Nghiên cứu phân lập các hợp chất flavonoid từ cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.)

Nghiên cứu phân lập flavonoid từ cây cúc hoa trắng Chrysanthemum morifolium Ramat, khám phá tiềm năng dược liệu và ứng dụng trong y học.

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.)

1.2. Tên và phân loại của cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.)

1.3. Đặc điểm thực vật

1.4. Phân bố, sinh thái

1.5. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến

1.6. Thành phần hóa học của loài Chrysanthemum morifolium Ramat.

1.7. Tính vị và công năng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp chiết

2.2.2. Cất loại dung môi

2.2.3. CÁC PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ

2.2.3.1. Đặc điểm chung của phương pháp sắc ký
2.2.3.2. Phương pháp sắc kí lớp mỏng (TLC)
2.2.3.3. Phương pháp sắc ký cột

2.2.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA CÁC HỢP CHẤT

2.2.4.1. Phổ hồng ngoại IR
2.2.4.2. Phổ tử ngoại UV-VIS
2.2.4.3. Phổ khối lượng MS
2.2.4.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR
2.2.4.5. ĐO ĐIỂM CHẢY (MP)

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ

3.1. CHIẾT PHÂN ĐOẠN VÀ PHÂN LẬP CÁC HỢP CHẤT

3.2. HẰNG SỐ VẬT LÝ VÀ DỮ KIỆN PHỔ CỦA HỢP CHẤT PHÂN LẬP ĐƯỢC

3.2.1. Hợp chất 1 (CME7)

3.2.2. Hợp chất 2 (CME5)

3.2.3. Hợp chất 3 (CME6)

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng

Cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.) là một trong những loài thực vật có giá trị dược liệu cao. Nghiên cứu về phân lập flavonoid từ cây này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về thành phần hóa học mà còn mở ra cơ hội ứng dụng trong y học. Flavonoid là nhóm hợp chất tự nhiên có nhiều tác dụng sinh học, bao gồm khả năng chống oxy hóa và kháng viêm. Việc phân lập và xác định cấu trúc của các flavonoid từ cây Cúc hoa trắng sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của cây Cúc hoa trắng

Cúc hoa trắng là cây sống dai, thường được trồng ở nhiều vùng miền tại Việt Nam. Cây ưa ẩm và ánh sáng, có hoa đẹp và được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Phân bố chủ yếu ở các vùng ôn đới và cận nhiệt đới, cây này có nhiều giống khác nhau, mỗi giống lại có đặc điểm và công dụng riêng.

1.2. Thành phần hóa học của cây Cúc hoa trắng

Cây Cúc hoa trắng chứa nhiều thành phần hóa học quan trọng như flavonoid, tinh dầu, vitamin A và acid phenolic. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng flavonoid trong cây này có tác dụng dược lý đáng kể, giúp điều trị nhiều bệnh lý khác nhau.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu flavonoid từ cây Cúc hoa trắng

Mặc dù cây Cúc hoa trắng có nhiều tiềm năng, nhưng việc phân lập flavonoid từ cây này vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự biến đổi của thành phần hóa học do điều kiện môi trường, cũng như phương pháp chiết xuất và phân tích chưa tối ưu có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. Do đó, cần có những phương pháp nghiên cứu hiệu quả hơn để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của các hợp chất flavonoid được phân lập.

2.1. Những khó khăn trong quá trình chiết xuất flavonoid

Quá trình chiết xuất flavonoid từ cây Cúc hoa trắng thường gặp khó khăn do sự đa dạng trong thành phần hóa học. Việc lựa chọn dung môi và phương pháp chiết xuất phù hợp là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất thu hồi flavonoid.

2.2. Thách thức trong việc xác định cấu trúc flavonoid

Xác định cấu trúc của các flavonoid phân lập được từ cây Cúc hoa trắng là một thách thức lớn. Cần sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại như NMR, MS để đảm bảo độ chính xác trong việc xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất này.

