Phân Lập, Tuyển Chọn Vi Khuẩn Sợi (Actinobacteria) Từ Hải Miên Vùng Biển Hà Tiên

Nghiên cứu phân lập actinobacteria từ hải miên Hà Tiên và xác định hợp chất kháng vi sinh vật gây bệnh, mở ra tiềm năng ứng dụng trong y học.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

142
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.1.1. Mục tiêu tổng quát

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Đối tượng nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận án

1.6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

1.6.1. Ý nghĩa khoa học

1.6.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Phân loại khoa học và phân bố

2.2. Đặc điểm cấu tạo

2.3. Đặc điểm sinh sản, sinh trưởng và phát triển của hải miên

2.3.1. Sự sinh sản vô tính

2.3.2. Sự sinh sản hữu tính

2.4. Đa dạng VSV sống cùng với hải miên

2.4.1. Vi khuẩn liên kết với hải miên

2.4.2. Nấm và tảo liên kết với hải miên

2.4.3. VKS liên kết với hải miên

2.4.4. Cổ vi khuẩn (Archaea) liên kết với hải miên

2.5. Vi khuẩn sợi (xạ khuẩn) (Actinobacteria)

2.5.1. Phân bố của VKS trong tự nhiên

2.5.2. Đặc điểm sinh học của VKS

2.5.3. Sự hình thành của bào tử VKS

2.5.4. Các phương pháp nuôi cấy để thu nhận kháng sinh ở VKS

2.6. Các hợp chất có hoạt tính sinh học từ VKS

2.6.1. Khái quát về các con đường sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học

2.6.2. Phân loại các kháng sinh từ VKS

2.6.3. Những hợp chất có hoạt tính sinh học hình thành từ VKS

2.6.4. Một số nhóm chất có hoạt tính kháng khuẩn tiêu biểu từ VKS Streptomyces sp. có nguồn gốc từ biển

2.7. Một số VSV gây bệnh

2.7.1. Vi khuẩn Bacillus cereus

2.7.2. Vi khuẩn Staphylococcus aureus

2.7.3. Vi khuẩn Escherichia coli

2.7.4. Vi khuẩn Salmonella

2.7.5. Nấm Candida albicans

2.8. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.2. Phương tiện nghiên cứu

3.2.1. Nguyên vật liệu

3.2.2. Thiết bị - dụng cụ

3.2.3. Hóa chất - môi trường

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Thu thập và xử lý mẫu

3.3.2. Phân lập và nuôi cấy VKS

3.3.2.1. Mục tiêu thí nghiệm
3.3.2.2. Sơ đồ quy trình phân lập VKS từ hải miên
3.3.2.3. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5. Đánh giá khả năng kháng khuẩn

3.5.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.5.2. Sơ đồ quy trình đánh giá khả năng kháng khuẩn

3.5.3. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.5.4. Chỉ tiêu theo dõi

3.6. Phân tích kết quả

3.7. Nhận diện VKS bằng phương pháp sinh học phân tử

3.7.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.7.2. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.7.3. Phân tích kết quả

3.8. Khuếch đại gen mã hóa PKS-I, PKS-II, NRPS

3.8.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.8.2. Các bước tiến hành thí nghiệm

3.8.3. Phân tích kết quả

3.9. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ VKS tiềm năng được tuyển chọn

3.9.1. Mục tiêu thí nghiệm

3.9.2. Chuẩn bị dịch nuôi cấy VKS

3.9.3. Chiết tách các chất từ dịch nuôi cấy VKS với ethyl acetate

3.9.4. Phương pháp sắc ký cột

3.9.5. Xác định cấu trúc hóa học bằng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)

3.9.6. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học bằng phương pháp sắc ký ghép khối phổ (GC -MS)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Các dòng VKS phân lập được từ hải miên

4.1.1. Số lượng, nguồn gốc các dòng VKS phân lập được

4.1.2. Đặc điểm các dòng VKS phân lập được

4.1.2.1. Đặc điểm khuẩn lạc của các dòng VKS phân lập được
4.1.2.2. Đặc điểm tế bào của các dòng VKS phân lập được

4.2. Khả năng kháng khuẩn của các dòng VKS phân lập được

4.3. Tuyển chọn và định danh các dòng VKS phân lập được

4.4. Nhận diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS ở các dòng VKS

4.5. Chất kháng khuẩn được sinh ra từ VKS

4.5.1. Chất kháng khuẩn từ S

4.5.1.1. Kết quả phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
4.5.1.2. Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC-MS)

