CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. Tổng quan về cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat. Tên và phân loại của cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.) [3] [4] Tên khoa học : Chrysanthemum morifolium Ramat. Tên đồng nghĩa : Chrysanthemum sinese Sabine.
Tên gọi khác : B愃⌀ch c甃Āc hoa, cam c甃Āc hoa, tiết hoa, dươꄣc c甃Āc. Họ : Họ C甃Āc (Asteraceae). Đặc điểm thực vật B愃⌀ch c甃Āc là cây sống dai, hay sống một năm. Thân đư뀁ng nhẵn, có r愃̀nh.
Lá mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên có 3-5 thùy trái xoan tr漃 n đầu hay hơi nhọn, có răng ơꄉ mép. Cuống lá có tai ơꄉ gốc. Đầu to, các lá bắc ơꄉ ngoài hình chỉ, phủ lông trắng, các lá trong thuôn hình trái xoan. [10] Trong đầu có 1-2 hàng hoa hình lươꄃi nhỏ, màu trắng, các hoa ơꄉ giữa hình ống nhiều, màu vàng nh愃⌀t.
Không có mào lông. Tràng hoa hình ống có tuyến, 5 thùy. Nh椃⌀ 6, bao phĀn ơꄉ tai ngắn. Bầu nhẵn, nghiêng.
Quả bế gần hình trái xoan, bông thươꄀng hay ướp trà, rĀt hiếm. [1] [15] Quả bế, gần hình trái xoan. Cây Cúc hoa trắng Hình 1. Cúc hoa trắng khô Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 3 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.
Phân bố, sinh thái Chi Chrysanthemum L phân bố chủ yếu ơꄉ vùng ôn đới ẩm và cận nhiệt đới Bắc bán cầu và phân bố ơꄉ nhiều châu lục. Nhiều loài đươꄣc trồng làm cây cảnh vì có hoa đẹp. Ở Việt Nam, chi này có khoảng 5-6 loài, đều là cây trồng, trong đó có c甃Āc hoa trắng đ愃̀ đươꄣc nhập tư뀀 lâu, hiện có nhiều giống. C甃Āc hoa trắng là lo愃⌀i cây ưa ẩm, ưa sáng.
Cây ra hoa nhiều nhưng không thĀy kết h愃⌀t, tái sinh vô t椃Ānh khỏe, nhân giống chủ yếu bằng cành. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến. [3] [4] Bộ phận dùng làm thuốc : Hoa khô. Lo愃⌀i hoa đóa nguyên vẹn, mầu tươi sáng, thơm, không có cành, cuống, lá, là lo愃⌀i tốt.
Thu hái: Cây hoa c甃Āc đươꄣc trồng nhiều ơꄉ ta đऀ lĀy hoa làm thuốc hay ướp ch攃 , nĀu rươꄣu. Trồng bằng mẩu thân, dài chư뀀ng 20 cm. Mùa trồng tốt nhĀt là các tháng 5-6. Sau 4-5 tháng bắt đầu thu ho愃⌀ch (trồng cuối tháng 5 thu hho愃⌀ch tháng 9, trồng trong tháng 6 thu ho愃⌀ch tháng 10-11).
Có thऀ trồng ngay tư뀀 tháng 3, đến tháng 6 thì phát trụi bằng đi, sau đó cây l愃⌀i nẩy mầm, tháng 10 thu ho愃⌀ch hoa nhiều và tốt hơn. Thu ho愃⌀ch hoa bắt đầu tư뀀 tháng 9 hay tháng 10. Tùy theo sư뀣 chăm sóc, thu ho愃⌀ch đươꄣc nhiều hay 椃Āt đơꄣt. Làng Nhật Tân do tưới bằng khô dầu nên thu ho愃⌀ch đươꄣc nhiều đơꄣt tư뀀 lư뀁a đầu thu ho愃⌀ch vào tháng 9 đến tháng 3 năm sau là lư뀁a cuối cũng có thऀ hái tới 7 đơꄣt.