III. Phương pháp nghiên cứu phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng

Để phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng, các phương pháp chiết xuất và phân tích hiện đại được áp dụng. Phương pháp chiết xuất bằng dung môi hữu cơ, kết hợp với các kỹ thuật sắc ký như sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột, giúp thu hồi và phân tách các hợp chất flavonoid một cách hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất chiết xuất mà còn đảm bảo độ tinh khiết của các hợp chất thu được.

3.1. Phương pháp chiết xuất flavonoid

Phương pháp chiết xuất flavonoid từ cây Cúc hoa trắng thường sử dụng dung môi như ethanol hoặc methanol. Quá trình chiết xuất được thực hiện qua nhiều bước để tối ưu hóa hiệu suất thu hồi các hợp chất flavonoid.

3.2. Kỹ thuật sắc ký trong phân lập flavonoid

Sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột là hai kỹ thuật quan trọng trong việc phân lập flavonoid. Những kỹ thuật này giúp tách biệt các hợp chất flavonoid và xác định độ tinh khiết của chúng, từ đó hỗ trợ cho việc nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc hóa học.

IV. Ứng dụng thực tiễn của flavonoid từ cây Cúc hoa trắng

Các hợp chất flavonoid phân lập từ cây Cúc hoa trắng có nhiều ứng dụng trong y học và công nghiệp thực phẩm. Chúng được sử dụng để sản xuất các sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm nhờ vào các tác dụng sinh học như chống oxy hóa, kháng viêm và bảo vệ sức khỏe. Việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ flavonoid sẽ góp phần nâng cao giá trị kinh tế của cây Cúc hoa trắng.

4.1. Tác dụng dược lý của flavonoid

Flavonoid từ cây Cúc hoa trắng có tác dụng chống viêm, giảm cholesterol và hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý như viêm nhiễm và bệnh tim mạch. Những tác dụng này đã được nhiều nghiên cứu khoa học chứng minh.

4.2. Ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm

Flavonoid được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm như một chất bảo quản tự nhiên và tăng cường hương vị. Chúng cũng được nghiên cứu để phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng có lợi cho sức khỏe.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu flavonoid từ cây Cúc hoa trắng

Nghiên cứu về phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng mở ra nhiều triển vọng cho việc phát triển các sản phẩm dược phẩm và thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa các phương pháp chiết xuất và phân tích, đồng thời khám phá thêm nhiều ứng dụng mới cho các hợp chất này. Tương lai của nghiên cứu flavonoid từ cây Cúc hoa trắng hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sức khỏe con người và nền kinh tế.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về flavonoid từ cây Cúc hoa trắng cần được mở rộng để khám phá thêm nhiều hợp chất mới và ứng dụng của chúng trong y học và công nghiệp. Việc áp dụng công nghệ hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo tồn cây Cúc hoa trắng

Bảo tồn cây Cúc hoa trắng không chỉ giúp duy trì nguồn gen quý giá mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững các sản phẩm từ thiên nhiên. Cần có các biện pháp bảo vệ và phát triển cây thuốc này để phục vụ cho nghiên cứu và ứng dụng trong tương lai.

10/07/2025
Đồ án tốt nghiệp nghiên cứu phân lập các hợp chất flavonoid từ cây cúc hoa trắng chrysanthemum morifolium ramat

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1. Tổng quan về cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat. Tên và phân loại của cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum morifolium Ramat.) [3] [4] Tên khoa học : Chrysanthemum morifolium Ramat. Tên đồng nghĩa : Chrysanthemum sinese Sabine.

Tên gọi khác : B愃⌀ch c甃Āc hoa, cam c甃Āc hoa, tiết hoa, dươꄣc c甃Āc. Họ : Họ C甃Āc (Asteraceae). Đặc điểm thực vật B愃⌀ch c甃Āc là cây sống dai, hay sống một năm. Thân đư뀁ng nhẵn, có r愃̀nh.