4.5.2. Chất kháng khuẩn từ M

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Một số hình của thí nghiệm

1. Hình ảnh thu mẫu hải miên

2. Hình một số mẫu hải miên thu tại các địa điểm

Phụ lục 2: Ký hiệu, nguồn gốc các dòng VKS phân lập

Phụ lục 3: Đặc điểm khuẩn lạc và đặc điểm tế bào của các dòng VKS

Phụ lục 4: Kết quả đo vòng kháng khuẩn của các dòng VKS đối với các VSV thử nghiệm (mm)

Phụ lục 5: Kết quả định danh 23 VKS tuyển chọn

5.1. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp ix mồi SC-Act-0235-aS-20 và SC-Act-0878-aA-19 của 23 dòng VKS tuyển chọn

5.2. Trình tự đoạn gen và kết quả so sánh với dữ liệu ngân hàng gen của 23 dòng VKS được tuyển chọn

5.3. Kết quả định danh của 23 dòng VKS tuyển chọn

Phụ lục 6: Kết quả khảo sát sự hiện diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS ở 23 dòng VKS tuyển chọn

6.1. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi A3F/A7R nhân bản cho gen NRPS (700–800 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

6.2. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi K1F/M6R nhân bản cho gen PKS-I (1.400 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

6.3. Phổ điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR sử dụng cặp mồi KSαF/KSαR nhân bản cho gen PKS-II (600 bp) của 23 dòng VKS tuyển chọn

Phụ lục 7: Kết quả phân tích cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) của chất được tinh sạnh từ S

7.1. Phổ MS của hợp chất ND1.7a

7.2. Phổ proton của hợp chất ND1.7a

7.3. Phổ carbon 13 của hợp chất ND1.7a

7.4. Phổ DEPT của hợp chất ND1.7a

7.5. Phổ HSQC của hợp chất ND1.7a

7.6. Phổ HMBC của hợp chất ND1.7a

Phụ lục 8 : Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC -MS) các chất chiết xuất từ dòng VKS S

8.1. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS S.7a phân đoạn hexane -acetone

8.2. Phổ MS hợp chất 2 -Pentanone, 4-hydroxy-4-methyl ở phút 4,64

8.3. Phổ MS hợp chất cyclohexasiloxane, dodecamethyl ở phút 13,15

8.4. Phổ MS hợp chất cycloheptasiloxane, tetradecamethyl ở phút

8.5. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS S.7a phân đoạn acetone -methanol

8.6. Phổ MS hợp chất oxime-, methoxy-phenyl ở phút 5,09

8.7. Phổ MS hợp chất hexanedioic acid, bis(2-ethylhexyl) ester ở phút 30,82

8.8. Phổ MS hợp chất diisooctyl phthalate ở phút 33,07

Phụ lục 9 : Kết quả phân tích sắc ký ghép khối phổ (GC -MS) các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.1. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.2. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.3. Phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

9.4. Phổ GC-MS của dung môi acetone

9.5. Bảng tổng hợp kết quả giải phổ GC-MS các chất chiết xuất từ dòng VKS M

Phụ lục 10: Kết quả phân tích thống kê

10.1. Kết quả phân tích thống kê khả năng kháng của các dòng VKS phân lập với các VSV thử nghiệm

10.2. Kết quả phân tích thống kê khả năng kháng của 23 dòng VKS được tuyển chọn với các VSV thử nghiệm

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Phân Lập Vi Khuẩn Sợi Từ Hải Miên

Nghiên cứu phân lập vi khuẩn sợi từ hải miên vùng biển Hà Tiên là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ sinh học. Hải miên không chỉ là một phần của hệ sinh thái biển mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho việc tìm kiếm các hợp chất sinh học mới. Vi khuẩn sợi (Actinobacteria) từ hải miên có khả năng sản xuất các hợp chất kháng vi sinh vật, mở ra cơ hội cho việc phát triển dược phẩm mới.

1.1. Đặc Điểm Sinh Thái Của Hải Miên Tại Vùng Biển Hà Tiên

Hải miên tại vùng biển Hà Tiên có sự đa dạng sinh học phong phú. Môi trường biển nơi đây cung cấp điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của vi khuẩn sợi. Các yếu tố như nhiệt độ, độ mặn và ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài vi khuẩn này.

