Chương 1, học viên 182 tổng quan lại tình hình nghiên cứu sơ đồ mức của hạt nhân Ta và trình bày một số cơ sở lý thuyết c n thiết. Cấu hình bố trí thí nghiệm và phương pháp xử lý số liệu được trình bày trong Chương 2. Chương 3 trình bày và thảo luận về các kết quả thu được. 5 Chƣơng 1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH 182 NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ MỨC CỦA Ta 1.1 Một số lý thuyết nền tảng Đ chuẩn bị cho chủ đề của luận văn là nghiên cứu phân rã gamma 182 nối t ng do sự giải kích thích của hạt nhân Ta ở trạng thái 6062,93 keV (3+, 4+) về các trạng thái 97,8304 keV (4−) và 114,3126 keV (4−), một số cơ sở lý thuyết căn bản bao gồm phản ứng bắt bức xạ, sơ lược về sơ đồ mức hạt nhân, bậc đa cực và các loại chuy n dời gamma, và tương tác của gamma với môi trường đ u dò bán dẫn siêu tinh khiết (HPGe) sẽ được trình bày.
Lý thuyết về phản ứng (n,γ) mô tả trong M c 1.1 là vô cùng c n 182 thiết đ hi u về quá trình tạo ra hạt nhân Ta ở trạng thái kích thích.3 cung cấp các kiến thức cơ bản về sơ đồ mức hạt nhân, các đặc trưng lượng tử thường được cung cấp trong các cơ sở dữ liệu về sơ đồ mức.4 giúp hi u các đặc trưng cơ bản của một phổ gamma thực nghiệm. Nhìn chung, các kiến thức được trình bày trong M c 1.1 đều là các kiến thức kinh đi n, mà trong khuôn khổ một luận văn cao học chỉ có th được trình bày một cách vắn tắt. Đ tìm hi u chi tiết, người đọc có th tham khảo các tài liệu tham khảo [2, 4–6].1 Phản ứng bắt bức xạ (n,γ) Phản ứng bắt bức xạ, hay còn gọi là phản ứng (n,γ), xảy ra khi một neutron tương tác với hạt nhân đ tạo thành hạt nhân hợp ph n ∗, hạt nhân hợp ph n này sau đ giải thích kích bằng cách phát ra các gamma đ trở về trạng thái cơ bản. Như vậy, phản ứng (n,γ) gồm hai quá trình được bi u diễn như sau: * (1.2) 6 Gọi năng lượng của neutron tới là En và năng lượng kích thích của hạt nhân ∗ là E x, theo định luật bảo toàn năng lượng ta có: (1.3) Đối với các thí nghiệm sử d ng neutron năng lượng thấp, ví d neutron nhiệt (En ≈ 0,025eV), Ex ≈ Sn= m( ) − m( ).
Trong đ m( ) và m( ) l n lượt là khối lượng ở trạng thái nghỉ của các hạt nhân và , đại lượng Sn có tên gọi là năng lượng phân tách neutron, còn c là tốc độ ánh sáng. Trong một số tài liệu khác, Sn còn được gọi là năng lượng liên kết neutron và ký hiệu là Bn. Gọi xung lượng góc tổng hay còn gọi là spin ở trạng thái cơ bản của hạt nhân bia là It thì theo định luật bảo toàn xung lượng spin của hạt nhân hợp ph n, ta có: (1.4) Mặt khác, theo định luật bảo toàn độ chẵn lẻ, độ chẵn lẻ của hạt nhân hợp ph n sẽ giống với độ chẵn lẻ của hạt nhân bia do độ chẵn lẻ của neutron là +. Khái niệm về xung lượng góc tổng và độ chẵn lẽ sẽ được làm rõ trong m c.