Lá mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên có 3-5 thùy trái xoan tr漃n đầu hay hơi nhọn, có răng ơꄉ mép. Cuống lá có tai ơꄉ gốc. Đầu to, các lá bắc ơꄉ ngoài hình chỉ, phủ lông trắng, các lá trong thuôn hình trái xoan. [10] Trong đầu có 1-2 hàng hoa hình lươꄃi nhỏ, màu trắng, các hoa ơꄉ giữa hình ống nhiều, màu vàng nh愃⌀t.

Không có mào lông. Tràng hoa hình ống có tuyến, 5 thùy. Nh椃⌀ 6, bao phĀn ơꄉ tai ngắn. Bầu nhẵn, nghiêng.

Quả bế gần hình trái xoan, bông thươꄀng hay ướp trà, rĀt hiếm. [1] [15] Quả bế, gần hình trái xoan. Cây Cúc hoa trắng Hình 1. Cúc hoa trắng khô Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 3 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 1.

Phân bố, sinh thái Chi Chrysanthemum L phân bố chủ yếu ơꄉ vùng ôn đới ẩm và cận nhiệt đới Bắc bán cầu và phân bố ơꄉ nhiều châu lục. Nhiều loài đươꄣc trồng làm cây cảnh vì có hoa đẹp. Ở Việt Nam, chi này có khoảng 5-6 loài, đều là cây trồng, trong đó có c甃Āc hoa trắng đ愃̀ đươꄣc nhập tư뀀 lâu, hiện có nhiều giống. C甃Āc hoa trắng là lo愃⌀i cây ưa ẩm, ưa sáng.

Cây ra hoa nhiều nhưng không thĀy kết h愃⌀t, tái sinh vô t椃Ānh khỏe, nhân giống chủ yếu bằng cành. Bộ phận dùng, thu hái và chế biến. [3] [4] Bộ phận dùng làm thuốc : Hoa khô. Lo愃⌀i hoa đóa nguyên vẹn, mầu tươi sáng, thơm, không có cành, cuống, lá, là lo愃⌀i tốt.

Thu hái: Cây hoa c甃Āc đươꄣc trồng nhiều ơꄉ ta đऀ lĀy hoa làm thuốc hay ướp ch攃, nĀu rươꄣu. Trồng bằng mẩu thân, dài chư뀀ng 20 cm. Mùa trồng tốt nhĀt là các tháng 5-6. Sau 4-5 tháng bắt đầu thu ho愃⌀ch (trồng cuối tháng 5 thu hho愃⌀ch tháng 9, trồng trong tháng 6 thu ho愃⌀ch tháng 10-11).

Có thऀ trồng ngay tư뀀 tháng 3, đến tháng 6 thì phát trụi bằng đi, sau đó cây l愃⌀i nẩy mầm, tháng 10 thu ho愃⌀ch hoa nhiều và tốt hơn. Thu ho愃⌀ch hoa bắt đầu tư뀀 tháng 9 hay tháng 10. Tùy theo sư뀣 chăm sóc, thu ho愃⌀ch đươꄣc nhiều hay 椃Āt đơꄣt. Làng Nhật Tân do tưới bằng khô dầu nên thu ho愃⌀ch đươꄣc nhiều đơꄣt tư뀀 lư뀁a đầu thu ho愃⌀ch vào tháng 9 đến tháng 3 năm sau là lư뀁a cuối cũng có thऀ hái tới 7 đơꄣt.

Làng Nghĩa Trai (Hưng Yên) bón bằng phân trâu b漃 nên chỉ thu ho愃⌀ch có 4 đơꄣt. Lư뀁a thu ho愃⌀ch đầu và cuối kém. Mô tả dược liệu : Bên ngoài có mĀy lớp cánh hoa như hình lươꄃi, cánh dẹt, ơꄉ giữa có nhiều hoa hình ống tụ l愃⌀i. Bên dưới có tऀng bao do 3 – 4 lớp phiến bao chắp l愃⌀i.

Mùi thơm mát, v椃⌀ ngọt, hơi đắng. [8] Bào chế : L甃Āc hoa mới chớm nơꄉ, hái về, phơi nắng nhẹ hoặc phơi trong râm, dùng tươi tốt hơn. Muốn đऀ đươꄣc lâu thì xông hơi lưu hoàng 2-3 giơꄀ, thĀy hoa ch椃Ān mềm là đươꄣc, rồi đem nén độ một đêm, thĀy nước đen chảy ra, phơi khô cĀt dùng. Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 4 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Bảo quản : Hoa sau khi bào chế d̀ mốc, sâu mọt.