1.2. Vai Trò Của Vi Khuẩn Sợi Trong Hệ Sinh Thái Biển

Vi khuẩn sợi đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy chất hữu cơ và tái chế dinh dưỡng trong hệ sinh thái biển. Chúng cũng có khả năng sản xuất các hợp chất kháng khuẩn, giúp bảo vệ hải miên khỏi các tác nhân gây bệnh.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Phân Lập Vi Khuẩn Sợi

Mặc dù nghiên cứu phân lập vi khuẩn sợi từ hải miên mang lại nhiều tiềm năng, nhưng cũng gặp phải nhiều thách thức. Việc xác định và phân lập các dòng vi khuẩn có khả năng kháng vi sinh vật là một nhiệm vụ không dễ dàng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Lập Các Dòng Vi Khuẩn

Quá trình phân lập vi khuẩn sợi từ hải miên thường gặp khó khăn do sự đa dạng và sự cạnh tranh giữa các loài vi khuẩn. Việc sử dụng các phương pháp nuôi cấy phù hợp là rất cần thiết để thu được các dòng vi khuẩn mong muốn.

2.2. Vấn Đề Về Đánh Giá Khả Năng Kháng Vi Sinh Vật

Đánh giá khả năng kháng vi sinh vật của các dòng vi khuẩn sợi là một thách thức lớn. Cần có các phương pháp thử nghiệm chính xác để xác định mức độ kháng của từng dòng vi khuẩn đối với các vi sinh vật gây bệnh.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Lập Vi Khuẩn Sợi Từ Hải Miên

Nghiên cứu phân lập vi khuẩn sợi từ hải miên sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm thu thập mẫu, nuôi cấy và phân tích gen.

3.1. Quy Trình Thu Thập Mẫu Hải Miên

Quy trình thu thập mẫu hải miên được thực hiện tại các địa điểm khác nhau trong vùng biển Hà Tiên. Mẫu được bảo quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm để phân lập vi khuẩn.

3.2. Phương Pháp Nuôi Cấy Vi Khuẩn Sợi

Các mẫu hải miên được nuôi cấy trên môi trường thích hợp để phân lập vi khuẩn sợi. Sử dụng các môi trường nuôi cấy đặc biệt giúp tối ưu hóa sự phát triển của các dòng vi khuẩn mong muốn.

3.3. Phân Tích Gen Để Định Danh Vi Khuẩn

Phân tích gen là bước quan trọng trong việc định danh các dòng vi khuẩn sợi. Phương pháp giải trình tự gen giúp xác định các loài vi khuẩn và khả năng sản xuất hợp chất sinh học của chúng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Kết quả nghiên cứu đã phân lập được nhiều dòng vi khuẩn sợi có khả năng kháng vi sinh vật. Những dòng vi khuẩn này có tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm.

4.1. Các Dòng Vi Khuẩn Sợi Được Phân Lập

Nghiên cứu đã phân lập được 198 dòng vi khuẩn sợi từ hải miên, trong đó có 130 dòng có khả năng kháng lại ít nhất một trong năm loài vi sinh vật được thử nghiệm.

4.2. Hợp Chất Sinh Học Kháng Vi Sinh Vật

Các dòng vi khuẩn sợi được phân lập đã sản xuất nhiều hợp chất sinh học có hoạt tính kháng vi sinh vật. Những hợp chất này có thể được phát triển thành các loại thuốc mới.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu Vi Khuẩn Sợi

Nghiên cứu phân lập vi khuẩn sợi từ hải miên vùng biển Hà Tiên mở ra nhiều cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm sinh học mới. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho y học và bảo vệ sức khỏe con người.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Vi Khuẩn Sợi

Nghiên cứu vi khuẩn sợi từ hải miên không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái biển mà còn cung cấp nguồn tài nguyên quý giá cho ngành dược phẩm.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Trong Tương Lai

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc khai thác và phát triển các hợp chất sinh học từ vi khuẩn sợi, nhằm tìm ra các loại thuốc mới có hiệu quả cao trong điều trị bệnh.

09/07/2025
Phân lập tuyển chọn vi khuẩn sợi actinobacteria từ hải miên vùng biển hà tiên và xác định hợp chất sinh học kháng vi sinh vật gây bệnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Vi sinh vật (VSV) là nguyên nhân gây nhiều bệnh nguy hiểm cho người và động vật. Năm 1928, Alexander Fleming phát hiện kháng sinh penicillin giúp chữa được nhiều bệnh gây ra do VSV, mở ra con đường mới cho y học. Kháng sinh là nhóm thuốc thiết yếu trong y học hiện đại, tác dụng trực tiếp lên vi khuẩn để tiêu diệt hoặc làm chậm sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh, giúp cho hệ miễn dịch của con người chống lại quá trình nhiễm khuẩn (Kohanski et al. Ngoài ra, kháng sinh còn đóng vai trò rất quan trọng trong một số lĩnh vực khác như chăn nuôi, bảo quản thực phẩm, bảo vệ thực vật… (Ceylan et al.

