Chương I1 trình bày các cơ sở lý thuyết cần thiết và tổng quan tình hình nghiên cứu sơ đồ mức của hạt nhân Ta, Chương 2 mô tả và cung cấp các thông tin thực nghiệm. Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm để xác định sơ đồ mức từ số liệu phân rã gamma nối tầng, thực nghiệm cũng được trình bày trong Chương 2. Chương 3 thảo luận các kết quả thu được. Chương 4 đưa ra kết luận và kiến nghị.1 COSOLY THUYET Luận văn nghiên cứu phân rã gamma nối tầng từ trạng thái hợp phần 6092,93 keV cua hạt nhân Ta ve trang thai co ban va trang thai kich thích 16,273 keV.
Phân rã gamma nối tầng có thể được hiểu như một dạng sơ đồ mức riêng phần, chính vì vậy một số kiến thức cơ bản liên quan đến sơ đồ mức hạt nhân và cơ chế chuyển dời giữa các mức kích thích sẽ được trình bày. Cơ sở lý thuyết về phản ứng bắt neutron phát gamma (n,y) và tương tác của gamma với vật chất cũng được trình bày. Các kiến thức này là cần thiết để hiểu và thực hiện thí nghiệm đo phân rã gamma nối tầng sử dụng pho kế trùng phùng y — y ghi sự kiện - sự kiện. Các nội dung được trình bày trong phần 1.1 là tóm lược của các kiến thức vật lý hạt nhân cơ bản, chỉ tiết của các nội dung này có thể được tìm thấy trong nhiều tài liệu tham khảo khác nhau, đặc biệt là các sách giáo khoa về vật lý hạt nhân như các tài liệu [5-7].
Sơ đồ mức hạt nhân Tương tự như nguyên tử, hạt nhân cũng có các mức năng lượng kích thích gián đoạn mà vị trí và đặc trưng của chúng bị chỉ phối bởi các quy tặc của cơ học lượng tử. Giản đồ sắp xếp các mức kích thích theo năng lượng tang dan cùng với các đặc trưng lượng tử của chúng được gọi là sơ đô mức hạt nhân. Các đặc trưng lượng tử tiêu biểu thường gặp trong sơ đồ mức hạt nhân bao gồm năng lượng của trạng thái kích thích Ex, xung luong góc toàn phần (hay còn được gọi ngắn gọn là spin) J, độ chăn lẻ (P ). Spin của hạt nhân chẵn (có số khối 44 là một số chăn) là một số nguyên (1, 2, .), con spin của các hạt nhân lẻ (có số khối 44 là một số lẻ) là một số bán nguyên (5, 5,.
Spin hạt nhân có đơn vị là # (ñ = 2—, với h 1a hang sé Planck). Độ chăn lẻ của một nucleon được định nghĩa như sau: W(x) = W(—x) > P=4, ự(x)= —ự(—x) —> P=—, (1.1) voi w la ham song dac trung cua cac nucleon trong hat nhan va x la mot vi trí xác định trong không gian. Độ chẵn lẻ của hạt nhân sẽ băng tích của độ chăn lẻ của cac nucleon Pi, P=]IlI,P, (1.1: So đồ mức riêng phần của hạt nhân 60Ni.1 là một ví dụ minh họa về sơ đồ mức hạt nhân. Trong đó, các trạng thái (mức) kích thích được đại diện bởi các đường kẻ năm ngang.
Năng lượng của trạng thái kích thích được ghi ở phía bên phải của mỗi đường kẻ ngang đặc trưng, còn spin va dé chan lẻ được ghi ở phía bên trái của các đường kẻ ngang đặc trưng. Sự chuyến đối của hạt nhân từ trạng thái này sang trạng thái khác được biểu diễn bằng các mũi tên theo trục dọc. Đề thỏa mãn định luật bảo toàn năng lượng, mỗi sự chuyền trạng thái của hạt nhân sẽ phát ra tia gamma có năng lượng băng chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái kích thích đầu và cuối.l, năng lượng của các chuyến đời được viết ở đầu mũi tên cùng với loại chuyển dời và cường độ của các chuyển đời đó. Trong thực tế, sơ đồ mức hạt nhân thường rất phức tạp và do đó việc biểu diễn sơ đồ mức hạt nhân dưới dang một hình ảnh như trong Hình I.I là không hiệu quả.