Đऀ nơi khô ráo, xông diêm sinh đ椃⌀nh kỳ. Không nên phơi nắng nhiều vì mĀt hương v椃⌀ và nát cánh hoa, biến mầu, không đươꄣc sĀy quá nóng. Chỉ nên hong gió cho khô, tránh b椃⌀ ẩm. Thành phần hóa học của loài Chrysanthemum morifolium Ramat.

Các thành phân hóa học quan trọng đ愃̀ đươꄣc xác đ椃⌀nh trong c甃Āc hoa trắng như : Tinh dầu, Flavonoid (luteolin, acacetin.), vitamin A, acid amin, acid phenol. [3] - Tinh dầu: chrysanthemol, camphor, monobomylphtalat. Monobomylphtalat - Acid phenolic : + Năm 2004, Clifford W. Beninger cùng các cộng sư뀣 đ愃̀ tiến hành phân lập c甃Āc hoa trắng và tìm thĀy đươꄣc 1 hơꄣp chĀt flavanon và hai acid phenolic.

eriodictyol 7-O-glucuronide Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 5 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 5. 3,5-O-acid dicaffeoylquinic + Năm 2007, Clifford N.Michael cùng các cộng sư뀣 đ椃⌀nh hình bốn mẫu hoa c甃Āc thảo dươꄣc bằng LC − MS5 đऀ xác đ椃⌀nh các acid chlorogen thành phần của ch甃Āng và đặc trưng một phần các dẫn xuĀt axid caffeic khác. Ba acid p-coumaroylquinic, ba acid feruloylquinic, bốn acid caffeoylquinic, sáu acid dicaffeoylquinic và hai acid tricaffeoylquinic đ愃̀ đươꄣc phát hiện lần đầu tiên tư뀀 nguồn này. [21] - Triterpene alcohols : Năm 1996, Toshihiro Akihisa và cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập và xác đ椃⌀nh đươꄣc 11 Triterpene alcohols có trong hoa c甃Āc như [17]: heliaol, taraxasterol,-taraxasterol, α-amyrin, β-amyrin, lupeol, taraxerol, cycloartenol, 24- methylenecycolol.

Cycloartenol Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 6 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Cùng với đó, năm 2002, Motohiko Ukiya và cộng sư뀣 xác đ椃⌀nh đươꄣc [34]: + 6 taraxastan : faradiol, heliantriol B 0, heliantriol C, 22α-methoxyfaradiol, arnidiol, và faradiol α-epoxit. Arnidiol + 5 olean : maniladiol, erythrodiol, longispinogenin, coflodiol, heliantriol A1. Erythrodiol Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 7 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 15. Coflodiol + 2 lupan : calenduladiol, heliantriol B2.

- Triterpenoids : Năm 2005, Toshihiro Akihisa và cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập đươꄣc hai mươi tám 3-hydroxy triterpenoid tư뀀 phân đo愃⌀n lipid không xà ph漃ng hoá đươꄣc của chiết xuĀt hoa c甃Āc và một lo愃⌀i 3-hydroxy triterpenoid có nguồn gốc tư뀀 16 đ愃̀ đươꄣc thư뀉 nghiệm về ho愃⌀t t椃Ānh chống vi khuẩn của họ chống l愃⌀i chủng vi khuẩn lao Mycobacterium H37 Sươꄀn sư뀉 dụng Xét nghiệm Micro khắc Alamar Blue (MABA). cùng các cộng sư뀣 đ愃̀ sư뀉 phân lập thành phần bằng phương pháp sắc k礃Ā và xác đ椃⌀nh cĀu tr甃Āc của ch甃Āng bằng phân t椃Āch hóa học và quang phऀ của cây c甃Āc hoa. Ba hơꄣp chĀt của flavonoid đươꄣc xác đ椃⌀nh là : acacetin- 7-O-beta-D-glucoside, apigenin-7-beta-D-glucoside và luteolin-7-O-beta-D- glucoside. Acacetin-7-O-beta-D-glucoside 18.