Tuy nhiên, có một vấn đề ngày càng phổ biến, đó là sự xuất hiện của các VSV kháng kháng sinh. Chúng là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp của hàng loạt các bệnh nhiễm khuẩn: thương hàn, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng vết mổ. Sự xuất hiện ngày càng nhiều các vi khuẩn đa kháng thuốc và sự thiếu hụt cá c kháng sinh mới làm cho con người đang phải đối mặt với thời kỳ “hậu kháng sinh”. Chính vì thế nhiệm vụ đặt ra cho ngành công nghiệp sản xuất kháng sinh là: cải tiến các kháng sinh cũ để tránh tình trạng kháng thuốc, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu để tìm r a các kháng sinh mới (Alanis, 2005).

Trong số các VSV có khả năng sinh kháng sinh thì VKS (actinobacteria) hay còn gọi là xạ khuẩn đóng vai trò quan trọng hàng đầu, khoảng 80% các kháng sinh được phát hiện có nguồn gốc từ VKS, đặt biệt là các loài thuộc chi Streptomyces (Aslan, 1999). Tuy nhiên, việc tìm ra kháng sinh mới từ Streptomyces phân lập từ đất ngày càng trở nên hiếm và khó khăn, do vậy, việc phân lập các loài VKS từ các nguồn đặc biệt khác để tìm kiếm kháng sinh mới là rất cần thiết (Sirisha et al. Trong xu hướng này, các loài VKS hiếm phân lập từ biển được quan tâm nhiều hơn do khả năng sản sinh các hợp chất thứ cấp (secondary metabolites) có nhiều hoạt tính sinh học có giá trị như kháng sinh, hợp chất kháng ung thư, kháng khối u, thuốc bảo vệ thực vật …Trong đó, nhóm VKS cộng sinh với hải miên được nhiều nhà khoa học quan tâm (Asha Devi et al. Trong các nhóm vi khuẩn sống cùng với hải miên, nhóm vi khuẩn Lam (cyanobacteria) làm nhiệm vụ quang tổng hợp để cung cấp năng lượng cho hải miên còn có những nhóm vi khuẩn khác phân hủy chất thải (Beer & Ilan, 1998), ổn định bộ khung của hải miên và sản xuất sản phẩm thứ cấp.

Chính các sản phẩm thứ cấp chính là những chất kháng vi khuẩn (antibacterial), kháng nấm (antifungal) và những hoạt động khác để giúp cho hải miên tự bảo vệ mình , vì hải miên có cấu trúc tương tự động vật bậc cao và chỉ thiếu hệ thống miễn dịch. Vi khuẩn cộng sinh với hải miên tạo ra nhiều sản phẩm thứ cấp hay còn gọi là sản phẩm thiên nhiên giữ vai trò quan trọng 1 trong việc phát triển dược phẩm góp phần để trị bệnh cho con người (Schmit t et al. Ở Việt Nam, có rất ít công trình nghiên cứu về VKS cộng sinh với hải miên được công bố chỉ có công trình của Phạm Việt Cường et al., (2014) đã tuyển chọn được 11 chủng xạ khuẩn từ hải miên ở vùng biển Hải Vân – Sơn Chà, có hoạt tính đối kháng vi khuẩn gây bệnh. Vùng biển Hà Tiên là vùng biển bao gồm nhiều đảo lớn nhỏ, tiếp cận vịnh Thái Lan, nơi có nguồn nước biển sạch, trong, nông và ấm nên có nhiều loài sinh vật sống rất phong phú trong đó có nhiều loài hải miên.