Thay vào đó người ta thường lưu trữ và biểu diễn sơ đồ mức hạt nhân dưới dạng bảng số liệu.2 minh họa cho cách biểu diễn này.28 d) (continued) c-“:N8Š y@ni) A possibley of 467 keV with ly<0.00023 (19/60a16) from the known level at 2626 keV to the 2158 level is not included here. At the lower intensity limit, the Ig to the 2626 level would be < 0. E‡ l#2 Eilae) Ia E J mut@ a@ até Comments 347.90x 10° 4 ly: from consideration of <0.80x 1077 10 ly: from 1976Cat8; others: 0.42x10Ê 8 ly: from ly(1173)=(Is- (250) - 1y(347)[1. a: from 1985HaZA evaluation of measured values; from theory (1976B263) a=1.2 1Š 7 interpolated from theoretical values of 1979Sc31; this value is negligible since it is only about 5% of the corresponding a.
In the evaluation 1991BaZS, this is computed in the same fashion, but is given as 99.983% 6; the origin of the larger uncertainty is not clear. a: a and dx from 1985HaZA evaluation of measured values; from theory (1976Be63) a=1.4* 10> 4 interpolated from theoretical values of 1979Sc31; 3.2: Anh chụp màn hình một phần sơ đồ mức hạt nhân của 5?Ni biểu diễn dưới dạng bảng số liệu của thư viện ENSDE [8]. Phan loai chuyén doi gamma Chuyển dời gamma xuất hiện khi hạt nhân chuyền từ một trạng thái kích thích có năng lượng cao về một trạng thái kích thích có năng lượng thấp. Xét hai trạng thái, gọi tên là trạng thái ban đầu () và trạng thái cuối (/) có năng lượng, spin và độ chẵn lẻ lần lượt là (Ƒ¿, J, Pj) và (ý, J, ?/ƒ).
Theo các định luật bảo toàn năng lượng, chuyển dời gamma tương ứng giữa sự chuyển từ trạng thái (;) về trạng thái (/) của hạt nhân sẽ có các đặc trưng như Sau: E, =E;,—E,.4 cho thay Ty chỉ có thể nhận các giá trị như sau: Ly = |:i— Jr|.6) Ty được gọi là bậc đa cực của chuyển dời gamma. Theo quy ước các chuyền đời có / = I được gọi là các chuyển đời lưỡng cực, U = 2 là các chuyền đời tứ cực, # = 3 là các chuyển đời bát cực. Các chuyển đời có bậc đa cực lẻ và độ chăn lẻ + hoặc có bậc đa cực chăn và độ chẵn lẻ — được gọi là các chuyên dời từ (ký hiệu là M ), các chuyển đời có bậc đa cực chăn và độ chăn lẻ + hoặc có bậc đa cực lẻ và độ chẵn lẻ — được gọi là các chuyển dời điện (ký hiệu là E).1 phân loại các chuyền dời gamma theo bậc đa cực L và độ chăn lẻ P. Theo các đánh giá lý thuyết và quan sát một lượng lớn dữ liệu thực 10 nghiệm, với cùng một bậc đa cực và năng lượng, xác suất chuyền đời điện thường lớn hơn xác suất chuyển dời từ khoảng 102 lần, với cùng năng lượng và loại chuyển doi, chuyén dời có bậc đa cực ⁄ = ¡+ 1 có xác suất xảy ra thấp hơn chuyền dời có bậc đa cực ⁄ = / khoảng 10 lần.1: Phân loại chuyển dời gamma theo bậc đa cực và độ chãn lẻ.