Làng Nghĩa Trai (Hưng Yên) bón bằng phân trâu b漃 nên chỉ thu ho愃⌀ch có 4 đơꄣt. Lư뀁a thu ho愃⌀ch đầu và cuối kém. Mô tả dược liệu : Bên ngoài có mĀy lớp cánh hoa như hình lươꄃi, cánh dẹt, ơꄉ giữa có nhiều hoa hình ống tụ l愃⌀i. Bên dưới có tऀng bao do 3 – 4 lớp phiến bao chắp l愃⌀i.
Mùi thơm mát, v椃⌀ ngọt, hơi đắng. [8] Bào chế : L甃Āc hoa mới chớm nơꄉ, hái về, phơi nắng nhẹ hoặc phơi trong râm, dùng tươi tốt hơn. Muốn đऀ đươꄣc lâu thì xông hơi lưu hoàng 2-3 giơꄀ, thĀy hoa ch椃Ān mềm là đươꄣc, rồi đem nén độ một đêm, thĀy nước đen chảy ra, phơi khô cĀt dùng. Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 4 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảo quản : Hoa sau khi bào chế d̀ mốc, sâu mọt.
Đऀ nơi khô ráo, xông diêm sinh đ椃⌀nh kỳ. Không nên phơi nắng nhiều vì mĀt hương v椃⌀ và nát cánh hoa, biến mầu, không đươꄣc sĀy quá nóng. Chỉ nên hong gió cho khô, tránh b椃⌀ ẩm. Thành phần hóa học của loài Chrysanthemum morifolium Ramat.
Các thành phân hóa học quan trọng đ愃̀ đươꄣc xác đ椃⌀nh trong c甃Āc hoa trắng như : Tinh dầu, Flavonoid (luteolin, acacetin.), vitamin A, acid amin, acid phenol. [3] - Tinh dầu: chrysanthemol, camphor, monobomylphtalat. Monobomylphtalat - Acid phenolic : + Năm 2004, Clifford W. Beninger cùng các cộng sư뀣 đ愃̀ tiến hành phân lập c甃Āc hoa trắng và tìm thĀy đươꄣc 1 hơꄣp chĀt flavanon và hai acid phenolic.
eriodictyol 7-O-glucuronide Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 5 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5. 3,5-O-acid dicaffeoylquinic + Năm 2007, Clifford N.Michael cùng các cộng sư뀣 đ椃⌀nh hình bốn mẫu hoa c甃Āc thảo dươꄣc bằng LC − MS5 đऀ xác đ椃⌀nh các acid chlorogen thành phần của ch甃Āng và đặc trưng một phần các dẫn xuĀt axid caffeic khác. Ba acid p-coumaroylquinic, ba acid feruloylquinic, bốn acid caffeoylquinic, sáu acid dicaffeoylquinic và hai acid tricaffeoylquinic đ愃̀ đươꄣc phát hiện lần đầu tiên tư뀀 nguồn này. [21] - Triterpene alcohols : Năm 1996, Toshihiro Akihisa và cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập và xác đ椃⌀nh đươꄣc 11 Triterpene alcohols có trong hoa c甃Āc như [17]: heliaol, taraxasterol,-taraxasterol, α-amyrin, β-amyrin, lupeol, taraxerol, cycloartenol, 24- methylenecycolol.
Cycloartenol Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 6 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Cùng với đó, năm 2002, Motohiko Ukiya và cộng sư뀣 xác đ椃⌀nh đươꄣc [34]: + 6 taraxastan : faradiol, heliantriol B 0, heliantriol C, 22α-methoxyfaradiol, arnidiol, và faradiol α-epoxit. Arnidiol + 5 olean : maniladiol, erythrodiol, longispinogenin, coflodiol, heliantriol A1. Erythrodiol Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 7 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 15. Coflodiol + 2 lupan : calenduladiol, heliantriol B2.
