Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" do nghiên cứu sinh Thân Văn Đón thực hiện tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (Bộ Tài nguyên và Môi trường), thuộc chuyên ngành Thủy văn học (mã số: 9440 224), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lã Văn Chú và TS. Tống Ngọc Thanh. Luận án được hoàn thành và bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ áp lực thiếu hụt nguồn nước mặt vào mùa khô trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Theo khảo sát trong văn bản, gần 95% lượng nước từ các tiểu lưu vực thượng nguồn đổ về đồng bằng giữ vai trò quyết định đối với an ninh nguồn nước vùng hạ du. Tuy nhiên, sự kết hợp giữa biến đổi khí hậu, suy giảm dòng chảy kiệt, hạn hán kéo dài cùng áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa, mất rừng đầu nguồn và mật độ các nhà máy thủy điện dày đặc ở thượng lưu đã làm gia tăng xung đột lợi ích sử dụng nước giữa thủy điện, nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và môi trường sinh thái. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ rõ: việc xác định thứ tự ưu tiên, tỷ lệ phân bổ nguồn nước và cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm khi xảy ra hạn hán thiếu nước trên lưu vực vẫn chưa có đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để giải quyết thỏa đáng.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:

  • Xây dựng cơ sở khoa học và dựa trên quy định pháp lý hiện hành để thực hiện phân bổ nguồn nước mặt hợp lý giữa các vùng, các đối tượng sử dụng nước ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
  • Đề xuất phương án phân bổ nguồn nước mặt hợp lý và giải pháp, cơ chế sử dụng, quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước mặt ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.

Hai câu hỏi nghiên cứu chính được đánh số trong văn bản:

  1. Hiện tại và tương lai, nguồn nước mặt ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn có đủ đáp ứng nhu cầu cho các hộ khai thác sử dụng nước không?
  2. Trong trường hợp thiếu nước thì tỷ lệ phân bổ là bao nhiêu và thứ tự ưu tiên cho các vùng, các hộ dùng nước trên lưu vực như sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, môi trường sinh thái,...? Sự phối hợp, cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trong khai thác, sử dụng nước ra sao?

Đối tượng nghiên cứu là nguồn nước mặt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao trùm toàn bộ lưu vực với diện tích 10.350 km², thuộc địa phận tỉnh Kon Tum (560,5 km²), tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu thủy văn nhiều năm giai đoạn 1977 - 2016, dữ liệu khảo sát thực địa thực hiện từ ngày 15 đến 30/7/2017, năm hiện trạng tính toán cân bằng nước là năm 2014 và thời điểm quy hoạch tương lai là năm 2030.

Luận án xây dựng hai luận điểm bảo vệ:

  • Luận điểm 1: Do lượng nước trong lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian, không phù hợp với nhu cầu sử dụng nước của con người, dẫn đến sức ép và căng thẳng về nguồn nước, gây ra mâu thuẫn sử dụng nước giữa các vùng, các địa phương, các ngành, cũng như làm thay đổi chức năng tự nhiên của các nhánh sông.
  • Luận điểm 2: Để quản lý, phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn, cần xác định được lượng nước có thể phân bổ, nhu cầu sử dụng nước hiện tại và tương lai, thứ tự ưu tiên, tỷ lệ phân bổ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong lưu vực sông, bảo vệ môi trường và tuân thủ Luật Tài nguyên nước hiện hành.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các thành tựu và bài học từ các công trình quốc tế và trong nước về phân bổ tài nguyên nước.

Trên bình diện quốc tế, tác giả phân tích tiến trình lịch sử từ kỹ thuật tưới tiêu thiên niên kỷ thứ 3 trước Công nguyên dọc các dòng sông lớn (sông Nile ở Ai Cập, Tigris và Euphrates ở Babylon, Indus của nền văn minh Harappan, sông Hoàng Hà thời Thương - Chu) và dấu mốc pháp lý đầu tiên qua Bộ luật Hammurabi (1795 - 1750 TCN). Về pháp lý quốc tế, luận án dẫn chiếu Bộ Quy tắc Helsinki 1966 và Công ước Liên Hợp Quốc về Luật sử dụng nguồn nước quốc tế phi hàng hải năm 1997, đồng thời viện dẫn tranh chấp việc tích nước đập thủy điện Đại Phục Hưng trên thượng lưu sông Nile giữa Ethiopia, Ai Cập và Sudan.