Apigenin-7-beta-D-glucoside Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 8 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 19. Luteolin-7-O-beta-D-glucoside + Năm 2003, Miyazawa Mitsuo cùng Hisama Masayoshi tiến hành phân lập phần ethyl acetate bằng sắc k礃Ā cột silica gel và xác đ椃⌀nh đươꄣc 4 flavonoid d愃⌀ng aglycon: acacetin, apigenin, luteolin và quercetin bơꄉi EI-MS, IR, 1H-NMR và 13C- NMR. Quercetin + Theo ‘Cây thuốc và động vật làm thuốc ơꄉ Việt Nam’, c漃n có Flavonoid khác: acaciin, baicalin. [3] Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 9 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 24.

Baicalin - Các dẫn xuất của acid béo: + Năm 2001, Ukiya M và cộng sư뀣 xác đ椃⌀nh trong phân đo愃⌀n n-hexan của c甃Āc hoa trắng có mươꄀi bốn triterpenediols, triols và 9 este acid béo đươꄣc đánh giá liên quan đến ho愃⌀t động chống viêm. [35] + Năm 2003, Rong Tsao và các cộng sư뀣 đ愃̀ phân lập đươꄣc ba acid béo không b愃̀o h漃a isobutylamid, N-isobutyl- 2E, 4E, 10E , 12Z-tetradecatetraen-8-ynamide (mới), N-isobutyl- 2E , 4E , 12 Z -tetradecat 10-dioperide và N -isobutyl-2 E , 4 E, 12 E-tetradecatrien-8,10-dioperide, đươꄣc phân lập tư뀀 lá và hoa của c甃Āc hoa trắng. N-isobutyl- 2E , 4E , 12 Z -tetradecat 10- dioperide - Các thành phần khác: Hydroxy pseudotarasterol palmitat, este của acid acetic, acid elagic… 1. Tính vị và công năng [3] C甃Āc hoa trắng là một v椃⌀ thuốc đươꄣc dùng khá phऀ biến trong y học cऀ truyền.

Theo Đông y, c甃Āc hoa trắng có v椃⌀ ngọt đắng, t椃Ānh hơi hàn, qui kinh phế can thận, có tác dụng tán phong thanh nhiệt, mát gan, sáng mắt. Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 10 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP C甃Āc hoa trắng đươꄣc dùng làm thuốc chữa các chư뀁ng như뀁c đầu, đau mắt, chảy nước mắt, tăng huyết áp, sốt. Ngày dùng 9-15g dưới d愃⌀ng thuốc sắc uống, dùng riêng hay phối hơꄣp với các v椃⌀ thuốc khác. Dùng ngoài rư뀉a, đắp tr椃⌀ mụn nhọt.

Ở Trung Quốc, thuốc h愃̀m hoa c甃Āc trắng với nước nóng đươꄣc nóng đươꄣc dùng uống đऀ tr椃⌀ đau dây thần kinh, đau đầu, chóng mặt và tăng huyết áp. Dùng ngoài thuốc sắc nước hay thuốc bôi dẻo c甃Āc hoa trắng chữa bệnh viên mủ da và những bệnh da khác. Liều dùng môi lần 2. 6g hoa c甃Āc trắng khô.

Dùng ngoài không kऀ liều lươꄣng. Tác dụng dược lý của loài Chrysanthemum morifolium Ramat. Tác dụng của cúc hoa trắng : Có nhiều công trình nghiên cư뀁u cho thĀy c甃Āc hoa trắng có nhiều tác dụng dươꄣc l礃Ā khác nhau. Các nghiên cư뀁u đươꄣc thư뀣c hiện với các d椃⌀ch chiết khác nhau tư뀀 c甃Āc hoa trắng và với các chĀt đươꄣc phân lập tư뀀 c甃Āc hoa trắng.