Xét phản ứng: * (1.1 minh họa cho quá trình giải kích thích từ trạng thái hợp ph n về trạng thái cơ bản. Các mũi tên minh họa cho sự chuy n trạng thái của hạt nhân, tương ứng với mỗi sự chuy n trạng thái là sự phát ra của chuy n dời gamma tương ứng. Phân bố cường độ chuy n dời gamma 7 theo năng lượng của các hạt nhân khác nhau là rất khác nhau, do các hạt nhân khác nhau c sơ đồ mức khác nhau. Đo cường độ và năng lượng của các gamma phát ra trong quá trình giải kích thích của hạt nhân hợp ph n do đ là một phương pháp hiệu quả đ nghiên cứu sơ đồ mức trong vùng năng lượng kích thích nhỏ hơn Sn.1: Minh họa cho sự giải kích thích của hạt nhân hợp ph n.2 Sơ lược về sơ đồ mức hạt nhân Sơ đồ mức hạt nhân có th được hi u như là một tập hợp thông tin về các trạng thái kích thích của hạt nhân, các đặc trưng lượng tử của hạt nhân tương ứng với các trạng thái kích thích đ , sự chuy n dời gamma và các đặc trưng của chuy n dời gamma tương ứng với sự chuy n trạng thái của hạt nhân và nhiều thông tin khác như thời gian sống của hạt nhân ở các trạng thái kích thích.
Hệ hạt nhân tuân theo các quy tắc của cơ học lượng tử, do đ năng lượng kích thích của hạt nhân chỉ có th nhận các giá trị gián đoạn xác định. Các đặc trưng lượng tử quan trọng gắn với các trạng thái kích thích của hạt nhân bao gồm xung lượng góc toàn ph n hay còn gọi là spin, và độ chẵn lẻ. Spin và độ chẵn lẻ là các đặc trưng nội tại của hạt nhân ở một 8 trạng thái xác định. Một cách g n đúng, ta c th coi hạt nhân là một hệ các nucleon độc lập chuy n động trong một trường thế trung bình.
Mỗi nucleon trong hạt nhân có spin quỹ đạo ⃗ và spin nội tại ⃗. Spin toàn ph n của một nucleon bằng tổng của spin quỹ đạo và spin nội tại, ⃗ = ⃗+ ⃗. Hệ hạt nhân gồm N nucleon sẽ có spin toàn ph n bằng tổng spin toàn ph n của từng nucleon riêng lẻ: N J ji (1.6) i 1 Một điều thú vị là các neutron/proton trong hạt nhân luôn có xu hướng ghép cặp với nhau đ tạo thành các cặp neutron/proton có spin ngược chiều nhau, và do đ triệt tiêu nhau. Spin của hạt nhân do vậy chỉ được quyết định bởi neutron và proton đơn lẻ không được ghép cặp.
Do đ , công thức (1.6) có th được rút gọn thành J jn j p , (1.7) với ⃗⃗⃗⃗ và ⃗⃗⃗⃗ là spin của neutron và proton đơn lẻ không được ghép cặp.7 cho phép dẫn tới các kết luận sau: Hạt nhân có số khối A chẵn có spin là một số nguyên. Hạt nhân có số khối A lẻ có spin là một số bán nguyên. Tương tự như spin, độ chẵn lẻ cũng là một đặc trưng nội tại của hạt nhân. Độ chẵn lẻ P của một nucleon được định ngh a như sau: ψ(x) = ψ(−x) → P = +, ψ(x) = −ψ(−x) → P = −, (1.8) với ψ là hàm s ng đặc trưng của các nucleon trong hạt nhân và x là một vị trí xác định trong không gian.