Về kinh nghiệm phân bổ theo vùng và hiệp ước, luận án phân tích:

  • Lưu vực sông Colorado (Mỹ - Mexico): Hiệp ước 1922 và các sửa đổi phân bổ 9,25 tỷ m³ nước trong 10 năm cho hạ lưu và xả tối thiểu 1,85 tỷ m³ qua biên giới Mexico. Điểm hạn chế được chỉ ra là thiếu cơ chế dòng chảy môi trường và thiếu sự linh hoạt điều chỉnh khi xảy ra hạn hán.
  • Lưu vực sông Indus: Hiệp ước 1996 giữa Ấn Độ và Pakistan xác định tổng lượng nước phân bổ khoảng 144 tỷ m³, trong đó tỉnh Punjab nhận 55,5 tỷ m³, quy định dòng chảy môi trường 10 MAF nhưng còn thiếu tầm nhìn dài hạn cho tương lai.
  • Lưu vực sông Incomati (Nam Phi, Mozambique, Swaziland): Mô hình thủy văn kết hợp kinh tế để tái phân bổ nước nhằm giải quyết bất bình đẳng, duy trì nghĩa vụ quốc tế và dòng chảy sinh thái.
  • Lưu vực sông Murray-Darling (Úc): Tổ chức CSIRO chia lưu vực thành 18 tiểu vùng, ứng dụng mô hình MIKE BASIN, SEEWAT, GMS và 15 mô hình khí hậu; cắt giảm 20% lượng nước phân bổ và chính phủ chi 3,1 tỷ AUD mua lại quyền khai thác nước để trả về cho môi trường.
  • Lưu vực sông Lerma - Chapala (Mexico): Ứng dụng mô hình LERMA gồm 6 module (mưa - dòng chảy, cân bằng hồ, nước ngầm, nhu cầu đô thị và cây trồng, chất lượng nước BOD và photpho, nguyên tắc phân bổ) trên 17 tiểu lưu vực, 9 hồ chứa chính và 20 tầng chứa nước.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu phân bổ nước được phát triển trên cơ sở khung pháp lý gồm Nghị định số 120/2008/NĐ-CP và Luật Tài nguyên nước năm 2012. Tác giả điểm lại:

  • Nghiên cứu mô hình GAMS tính toán phân bổ nước cho lưu vực sông Đồng Nai của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam; lưu vực sông Hồng của Tô Trung Nghĩa, Lê Mạnh Hùng, Claudia Ringler và Nguyễn Thị Dung.
  • Các nghiên cứu khôi phục và phát triển nguồn nước lưu vực sông của Nguyễn Văn Thắng, Ngô Đình Tuấn, Nguyễn Mậu Văn.
  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình NAM kết hợp MIKE BASIN tính cân bằng nước lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn của Viện Quy hoạch Thủy lợi, Lê Thế Trung và cộng sự, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia, ADB, MONRE và EVN. Tác giả nhận định các nghiên cứu này chủ yếu tính toán cân bằng nước theo nhu cầu sử dụng mà chưa gắn chặt với khả năng thực tế của nguồn nước đến và chưa xác định rõ lượng nước có thể phân bổ.
  • Nghiên cứu phân tích hệ thống phân bổ nước theo huyện trên lưu vực sông Ba của Vũ Thanh Tâm và nghiên cứu tiêu chí quy hoạch tài nguyên nước của Dương Văn Khánh.
  • Nghiên cứu cơ chế và tỷ lệ chia sẻ nguồn nước trên lưu vực sông Đồng Nai bằng phần mềm Excel của Nguyễn Chí Công (ứng với tần suất 75% và 85%).
  • Nghiên cứu giá trị kinh tế của nước trên lưu vực sông Vệ của Nguyễn Ngọc Hà (ứng dụng mô hình WEAP, WRAM và LINGO).
  • Nghiên cứu cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm hồ chứa thủy điện và đề xuất thành lập Ủy ban Lưu vực sông trên lưu vực Vu Gia - Thu Bồn của Trần Thị Diễn; nghiên cứu khả năng chịu tải và dòng chảy tối thiểu của Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường; hệ thống hỗ trợ giải quyết tranh chấp tài nguyên nước của Huỳnh Thị Lan Hương.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết bao gồm 3 điểm:

  1. Thiếu vắng cơ chế, chính sách rõ ràng cùng bộ tiêu chí cụ thể để chia sẻ nguồn nước hài hòa, giải quyết xung đột sử dụng nước giữa các ngành.
  2. Thiếu quy trình kỹ thuật mang tính hệ thống trong việc xác định các bước phân bổ, xây dựng kịch bản, xác định tỷ lệ và thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước mặt trong điều kiện hạn hán, thiếu nước.
  3. Phương pháp phân bổ trước đây phần lớn mang tính mệnh lệnh hành chính, thiếu các phân tích kịch bản định lượng đa phương án ("nếu - thì") có tính đến khả năng thực tế của nguồn nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án kế thừa và chuẩn hóa các khái niệm nền tảng theo Luật Tài nguyên nước năm 2012 và Viện Quản lý Nước Quốc tế (IWMI):

  • Nguồn nước: Các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng.
  • Nước mặt: Nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
  • Hệ thống tài nguyên nước: Hệ thống phức tạp gồm nguồn nước, công trình khai thác, nhu cầu sử dụng nước và các tương tác với môi trường.
  • Phân bổ nguồn nước: Quá trình chia sẻ nguồn nước giữa các vùng và đối tượng sử dụng khác nhau nhằm xác định ai khai thác, lượng bao nhiêu, ở đâu, khi nào và cho mục đích gì. Quá trình này chịu sự điều chỉnh của 6 chức năng: Thể chế, Luật pháp, Kỹ thuật, Công trình, Kinh tế tài chính và Sự tham gia của người dùng.

Khung tính toán lượng nước mặt có thể phân bổ ($W_{pb}$) được xác lập theo công thức: $$W_{pb} = W_{sd} - W_{tt} - W_{ty}$$ Trong đó:

  • $W_{sd}$: Lượng nước mặt có thể sử dụng được tại các điểm khống chế.
  • $W_{tt}$: Lượng nước cần thiết để đảm bảo dòng chảy tối thiểu nhằm duy trì hệ sinh thái thủy sinh và các chức năng tự nhiên của dòng sông.
  • $W_{ty}$: Lượng nước dành để bảo đảm các nhu cầu thiết yếu không thể cắt giảm (đặc biệt là nước sinh hoạt tối thiểu của dân cư).

Luận án vận dụng 4 phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (tương tác giữa nguồn nước - sử dụng nước - quản lý tài nguyên nước); Tiếp cận tổng hợp (phát triển bền vững 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môi trường); Tiếp cận nhân quả (phân tích nguồn nước sinh ra từ mưa và biến đổi mặt đệm); Tiếp cận theo không gian và thời gian.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập kết quả tính toán hiện trạng, nhu cầu nước nông nghiệp từ các nghiên cứu trước.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế từ 15 - 30/7/2017 để cập nhật hiện trạng khai thác, tương tác với các đơn vị vận hành và cơ quan khí tượng thủy văn.
  • Phương pháp phân vùng mưa: Ứng dụng phương pháp đa giác Thiessen để tính toán phân bố mưa trạm khống chế.
  • Phương pháp mô hình toán: Luận án kết hợp hai công cụ mô hình:
    • Mô hình Mike-Nam: Mô phỏng quan hệ mưa - dòng chảy, tính toán lượng nước đến từ các tiểu lưu vực thượng nguồn và khu giữa, được hiệu chỉnh và kiểm định tại 2 trạm thủy văn chính là Nông Sơn và Thành Mỹ.
    • Mô hình WEAP (Water Evaluation And Planning system): Mô phỏng hệ thống quản lý, tích hợp cân bằng nước, phân bổ dòng chảy theo kịch bản, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ cho các đối tượng dùng nước.