- Triterpenoids : Năm 2005, Toshihiro Akihisa và cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập đươꄣc hai mươi tám 3-hydroxy triterpenoid tư뀀 phân đo愃⌀n lipid không xà ph漃 ng hoá đươꄣc của chiết xuĀt hoa c甃Āc và một lo愃⌀i 3-hydroxy triterpenoid có nguồn gốc tư뀀 16 đ愃̀ đươꄣc thư뀉 nghiệm về ho愃⌀t t椃Ānh chống vi khuẩn của họ chống l愃⌀i chủng vi khuẩn lao Mycobacterium H37 Sươꄀn sư뀉 dụng Xét nghiệm Micro khắc Alamar Blue (MABA). cùng các cộng sư뀣 đ愃̀ sư뀉 phân lập thành phần bằng phương pháp sắc k礃Ā và xác đ椃⌀nh cĀu tr甃Āc của ch甃Āng bằng phân t椃Āch hóa học và quang phऀ của cây c甃Āc hoa. Ba hơꄣp chĀt của flavonoid đươꄣc xác đ椃⌀nh là : acacetin- 7-O-beta-D-glucoside, apigenin-7-beta-D-glucoside và luteolin-7-O-beta-D- glucoside. Acacetin-7-O-beta-D-glucoside 18.
Apigenin-7-beta-D-glucoside Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 8 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 19. Luteolin-7-O-beta-D-glucoside + Năm 2003, Miyazawa Mitsuo cùng Hisama Masayoshi tiến hành phân lập phần ethyl acetate bằng sắc k礃Ā cột silica gel và xác đ椃⌀nh đươꄣc 4 flavonoid d愃⌀ng aglycon: acacetin, apigenin, luteolin và quercetin bơꄉi EI-MS, IR, 1H-NMR và 13C- NMR. Quercetin + Theo ‘Cây thuốc và động vật làm thuốc ơꄉ Việt Nam’, c漃 n có Flavonoid khác: acaciin, baicalin. [3] Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 9 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 24.
Baicalin - Các dẫn xuất của acid béo: + Năm 2001, Ukiya M và cộng sư뀣 xác đ椃⌀nh trong phân đo愃⌀n n-hexan của c甃Āc hoa trắng có mươꄀi bốn triterpenediols, triols và 9 este acid béo đươꄣc đánh giá liên quan đến ho愃⌀t động chống viêm. [35] + Năm 2003, Rong Tsao và các cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập đươꄣc ba acid béo không b愃̀o h漃 a isobutylamid, N-isobutyl- 2E, 4E, 10E , 12Z-tetradecatetraen-8-ynamide (mới), N-isobutyl- 2E , 4E , 12 Z -tetradecat 10-dioperide và N -isobutyl-2 E , 4 E, 12 E-tetradecatrien-8,10-dioperide, đươꄣc phân lập tư뀀 lá và hoa của c甃Āc hoa trắng. N-isobutyl- 2E , 4E , 12 Z -tetradecat 10- dioperide - Các thành phần khác: Hydroxy pseudotarasterol palmitat, este của acid acetic, acid elagic… 1. Tính vị và công năng [3] C甃Āc hoa trắng là một v椃⌀ thuốc đươꄣc dùng khá phऀ biến trong y học cऀ truyền.
Theo Đông y, c甃Āc hoa trắng có v椃⌀ ngọt đắng, t椃Ānh hơi hàn, qui kinh phế can thận, có tác dụng tán phong thanh nhiệt, mát gan, sáng mắt. Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 10 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP C甃Āc hoa trắng đươꄣc dùng làm thuốc chữa các chư뀁ng như뀁c đầu, đau mắt, chảy nước mắt, tăng huyết áp, sốt. Ngày dùng 9-15g dưới d愃⌀ng thuốc sắc uống, dùng riêng hay phối hơꄣp với các v椃⌀ thuốc khác. Dùng ngoài rư뀉a, đắp tr椃⌀ mụn nhọt.
Ở Trung Quốc, thuốc h愃̀m hoa c甃Āc trắng với nước nóng đươꄣc nóng đươꄣc dùng uống đऀ tr椃⌀ đau dây thần kinh, đau đầu, chóng mặt và tăng huyết áp. Dùng ngoài thuốc sắc nước hay thuốc bôi dẻo c甃Āc hoa trắng chữa bệnh viên mủ da và những bệnh da khác. Liều dùng môi lần 2. 6g hoa c甃Āc trắng khô.
