phần Mở đầu 4 trang; Tổng quan tài liệu 35 trang; Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu 19 trang; Kết quả nghiên cứu và thảo luận 63 trang; Kết luận và Kiến nghị 2 trang; Danh mục các công trình liên quan đến luận án đã công bố 1 trang; Tài liệu tham khảo 22 trang. Luận án có 9 bảng và 52 hình. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PECTIN Pectin là một hợp chất tự nhiên có nhiều trong màng tế bào của các loài thực vật bậc cao, phân bố chủ yếu ở các bộ phận như: quả, củ, thân.
Trong màng tế bào pectin có mặt ở phiến giữa (với hàm lượng cao nhất) và ở vách tế bào sơ cấp. Pectin là một polysaccharide cấu trúc được tìm thấy trong thành tế bào sơ cấp và phiến giữa của trái cây và rau quả. Cấu trúc chủ yếu của pectin là homopolymer, được tạo thành từ poly-α-(1,4)-galacturonic acid được methyl hóa một phần. SƠ LƯỢC VỀ PECTINASE Pectinase là enzyme xúc tác sự thủy phân các polymer pectin.
Dưới tác dụng của pectinase, pectin bị thủy phân tạo thành các sản phẩm như galacturonic acid, galactose, arabinose, methanol… Pectinase được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế biến trái cây nhằm mục đích gia tăng hiệu suất thu hồi dịch quả, cải thiện chất lượng dịch quả và có tác dụng làm trong dịch quả. NẤM MỐC Aspergillus SINH TỔNG HỢP PECTINASE Chi Aspergillus phân biệt với các chi khác trong lớp nấm bất toàn nhờ chúng có hệ bào tử đính phát sinh từ thể bình. Cơ quan sinh bào tử trần phát triển từ một tế bào đặc biệt gọi là tế bào chân có đường kính lớn hơn, màng dày hơn các tế bào lân cận của sợi nấm. Từ tế bào chân phát triển thành giá bào tử trần (condiosphore hay stipe).
Bọng đỉnh giá có thể có nhiều hình thái khác nhau, đây là một đặc điểm đặc trưng để phân loại Aspergillus với các loại nấm khác 1. HỆ THỐNG BIỂU HIỆN P. pastoris Theo Kielkopf và cs (2021) các P. pastoris được báo cáo là một trong những hệ thống hữu ích và linh hoạt nhất cho biểu hiện 4 protein dị chủng, do đó chúng đã trở thành một trong những nấm men nghiên cứu rộng rãi nhất.
pastoris là hệ thống biểu hiện được sử dụng phổ biến để sản xuất các loại protein tái tổ hợp với nhiều ưu điểm hơn so với Saccharomyces cervisiae. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC VÀ BIỂU HIỆN GEN PECTINASE Trên thế giới nhiều báo cáo cho thấy việc tạo dòng có hiệu quả bằng cách sử dụng nấm mốc thuộc chi Aspergillus và đã biểu hiện thành công gen pectinase như: Liu và cs (2014) đã tạo dòng gen endo-galacturonase A (pgaA) từ chủng A. niger JL-15 và biểu hiện ở P. Xu và cs đã khuếch đại gen mã hóa gen pectin lyase PNL-ZJ5A từ A.
Năm 2017, Abdulrachman và cs đã biểu hiện thành công gen endo- polygalacturonase (endoPG) từ A. Năm 2018, Zhang và cs đã tạo dòng và biểu hiện thành công gen pectin methylesterase (PME-ZJ5A), từ A. niger ZJ5 trong P. Năm 2021, Famotemi và cs đã tinh sạch và xác định đặc tính của pectinase từ chủng A.
niger F7-02 Các nghiên cứu về biểu hiện của gen pectin lyase ở P. pastoris đã được công bố như: Liu và cs (2022), Zhang và cs (2018) đã tạo dòng gen pectin lyase, pectin methylesterase từ A. niger ZJ5 và biểu hiện thành công ở P. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện vẫn chưa có công bố nào về nghiên cứu tạo dòng và biểu hiện gen pectinase.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu Các chủng nấm mốc thuộc chi Aspergillus có khả năng sinh pectinase được phân lập từ một số mẫu vỏ, quả trái cây giàu pectin 5 như cam, chanh, bưởi, quýt, chuối, xoài, táo, khoai tây, cà rốt, thanh long… Mẫu được thu ở các chợ thuộc thành phố Huế: Chợ Bến Ngự, chợ An Cựu, chợ Cống, chợ Phước Vĩnh. Phương pháp nghiên cứu 2. Phân lập và tuyển chọn các chủng nấm mốc có khả năng sinh pectinase 2. Xác định hàm lượng protein 2.
Xác định một số đặc điểm hình thái và định danh loài 2. Nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy cho sinh tổng hợp pectinase 2. Tạo dòng gen mã hóa pectinase 2. Biểu hiện gen AspPecA trong P.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự biểu hiện pectinase tái tổ hợp 2. Tinh sạch enzyme tái tổ hợp 2. Xác định trọng lượng phân tử của pectinase 2. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độ pectinase tái tổ hợp 2.