Nguồn tư liệu sử dụng gồm chuỗi quan trắc khí tượng thủy văn giai đoạn 1977 - 2016 từ Trung tâm Thông tin dữ liệu Khí tượng Thủy văn; cơ sở dữ liệu GIS mạng lưới sông và địa hình tỷ lệ 1/50.000 từ Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Niên giám thống kê năm 2016 và báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến các năm 2015, 2020, 2030 của tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng; cùng cơ sở dữ liệu từ Đề tài cấp Bộ mã số TNMT.08.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu phân bổ nguồn nước và đặc điểm lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn

Chương 1 làm rõ cơ sở lý luận về phân bổ nguồn nước, đồng thời phân tích chi tiết các đặc trưng tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng khai thác tài nguyên nước mặt trên lưu vực Vu Gia - Thu Bồn:

  1. Về mạng lưới sông và hình thái: Lưu vực có diện tích 10.350 km², địa hình nghiêng từ Tây sang Đông với 4 dạng địa hình (vùng núi, gò đồi, đồng bằng và cồn cát ven biển). Mạng lưới sông gồm hai trục chính là sông Vu Gia (dài 204 km, diện tích lưu vực đến Ái Nghĩa là 5.180 km²) và sông Thu Bồn (dài 205 km, diện tích lưu vực đến Giao Thủy là 3.825 km²). Dòng chảy giữa hai hệ thống được trao đổi qua sông nối Quảng Huế (dẫn nước từ Vu Gia sang Thu Bồn) và sông Vĩnh Điện (cách 16 km, dẫn nước từ Thu Bồn trả lại Vu Gia).
Tên sông Đổ vào Chiều dài lưu vực (km) Diện tích lưu vực (km²) Độ cao trung bình (m) Độ dốc lưu vực (%) Mật độ lưới sông (km/km²)
Thu Bồn Cửa Đại 148 10.350 552 25,5 0,47
Đắc Mi (Vu Gia) Sông Bung 129 1.900 1.000 23,4 0,32
Boung (Bung) Vu Gia 74 2.530 816 37,0 0,31
A Vương Bung 39 898 817 40,0 0,37
Kôn Vu Gia 34 627 527 31,0 0,66
Sông Tranh Thu Bồn 196 644 811 13,8 0,17
Khang Thu Bồn 50 609 210 20,4 1,10
Tuý Loan Vu Gia 25 309 271 15,0 0,57
Ly Ly Thu Bồn 31 275 204 5,7 0,26
  1. Về tài nguyên nước và chế độ dòng chảy: Tổng lượng dòng chảy năm trung bình thời kỳ 1977 - 2016 đạt khoảng 24 tỷ m³ (chiếm 2,6% tổng lượng dòng chảy cả nước và 6,8% lượng dòng chảy nội địa). Dòng chảy phân bố rất bất đối xứng: mùa lũ kéo dài 3 tháng (tháng X - XII) chiếm tới 63% tổng lượng dòng chảy năm (lớn nhất vào tháng XI); mùa cạn kéo dài 8 tháng (tháng I - VIII) chỉ chiếm 32 - 44% dòng chảy năm. Tháng kiệt nhất là tháng IV (chỉ chiếm 2 - 3% lượng năm); dòng chảy kiệt nhất cũng có năm rơi vào tháng IX (như năm 1988 tại Thành Mỹ lưu lượng xuống 11,5 m³/s). Hệ số biến thiên dòng chảy năm $C_v$ dao động 0,15 - 0,25.

  2. Thủy triều và xâm nhập mặn: Cửa sông Hàn có chế độ nhật triều trung bình 2,9 ngày/tháng, biên độ triều cực đại 1,4 m; Cửa Đại có nhật triều trung bình 12,2 ngày/tháng. Trong mùa khô, triều truyền sâu vào sông Thu Bồn gần 35 km. Trên sông Vĩnh Điện, ranh mặn 1‰ xâm nhập sâu từ 15 đến 25 km tính từ cửa Hàn. Trên sông Thu Bồn, mặn xâm nhập qua cầu Câu Lâu (cách biển 16 km), tại sông Bà Rén ranh mặn tới cầu Bà Rén (cách biển 15,4 km) với độ mặn 0,3 - 3‰.

  3. Hiện trạng kinh tế - xã hội và nhu cầu nước: Dân số toàn lưu vực năm 2016 là 1.518.000 người, mật độ trung bình 207 người/km² (tập trung cao tại nội thành Đà Nẵng: 3.458 người/km², Hội An: 1.491 người/km²). Toàn lưu vực có 878 công trình thủy lợi (106 hồ chứa, 560 đập dâng, 208 trạm bơm, 4 hệ thống kênh), phục vụ tưới thực tế cho 61.049,5 ha canh tác. Về công nghiệp, Quảng Nam có 5 khu công nghiệp và 7 cụm công nghiệp; Đà Nẵng có 6 khu công nghiệp lớn và 6 cụm công nghiệp nhỏ với tỷ lệ lấp đầy trên 70%.