- C甃Āc hoa trắng có tác dụng chống viêm, chống gốc tư뀣 do, kháng khuẩn, kháng virus, kháng k礃Ā sinh trùng: + Các Triterpendiol và triol c漃n có tác dụng chống viêm do TPA (12-O- tetradecanoylphorbol-13-acetat) trên chuột (với ID^O = 0,03-1,0 mg/tai) m愃⌀nh như quercetin( ID50=1,6 mg/tai). [19] + Tinh dầu cĀt tư뀀 nụ hoa c甃Āc hoa trắng có tác dụng ư뀁c chế khá m愃⌀nh (invitro) các chủng vi khuẩn như phế cầu, liên cầu khuẩn tan máu, tràng cầu khuẩn, tụ cầu vàng 209P, các trư뀣c khuẩn lỵ Shiga, Sonne, Plexner, trư뀣c khuẩn mủ xanh, trư뀣c khuẩn E.coli, subtilis và trư뀣c khuẩn phऀi. [16] Vũ Trọng Hiếu : Lớp Hóa học K59 11 Downloaded by NHIM NHIM (nhimbien2@gmail.com) lOMoARcPSD|39459588 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP + Trong những năm gần đây đ愃̀ có những công trình nghiên cư뀁u tìm hiऀu tác dụng kháng virus của c甃Āc hoa trắng: Acacetin -7-O-beta-galactopyranosid có tác dụng ư뀁c chế sư뀣 sao chép của HIV trong tế bào H9, [Apigenin 7-O-beta-D-(4' -caffeoyl) glucuronid trong c.mori/oỉìm có ho愃⌀t t椃Ānh ư뀁c chế HIV-1 integrase m愃⌀nh 7,2 ± 3 ,4 mg/ml), đồng thơꄀi ho愃⌀t t椃Ānh kháng HIV c漃n thऀ hiện trong th椃Ā nghiệm nuôi cĀy tế bào (EC^O^ 41,86 ± l,43mg/ml) có sư뀉 dụng HIV-I b椃⌀ nhi̀m các tế bào MT-4. [18] [20] [29] + D椃⌀ch chiết cồn c甃Āc hoa trắng có tác dụng đối với Plasmodium falciparum in vitro [32], và ư뀁c chế sư뀣 phát triऀn của P.yoelii ơꄉ giai đo愃⌀n ngoài hồng cầu, th椃Ā nghiệm đươꄣc Akihisa T và cộng sư뀣 tiến hành trên loài gặm nhĀm (chuột).

[16] - Không những thế, c甃Āc hoa trắng c漃n có tác dụng kháng u, chống đột biến và tác dụng trên hệ tim m愃⌀ch: + 15 Triterpendiol và triol pentacyclic trong c甃Āc hoa trắng ư뀁c chế sư뀣 phát triऀn khối u, với ho愃⌀t t椃Ānh tương đương hoặc m愃⌀nh hơn acid glycyrrhetic-chĀt kháng u tư뀣 nhiên. [34] [35] + Trong một thư뀉 nghiệm lâm sàng trên 54 bệnh nhân có tăng huyết áp, 31 bệnh nhân đươꄣc điều tr椃⌀ với glycosid c甃Āc hoa trắng và 23 bệnh nhân c漃n l愃⌀i đươꄣc cho placebo đऀ đối chư뀁ng. Liều dùng là 0,5g glycosid đóng trong nang, ngày 3 lần; đơꄣt điều tr椃⌀ 30 ngày.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chiết xuất và phân lập flavonoid từ cây Cúc hoa trắng, một loại cây có nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền và hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp chiết xuất hiệu quả mà còn chỉ ra tiềm năng của flavonoid trong việc chống oxy hóa và hỗ trợ sức khỏe. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các hợp chất tự nhiên có lợi cho sức khỏe, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các kỹ thuật sắc ký hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng các hợp chất tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Xác định phytosterol trong sữa bằng sắc ký khí khối phổ gc ms khóa luận tốt nghiệp dược sĩ sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phân tích hóa học trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học và ứng dụng của nó trong đời sống.