Độ chẵn lẻ của hạt nhân sẽ bằng tích của độ chẵn lẻ của các nucleon Pi.9) Một thông tin khác rất quan trọng là xác suất biến đổi từ trạng thái kích 9 thích này sang trạng thái kích thích khác của hạt nhân. Về mặt thực nghiệm, thông tin này được đại diện bởi cường độ phát của chuy n dời gamma tương ứng với sự chuy n đổi trạng thái của hạt nhân. Do vậy, đây cũng là một thông tin c n thiết đ xây dựng sơ đồ mức hạt nhân. Sơ đồ mức hạt nhân chứa đựng nhiều thông tin, và do đ c n được lưu trữ và tổ chức một cách khoa học đ có th sử d ng cho các m c đích c th , ví d nghiên cứu về cấu trúc hạt nhân.
Thư viện ENSDF [3] lưu trữ sơ đồ mức hạt nhân ở một định dạng dễ truy cập và có th dễ dàng biến đổi, tách lọc đ ph c v cho nhiều m c đích sử d ng khác nhau.2 là một ph n sơ đồ mức của hạt nhân 182Ta được lưu trữ dưới dạng bảng số liệu của thư viện ENSDF. Đối với một số sơ đồ mức đơn giản, người ta cũng c th bi u diễn sơ đồ mức bằng các sơ đồ trực quan, với các đường kẻ ngang đại diện cho các mức kích thích, và các mũi tên bi u thị cho các chuy n dời gamma gây bởi sự chuy n trạng thái.3 là một ví d về bi u diễn sơ đồ mức hạt nhân dưới dạng hình ảnh.2: Minh họa cách lưu trữ sơ đồ mức của thư viện ENSDF [3].3 Bậc đa cực và các loại chuyển dời gamma Mỗi chuy n dời gamma sẽ có các đặc trưng bao gồm năng lượng Eγ, bậc đa cực L, và loại chuy n dời X. Bậc đa cực của chuy n dời gamma có th nhận các giá trị nguyên dương L = 0, 1, 2,. , còn X có th là E hoặc M tương ứng với loại chuy n dời điện và loại chuy n dời từ.
Xét sự chuy n trạng thái của hạt nhân từ trạng thái (i) về trạng thái (f). Năng lượng, spin, và độ chẵn lẻ của trạng thái (i) và (f) l n lượt là Ei, Ji, Pi và Ef , Jf , Pf. Các đặc trưng của chuy n dời gamma tương ứng với sự chuy n trạng thái này sẽ được xác định như sau: (1.13) 11 Gọi λ(X, L) là xác suất xảy ra chuy n dời gamma XL. Các tiên đoán ( ) ( ) lý thuyết [4] cho thấy.
Do ( ) ( ) đ trong thực tế bậc đa thức của chuy n dời gamma thường được gán cho giá trị khả d nhỏ nhất trong bi u thức (1. Các chuy n dời loại E1, M1 và E2 là các chuy n dời thường gặp nhất.3: Minh họa cách bi u diễn sơ đồ mức hạt nhân dưới dạng hình ảnh. Hình trích từ thư viện ENSDF [3].4 Phổ gamma ghi bởi đầu dò bán dẫn siêu tinh khiết Gamma tương tác và mất năng lượng trong môi trường vật chất thông qua ba cơ chế chính là hấp th quang điện, tán xạ Compton và tạo cặp. Các đ u dò gamma, bao gồm cả đ u dò bán dẫn siêu tinh khiết, đều hoạt động theo nguyên lý biến đổi năng lượng gamma bị hấp th bên trong đ u dò thành tín hiệu điện.
Tinh th của đ u dò bán dẫn siêu tinh khiết có th coi như một khối vật chất có th tích hữu hạn. Một tia gamma có th đi xuyên qua tinh th đ u d mà không đ lại bất cứ năng lượng nào (Hình 1.4a), n cũng c th tương tác với tinh th của đ u d và đ lại một ph n năng lượng trước khi thoát ra ngoài (Hình 1.4b), hoặc bị hấp th toàn bộ năng lượng bên trong đ u dò (Hình 1. Do đ phổ gamma thu được không có dạng phổ vạch mà là phổ liên t c.4: Các khả năng xảy ra khi gamma đi vào tinh th đ u dò.