  4. Xung đột tích - xả nước: Việc xây dựng hàng loạt thủy điện lớn ở thượng nguồn (A Vương, Sông Bung 4, Đăk Mi 4, Sông Tranh 2) làm thay đổi chế độ dòng chảy tự nhiên. Sự chuyển dòng của thủy điện Đăk Mi 4 làm suy giảm nghiêm trọng lưu lượng bổ cập về hạ lưu sông Vu Gia trong mùa cạn, gây thiếu nước sinh hoạt cho nhà máy nước Cầu Đỏ (Đà Nẵng) và suy giảm nguồn nước phục vụ nông nghiệp tại các huyện Đại Lộc, Điện Bàn.

Chương 2: Cơ sở pháp lý và khoa học về phân bổ nguồn nước mặt ở lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn

Chương 2 thiết lập khung thể chế, nguyên tắc và công cụ tính toán phân bổ:

  • Cơ sở pháp lý: Dựa trên Luật Tài nguyên nước năm 2012, Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 và Thông tư số 04/2020/TT-BTNMT quy định kỹ thuật quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông.
  • Nguyên tắc phân bổ: Bảo đảm an ninh nguồn nước; ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt và duy trì dòng chảy tối thiểu môi trường; phân bổ công bằng, hợp lý dựa trên chức năng nguồn nước và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa lợi ích giữa thượng lưu và hạ lưu, giữa địa phương dùng nước (Quảng Nam và Đà Nẵng).
  • Xác lập quy trình tính toán: Phân định lượng nước có thể phân bổ ($W_{pb}$) qua việc loại trừ dòng chảy tối thiểu ($W_{tt}$) và nhu cầu thiết yếu ($W_{ty}$) khỏi tổng lượng nước có thể sử dụng ($W_{sd}$).
  • Ứng dụng mô hình toán: Thiết lập sơ đồ kết nối mô hình thủy văn Mike-Nam để mô phỏng dòng chảy từ mưa cho các tiểu lưu vực chưa có số liệu quan trắc, cung cấp biên đầu vào cho mô hình cân bằng hệ thống WEAP nhằm mô phỏng các phương án vận hành hồ chứa và điều tiết lưu lượng theo thứ tự ưu tiên.

Chương 3: Phân bổ nguồn nước mặt và đề xuất giải pháp chia sẻ lợi ích, trách nhiệm trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn

Chương 3 trình bày các kết quả tính toán định lượng và giải pháp thực thi:

  • Phân vùng và xác định điểm phân bổ: Lưu vực được phân chia thành các tiểu vùng tính toán và xác định các điểm phân bổ chính tại các trạm thủy văn, nút nhập lưu và vị trí khống chế nguồn nước.
  • Nhu cầu dùng nước: Tính toán nhu cầu nước chi tiết cho năm hiện trạng 2014 và dự báo cho năm 2030 theo 4 khối ngành chính: sinh hoạt, nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), nuôi trồng thủy sản và sản xuất công nghiệp.
  • Thứ tự ưu tiên cấp nước:
    1. Nước cho sinh hoạt dân sinh;
    2. Dòng chảy tối thiểu bảo vệ môi trường, sinh thái thủy sinh;
    3. Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
    4. Sản xuất công nghiệp;
    5. Thủy điện và các mục đích khác.
  • Kịch bản và phương án phân bổ: Xây dựng 2 kịch bản phân bổ (Kịch bản hiện trạng năm 2014 và Kịch bản quy hoạch năm 2030) ứng với các tần suất dòng chảy kiệt $P = 85%$ và $P = 95%$. Mô hình WEAP tính toán các phương án cắt giảm và phân bổ theo tỷ lệ cho từng tiểu vùng và từng đối tượng dùng nước khi xảy ra thiếu nước.
  • Tiêu chí lựa chọn phương án: Xây dựng ma trận tiêu chí đánh giá đa mục tiêu bao gồm mức độ đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt (100%), giảm thiểu tối đa lượng nước thiếu cho nông nghiệp, bảo đảm dòng chảy tối thiểu sau đập và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp.
  • Cơ chế và giải pháp chia sẻ: Luận án kiến nghị thành lập Ủy ban Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn để điều phối liên tỉnh; xây dựng quy chế chia sẻ dữ liệu vận hành hồ chứa theo thời gian thực; áp dụng cơ chế bồi hoàn kinh tế và chia sẻ chi phí vận hành điều tiết giữa các nhà máy thủy điện thượng nguồn và các đối tượng hưởng lợi hạ du; nâng cấp các công trình ngăn mặn giữ ngọt tại hạ lưu (như đập dâng An Trạch).

