Cl cl OH ï Gl cl Cl 0 So cl cl : 2 ơ Co c OH OH friclOsan va triclOcarban com dojgc sir dung mho; mét 10ai thudc lrừ sâu, sởi chúng có cấu lrúc siphenyl hal0gen hóa tojong ty thudc tir séu DDT va hexachl0r0phene. dấu túc hóa học qia teid0san (a), DDT (), hexachl0e0ohene (©) TcS và Tcc đã lừng đojợc nghiên cứu sô sung và0 lớp phủ thực phẩm và sề mặt liếp xúc với thực phẩm tr0ng quá trình chế siễn dé kháng lại vi khuẩn †r0ng 9 thực phẩm [20].
Tuy nhiên, và0 tháng 3 năm 2010, EU đã đơja TcS, Tcc ra khỏi danh mục các chất phụ gia lạm thời sử dụng lr0ng sản phẩm liếp xúc với thực phẩm sằng nhựa. 10 Tháng 12 năm 2013, cục Quản lý Thực phâm và Dojợc phẩm Mỹ yêu cầu lất cả các công ly phải chứng minh tr0ng năm Tới rằng lricl0san và lricl0carsan không gây hại ch0 ngojời liêu dòng. Tr0ng những năm gần đây, các cong ty mhoy J0hns0n &J0hns0n, Pr0cler & Gamsle, c0Igale-Palm0live và Av0n đã sắt đầu 10ai bỏ việc sử dụng các hóa chất này d0 các mỗi quan ngại về sức kh0ẻ.