Nhóm sinh vật này sẽ là nguồn lợi không những về tài nguyên biển mà còn là nguồn sinh vật biển chứa nhiều VSV cộng sinh sản xuất chất có hoạt tính sinh học, trong đó có nhóm VKS, góp phần mang lại lợi ích về những kháng sinh mới phục vụ cho y học, nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, tuy nhiên công trình nghiên cứu về nhóm VKS này hiện còn khá hạn chế. Từ những lý do trên, đề tài nghiên cứu: “Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn sợi (Actinobacteria) từ hải miên vùng biển Hà Tiên và xác định hợp chất sinh học kháng vi sinh vật gây bệnh” được tiến hành nhằm góp phần làm phong phú các sản phẩm có giá trị cao khai thác từ nguồn tài nguyên biển phục vụ cho cuộc sống và có thể ứng dụng trong y học.2 Mục tiêu đề tà i 1.1 Mục tiêu tổng quát Phân lập và tuyển chọn được những dòng VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời xác định được các hợp chất có hoạt tính sinh học, tạo nguồn vật liệu phục vụ cho nghiên cứu sản xuất các hợp chất ứng dụng trong lĩnh vực dược phẩm.2 Mục tiêu cụ thể Phân lập được các dòng VKS từ hải miên tại vùng biển Hà Tiên, đồng thời đánh giá khả năng kháng của các dòng VKS này đối với các VSV thử nghiệm. Tuyển chọn và định danh được các dòng VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời đánh giá mối liên hệ di truyền và khảo sát sự hiện diện của các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Tuyển chọn từ một đến hai dòng VKS có tiềm năng nhất, có khả năng sản xuất các hợp chất có hoạt tính kháng được nhiều loại VSV với mức độ kháng cao, đồng thời xác định được các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ VKS tuyển chọn.3 Đối tượng nghiên cứu Các dòng VKS phân lập được từ hải miên thu thập tại các địa điểm thuộc vùng biển Hà Tiên.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu về khả năng kháng một số VSV gây bệnh thử nghiệm gồm Bacillus cereus, Staphylococcus aureus, Salmonella typhimurium, Escherichia coli và Candida albicans của các dòng VKS phân lập từ hải miên.

Tuyển chọn và định danh các VKS có khả năng sản xuất ra các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn cao, đồng thời đánh giá mối liên hệ di truyền và khảo sát sự hiện diện của các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Xác định các hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất bởi dòng VKS tiềm năng nhất.5 Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Phân lập VKS từ hải miên ở vùng biể n Hà Tiên. Nội dung 2: Đánh giá và tuyển chọn các dòng VKS có khả năng kháng với VSV gây bệnh thử nghiệm gồm B. albicans, và có khả năng sản xuất hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao.

Nội dung 3: Nhận diện và khảo sát mối liên hệ di truyền các dòng VKS tuyển chọn bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Nội dung 4: Khảo sát sự hiện diện các gen PKS-I, PKS-II và NRPS chỉ thị cho sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học của các dòng VKS tuyển chọn. Nội d ung 5: Xác định hợp chất có hoạt tính sinh học của dòng VKS tiềm năng nhất.6 Đóng góp mới của luận án Đã phân lập được 198 dòng VKS từ hải miên ở vùng biển Hà Tiên, trong đó 130/198 dòng có khả năng kháng lại ít nhất một trong năm loài VSV được thử nghiệm gồm B. Đã tuyển chọn và định danh được 23 dòng VKS có khả năng kháng ít nhất hai dòng VSV chỉ thị trở lên với mức độ kháng từ trung bình đến kh áng mạnh.

Các dòng VKS tuyển chọn thuộc bốn họ bao gồm họ Actinomycetaceae (với chi Streptomyces có 15 loài), họ Microbacteriaceae (với hai loài Microbacterium tumbae), họ Nocardiaceae (với chi Rhodococcus có năm loài) và họ Gordoniaceae (với một loài là Gordonia bronchialis). Tỷ lệ hiện diện các gen chỉ thị sản xuất các chất có hoạt tính sinh học được ghi nhận có sự khác nhau, bao gồm PKS-I là 69,6%, PKS-II là 60,9% và NRPS là 47,8%. 3 Đã nhận diện được hai dòng VKS tiềm năng nhất có khả năng kháng khuẩn cao là S. Bảy hợp chất có hoạt tính sinh học được sản xuất từ S.7a được xác định, gồm có: thymine; 2- Pentanone-4-hydroxy-4-methyl; cyclohexasiloxane dodecamethyl; cycloheptasiloxane tetradecamethyl; oxime- methoxy-phenyl; hexanedioic acid bis (2-ethylhexyl) ester và diisooctyl phthalate.7c, 11 hợp chất có hoạt tính sinh học được xác định bao gồm: cyclopentasiloxane decamethyl-, tetrasiloxane 3.5-diethoxy- 1,1,1,7,7,7-hexamethyl-3,5-bis(trimethylsiloxy), 1-dodecene, 3-isopropoxy- 1,1,1,7,7,7-hexamethyl-3,5,5-tris(trimethylsiloxy) tetrasiloxane, 3,5-di-t-butylphenol, phthalic acid, 3,4-dihydroxymandelic acid 4TMS, 1.6-dioxacyclododecane-7-12- dione, 2-propyl-1-pentanol, 2-(2’,4’,4’,6’,6’,8’,8’-heptamethyltetrasiloxan-2’yloxy)- 2,4,4,6,6,8,8,10.10-nonamethylcyclopentasiloxane và phthalic acid monoethyl ester.