Kết quả và những đóng góp mới

Các đóng góp mới của luận án được khẳng định cụ thể:

  1. Về mặt lý luận và khoa học:
  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ chế, phương pháp cùng trình tự các bước phân bổ nguồn nước mặt cho một lưu vực sông có cấu trúc thủy văn phức tạp và mạng lưới sông nối chuyển dòng hai chiều.
  • Thiết lập phương pháp xác định lượng nước mặt có thể phân bổ ($W_{pb}$) dựa trên việc tích hợp mô hình dòng chảy Mike-Nam và mô hình cân bằng hệ thống WEAP, cho phép phân tích định lượng các kịch bản thiếu hụt nguồn nước theo tần suất kiệt ($P = 85%$, $P = 95%$).
  1. Về mặt thực tiễn:
  • Phân tích và định lượng hóa tính đặc thù tài nguyên nước mặt lưu vực Vu Gia - Thu Bồn, đặc biệt là sự mất cân đối dòng chảy giữa mùa lũ và mùa cạn, cùng tác động chuyển dòng của các công trình thủy điện thượng nguồn đối với tình trạng cạn kiệt và xâm nhập mặn hạ du.
  • Cung cấp bộ số liệu tính toán chi tiết về lượng nước có thể phân bổ, nhu cầu dùng nước hiện trạng (2014) và tương lai (2030), cùng bảng ma trận tỷ lệ phân bổ cụ thể cho từng đối tượng dùng nước khi xảy ra hạn hán.
  • Đề xuất khung cơ chế chia sẻ lợi ích, trách nhiệm và giải pháp thể chế thông qua cơ chế phối hợp liên tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, làm căn cứ hỗ trợ ra quyết định vận hành liên hồ chứa và lập quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước mặt lưu vực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án cho thấy một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện dữ liệu nghiên cứu:

  • Chuỗi dữ liệu dòng chảy thực đo tại một số tiểu lưu vực miền núi còn hạn chế về mật độ và thời gian quan trắc, đòi hỏi phải dựa nhiều vào kết quả mô phỏng từ mô hình Mike-Nam.
  • Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phân bổ nguồn nước mặt, chưa xét đến mức độ tương tác và trao đổi động lực chi tiết giữa nước mặt và các tầng chứa nước dưới đất trong toàn lưu vực.
  • Các phân tích kinh tế sử dụng nước mới dừng ở mức định tính và bán định lượng trong khuôn khổ lựa chọn kịch bản kỹ thuật, chưa lượng hóa toàn diện giá trị kinh tế cận biên của từng mét khối nước cho từng ngành sản xuất khi bị cắt giảm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  • Mở rộng mô hình phân bổ tích hợp đồng thời cả nguồn nước mặt và tài nguyên nước dưới đất (mô hình liên hợp).
  • Bổ sung các công cụ kinh tế lượng tối ưu hóa giá trị tài nguyên nước nhằm hỗ trợ cơ chế định giá nước và đền bù thiệt hại chi tiết hơn giữa thủy điện và nông nghiệp hạ du.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ ràng đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục Quản lý Tài nguyên nước, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có thể sử dụng kết quả tính toán và khung thứ tự ưu tiên của luận án để phục vụ công tác thẩm định, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước lưu vực và điều chỉnh Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
  • Cơ quan tư vấn, quy hoạch: Các viện nghiên cứu, trung tâm điều tra quy hoạch tài nguyên nước có thể tham khảo phương pháp luận tích hợp mô hình Mike-Nam và WEAP cùng quy trình xác định lượng nước có thể phân bổ ($W_{pb}$) để áp dụng cho các lưu vực sông khác có điều kiện địa hình và mâu thuẫn sử dụng nước tương tự ở miền Trung.
  • Giảng viên và học viên sau đại học: Tài liệu hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Thủy văn học, Quản lý tài nguyên nước và Biến đổi khí hậu trong việc nghiên cứu mô hình cân bằng nước, phân tích dòng chảy kiệt và quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông.