Dùng ngoài không kऀ liều lươꄣng. Tác dụng dược lý của loài Chrysanthemum morifolium Ramat. Tác dụng của cúc hoa trắng : Có nhiều công trình nghiên cư뀁u cho thĀy c甃Āc hoa trắng có nhiều tác dụng dươꄣc l礃Ā khác nhau. Các nghiên cư뀁u đươꄣc thư뀣c hiện với các d椃⌀ch chiết khác nhau tư뀀 c甃Āc hoa trắng và với các chĀt đươꄣc phân lập tư뀀 c甃Āc hoa trắng.
- C甃Āc hoa trắng có tác dụng chống viêm, chống gốc tư뀣 do, kháng khuẩn, kháng virus, kháng k礃Ā sinh trùng: + Các Triterpendiol và triol c漃 n có tác dụng chống viêm do TPA (12-O- tetradecanoylphorbol-13-acetat) trên chuột (với ID^O = 0,03-1,0 mg/tai) m愃⌀nh như quercetin( ID50=1,6 mg/tai). [19] + Tinh dầu cĀt tư뀀 nụ hoa c甃Āc hoa trắng có tác dụng ư뀁c chế khá m愃⌀nh (invitro) các chủng vi khuẩn như phế cầu, liên cầu khuẩn tan máu, tràng cầu khuẩn, tụ cầu vàng 209P, các trư뀣c khuẩn lỵ Shiga, Sonne, Plexner, trư뀣c khuẩn mủ xanh, trư뀣c khuẩn E.coli, subtilis và trư뀣c khuẩn phऀi. [16] Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 11 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP + Trong những năm gần đây đ愃̀ có những công trình nghiên cư뀁u tìm hiऀu tác dụng kháng virus của c甃Āc hoa trắng: Acacetin -7-O-beta-galactopyranosid có tác dụng ư뀁c chế sư뀣 sao chép của HIV trong tế bào H9, [Apigenin 7-O-beta-D-(4' -caffeoyl) glucuronid trong c.mori/oỉìm có ho愃⌀t t椃Ānh ư뀁c chế HIV-1 integrase m愃⌀nh 7,2 ± 3 ,4 mg/ml), đồng thơꄀi ho愃⌀t t椃Ānh kháng HIV c漃 n thऀ hiện trong th椃Ā nghiệm nuôi cĀy tế bào (EC^O^ 41,86 ± l,43mg/ml) có sư뀉 dụng HIV-I b椃⌀ nhìm các tế bào MT-4. [18] [20] [29] + D椃⌀ch chiết cồn c甃Āc hoa trắng có tác dụng đối với Plasmodium falciparum in vitro [32], và ư뀁c chế sư뀣 phát triऀn của P.yoelii ơꄉ giai đo愃⌀n ngoài hồng cầu, th椃Ā nghiệm đươꄣc Akihisa T và cộng sư뀣 tiến hành trên loài gặm nhĀm (chuột).
[16] - Không những thế, c甃Āc hoa trắng c漃 n có tác dụng kháng u, chống đột biến và tác dụng trên hệ tim m愃⌀ch: + 15 Triterpendiol và triol pentacyclic trong c甃Āc hoa trắng ư뀁c chế sư뀣 phát triऀn khối u, với ho愃⌀t t椃Ānh tương đương hoặc m愃⌀nh hơn acid glycyrrhetic-chĀt kháng u tư뀣 nhiên. [34] [35] + Trong một thư뀉 nghiệm lâm sàng trên 54 bệnh nhân có tăng huyết áp, 31 bệnh nhân đươꄣc điều tr椃⌀ với glycosid c甃Āc hoa trắng và 23 bệnh nhân c漃 n l愃⌀i đươꄣc cho placebo đऀ đối chư뀁ng. Liều dùng là 0,5g glycosid đóng trong nang, ngày 3 lần; đơꄣt điều tr椃⌀ 30 ngày.