Kết quả của đề tài về các hợp chất có hoạt tính sinh học hữu ích, đặc biệt là khả năng kháng nấm và kháng khuẩn, là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm tìm ra loại dược phẩm mới sản xuất từ các VSV cộng sinh với hải miên góp phần bảo vệ sức khỏe cho con người. Đây cũng là công trình nghiên cứu đầu tiên về VKS trong hải miên ở vùng biển Hà Tiên.7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án 1.1 Ý nghĩa khoa học Luận án cung cấp thông tin khoa học về các nhóm VKS sống cộng sinh với hải miên có khả năng sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học hữu ích, đặc biệt là khả năng kháng nấm và kháng khuẩn. Các kết quả của luận án có thể được sử dụng như là nguồn tài liệu tham khảo trong giảng dạy cũng như cho sinh viên bậc đại học và sau đại họ c tại cơ sở đào tạo khi nghiên cứu về lĩnh vực này.2 Ý nghĩa thực tiễn Các dòng VKS có hoạt tính kháng khuẩn cao được phân lập từ hải miên là nguồn vật liệu có thể sử dụng phục vụ cho nghiên cứu tinh sạch, sản xuất các hợp chất có hoạt tính sinh học cao góp phần ứng dụng trong việc điều trị bệnh và bảo vệ sức khỏe cho con người. 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Phân loại khoa học và phân bố Hải miên (bọt biển, sponges) có khoảng 8.000 loài, chiếm cứ hầu hết các vùng nước trên trái đất, từ những hồ nước ngọt tới các vùng biển nhiệt đới, không trừ cả những vùng lạnh giá ở bắc cực, chia thành bốn lớp Hexactinellida, Calcarea, Demospongiae và Homoscleromorpha.

Một vài loài hải miên thường gặp như Petromica citrina, Amphimedon viridis, Desmapsamma anchorata, Polymastia janeirensis, Aplysina fulva, Mycale angulosa, Hymeniacidon heliophila, Dysidea etheria, Tethya rubra và Tethya maza, Aplysina fulva, Chondrosia collectrix, Petromica citrina, Polymastia janeirensis, Tedania ignis, Hyrtioserecta, Amphimedonchloros,… Cơ thể hải miên có kích thước biến động rất lớn từ 3 - 10 mm đến 1,5 – 2 m (Ereskovsky, 2010). Nhưng Hooper & van Soest (2002) cho rằng hải miên chỉ là ngành sinh vật biển gồm khoảng hơn 15.000 loài chia thành ba lớp là Hexactinellida, Calcarea và Demospongiae.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phân Lập Vi Khuẩn Sợi Từ Hải Miên Vùng Biển Hà Tiên" mang đến cái nhìn sâu sắc về việc phân lập và nghiên cứu các vi khuẩn sợi có nguồn gốc từ môi trường biển, đặc biệt là khu vực Hà Tiên. Nghiên cứu này không chỉ giúp mở rộng hiểu biết về đa dạng sinh học biển mà còn có tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghệ sinh học. Những vi khuẩn này có thể được khai thác để phát triển các sản phẩm kháng khuẩn, hỗ trợ trong việc điều trị và phòng ngừa bệnh tật.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các ứng dụng trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dệt may nghiên cứu ứng dụng khả năng kháng khuẩn từ chất nhầy ốc sên lên vải cotton dùng trong định hướng vật liệu hỗ trợ lành vết thương, nơi nghiên cứu khả năng kháng khuẩn từ chất nhầy tự nhiên.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Thu nhận xá định đặ tính và khả năng ứng dụng hất kìm hãm tyrosinase, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.

Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu kỹ thuật lên men sử dụng vi hạt nhằm tăng cường polysaccharopeptide nội bào từ nấm vân chi tranetes versicolor cũng là một nguồn tài liệu quý giá, cung cấp thông tin về việc khai thác các hợp chất sinh học từ nấm, có thể liên quan đến nghiên cứu vi khuẩn sợi.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn mới mẻ về ứng dụng của vi khuẩn và các hợp chất sinh học trong y học và công nghệ sinh học.