Câu hỏi thường gặp

  1. Lượng nước có thể phân bổ ($W_{pb}$) trong luận án được xác định như thế nào? Trả lời: Theo khung phương pháp luận của luận án, lượng nước có thể phân bổ được tính bằng lượng nước mặt có thể sử dụng ($W_{sd}$) trừ đi lượng nước bảo đảm dòng chảy tối thiểu ($W_{tt}$) và lượng nước dành cho các nhu cầu thiết yếu ($W_{ty}$): $$W_{pb} = W_{sd} - W_{tt} - W_{ty}$$

  2. Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước mặt trên lưu vực Vu Gia - Thu Bồn được xác lập ra sao khi xảy ra hạn hán? Trả lời: Thứ tự ưu tiên được xác định theo 5 cấp độ:

  1. Nước cho sinh hoạt dân sinh (bảo đảm 100% không cắt giảm);
  2. Nước duy trì dòng chảy tối thiểu bảo vệ môi trường và hệ sinh thái;
  3. Nước cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản;
  4. Nước cho sản xuất công nghiệp;
  5. Nước cho thủy điện và các mục đích sử dụng khác.
  1. Mô hình toán nào được lựa chọn để thực hiện bài toán phân bổ nguồn nước trong luận án? Trả lời: Luận án kết hợp mô hình thủy văn Mike-Nam (mô phỏng mưa - dòng chảy từ các tiểu lưu vực, được hiệu chỉnh và kiểm định tại trạm Nông Sơn và Thành Mỹ) và mô hình hệ thống WEAP (mô phỏng mạng lưới cân bằng nước, nhu cầu các ngành, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ theo kịch bản tần suất 85% và 95%).

  2. Nguyên nhân chính gây nên mâu thuẫn sử dụng nước mặt vào mùa khô trên lưu vực Vu Gia - Thu Bồn là gì? Trả lời: Do dòng chảy mùa kiệt chỉ chiếm 32 - 44% lượng nước cả năm (tháng kiệt nhất chỉ chiếm 2 - 3%), trong khi các nhà máy thủy điện thượng nguồn (đặc biệt là thủy điện Đăk Mi 4 chuyển dòng sang sông Thu Bồn) tích nước và làm biến đổi dòng chảy tự nhiên đổ về hạ lưu Vu Gia, kết hợp hiện tượng xâm nhập mặn sâu tại cửa sông gây thiếu nước ngọt cho trạm bơm Cầu Đỏ cấp cho thành phố Đà Nẵng và các vùng nông nghiệp thuộc tỉnh Quảng Nam.

  3. Thời gian và tần suất nào được sử dụng trong các kịch bản tính toán phân bổ của luận án? Trả lời: Luận án tính toán cho 2 mốc thời gian: Hiện trạng năm 2014 và Quy hoạch tương lai năm 2030; ứng với hai tần suất dòng chảy kiệt thiết kế là $P = 85%$ (năm hạn vừa) và $P = 95%$ (năm hạn nặng).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nghiên cứu phân bổ hợp lý nguồn nước mặt cho lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn" của tác giả Thân Văn Đón đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phân bổ nguồn nước mặt trên một lưu vực sông trọng điểm, phức tạp ở miền Trung. Bằng cách kết hợp phương pháp luận quản lý tổng hợp tài nguyên nước với các công cụ mô hình toán Mike-Nam và WEAP, công trình đã định lượng hóa dòng chảy đến, lượng nước có thể phân bổ và nhu cầu dùng nước hiện trạng (2014) lẫn tương lai (2030) ứng với các kịch bản kiệt $P=85%$ và $P=95%$. Luận án đưa ra được ma trận thứ tự ưu tiên, tỷ lệ phân chia nguồn nước và đề xuất cơ chế phối hợp chia sẻ lợi ích, trách nhiệm liên tỉnh giữa Quảng Nam và Đà Nẵng, cung cấp cơ sở kỹ thuật hỗ trợ cho công tác quy hoạch tài nguyên nước và quản lý vận hành liên hồ chứa bền vững.