Lý | Py | Loại chuyền dời Ký hiệu l + Lưỡng cực từ MI ] — Lưỡng cực điện EI 2 + Tứ cực điện H2 2 — Tứ cực từ M2 3 + Bát cực từ M3 3 — Bát cực điện E3 Chính vi vậy. trong rất nhiều bài toán, ta có thể giả thiết tất cả các chuyền dời gamma ghi nhan được đều là các chuyển doi El hoac M1 [9, 10]. Phản ứng (n,y) gồm hai quá trình, quá trình thứ nhất hạt nhân 2X bắt neutron tới để tạo thành hạt nhân hợp phần “+}X* ở trạng thái kích thích. Hạt nhân hợp phần ở trạng thái kích thích sau đó sẽ giải kích thích bằng cách phát ra các tia gamma và chuyền về trạng thái cơ bản hay còn gọi là trạng thái bền.
Goi năng lượng của neutron tới là Z„ và năng lượng kích thích của hạt nhân Att * la E,, theo dinh luat bao toan nang luong ta co: E„ + m(2X)cˆ = m(“?)X)c? + Ey (1.7) Đối với các thí nghiệm str dung neutron nhiét (En ~ 0. Trong dé m(4X) va m(4*3X) lần lượt là khối lượng 6 trang thai nghi cla cdc hat nhan 4X va “*2X, dai luong Sn có tên gọi là năng lượng phân tách neutron, còn e là tốc độ ánh sáng. Thí nghiệm trong luận văn sử dụng chùm neutron có năng lượng nhiệt bắn phá vào bia mẫu “Ta để tạo ra các hạt nhân ““Tạ ở trạng thái kích thích có năng lượng xấpxỉ bằng S,, = 6092, 93 keV [11, 12]. ¬ ^- 1 ` ^ Neutron c6 spin , 2ñ goi I, la spin của hạt nhân bia, thì hạt nhân hợp à.
phân sẽ có spin J, = I; + sit. Độ chăn lẻ của neutron là +, do đó theo định luật bảo toàn độ chãn lẻ, hạt nhân hợp phần va hạt nhân bia có độ chan lé +Á. an S42 ^ › ra > 4x 7 giông nhau. SpIn và độ chăn lẻ của hạt nhân “ Tạ ở trạng thái cơ bản là aL va + [13], do đó hạt nhân hợp phần “Ta có độ chẫn lẻ là + và nhận hai gia tri spin kha di 1a 3h va 4h.
12 Trong giai đoạn thtr hai cua phan tmg (n,y), hat nhan hop phần ở trạng thái kích thích sẽ giải kích thích băng cách phat ra cdc tia gamma dé trở về trạng thái cơ bản. Nếu spin và độ chăn lẻ của trạng thái hợp phần và trạng thái cơ bản của hạt nhân hợp phần cho phép xảy ra chuyền dời (xem mục 3) hạt nhân có thể giải kích thích trực tiếp bằng cách phát ra một gamma có năng lượng bằng %. Hạt nhân hợp phần cũng có thể giải kích thích một cách lần lượt, thông qua việc chuyển đổi trạng thái về các mức trung gian có năng lượng thấp hơn. Quá trình giải kích thích kèm theo sự phát các tia gamma.
Thu thập thông tin về các tia gamma phát ra từ quá trình giải kích thích cho phép chúng ta nghiên cứu về sơ đồ mức hạt nhân trong vùng năng lượng kích thích ti 0 dén Sn. Tương tác của gamma voi vat chat Để nghiên cứu được sơ đồ mức hạt nhân thông qua phản ứng (n,y), chúng ta cần phải đo được các chuyển dời gamma phát ra trong quá trình giải kích thích của hạt nhân hợp phan. Cac dau dd gamma được sử dụng cho mục đích này. Các đầu dò gamma hoạt động theo nguyên lý như sau.
Tia gamma đi vào đầu dò và tương tác với môi trường đầu dò, quá trình tương tác này để lại một phần hoặc toàn bộ năng lượng của tia gamma. Phan năng lượng này sau đó được các đầu dò chuyển đối thành các tín hiệu điện có biên độ hoặc dòngtỷ lệ với năng lượng mà đầu dò hấp thụ được.