Thử nghiệm ứng dụng pectinase tái tổ hợp 2. Xử lý số liệu 6 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CHỦNG NẤM MỐC SINH TỔNG HỢP PECTINASE 3.
Phân lập và xác định số lượng tế bào nấm mốc có khả năng phân giải pectin Bảng 3. Số lượng nấm mốc phân giải pectin trong các mẫu phân lập Ký CFU/g Loại mẫu Số chủng pH Đợt phân lập hiệu mẫu (vỏ) nấm mốc mẫu mẫu (×103 ) Đợt 1 Bưởi da xanh MA1 M1-M5 6,7 18,1g (1/6/2017) Cam sành MA2 M6-M7 4,5 6,3l Bưởi da xanh MA3 M8-M13 6,4 20,2f Đợt 2 Quýt đường MA4 M14-M17 4,8 14,6i (12/6/2017) Chuối ba lùn MA5 M18-M20 5,8 7,1k Đợt 3 Bưởi đỏ MA6 M21-M23 6,1 10,2j (14/6/2017) Cam sành MA7 M24-M25 5,1 6,6kl Đợt 4 Bưởi da xanh MA8 M26-M32 6,9 16,2h (28/6/2017) Bưởi năm roi MA9 M33-M39 5,1 17,4gh Đợt 5 Cam dòng MA10 M40-M45 4,5 22,2e (4/7/2017) Chuối tiêu MA11 M46-M49 5,9 20,1f Chanh MA12 M50-M53 4,1 16,6h Đợt 6 Táo MA13 M54-M59 5,2 14,1i (8/7/2017) Xoài MA14 M60-M61 4,7 10,3j Thanh long MA15 M62-M65 5,1 18,1g Đợt 7 Khoai tây MA16 M66-M74 5,8 26,1c (11/7/2017) Cà rốt MA17 M75-M81 6,5 24,3d Bưởi Thanh MA18 M82-M92 6,1 30,3b trà Huế Đợt 8 Bưởi đỏ Huế MA19 M93-M107 6,21 35,1a (2/8/2017) M108- Bưởi đỏ MA20 6,02 26,1c M113 7 3. Sơ tuyển chủng nấm mốc phân giải pectin và xác định hoạt độ enzyme 3. Sơ tuyển trực tiếp Bảng 3.
Khả năng phân giải pectin của các chủng nấm mốc trên môi trường thạch Czapek-pectin ĐKVPGP Khả năng phân giải pectin Số chủng Tỷ lệ (%) (mm) Yếu ≤5 62 54,9 Trung bình > 5 và ≤ 10 27 23,9 Mạnh > 10 và ≤ 15 14 12,3 Rất mạnh > 15 10 8,9 3. Sơ tuyển gián tiếp và xác định hoạt độ pectinase Bảng 3. Sinh khối, đường kính vòng phân giải pectin và hoạt độ pectinase của các chủng nấm mốc Hoạt độ Chủng Sinh khối khô Đường kính vòng phân pectinase nấm mốc (mg/mL) giải pectin (mm) (U/mL) M1 8,6a 32,7a 112,1a M4 5,6b 28,7b 24,8d M8 4,4 d 19,0 i 34,3c M10 5,4 b 27,8 e 10,9e M13 4,2 e 28,5 c 9,9g M45 6,0 a 29,3 a 110,2a M46 4,8 c 28,3 d 7,4i M68 5,6b 24,3 g 98,5b M95 4,8 c 21,2 h 8,4h M108 4,0 f 24,3 g 10,4f M111 3,4 g 26,2 f 10,9e Ghi chú: Các chữ cái khác nhau trên cùng một cột chỉ sự sai khác trung bình mẫu có ý nghĩa thống kê với p <0,05 (Duncan’s test). Một số đặc điểm sinh học của các chủng nấm mốc Hình thái khuẩn lạc Hình ảnh hiển vi M1 M13 M45 M68 Hình 3.
Đặc điểm hình thái và hiển vi của các chủng nấm mốc (bar=1cm) 9 3. Định danh các chủng nấm mốc Chủng M1 được xếp vào chi Aspergillus, loài Aspergillus oryzae. Chủng M13 được xếp vào chi Aspergillus, loài Aspergillus niger. Chủng M45 được xếp vào chi Aspergillus, loài Aspergillus oryzae.
Chủng M68 được xếp vào chi Aspergillus, loài Aspergillus flavus. Ảnh hưởng của một số điều kiện nuôi cấy đến sinh tổng hợp pectinase của các chủng nấm mốc 3. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy Chủng A. oryzae M1 cho hoạt tính pectinase và tích luy sinh khối cực đại tại thời điểm 72 giờ nuôi cấy.
niger M13 tích luy sinh khối cực đại tại thời điểm 48 giờ nuôi. oryzae M45 có hoạt tính và hoạt độ pectinase đạt cực đại tại 120 giờ nuôi cấy 3. Ảnh hưởng của pH môi trường Chủng A. oryzae M45 đều có giá trị pH môi trường tối ưu là 6,5.
Ảnh hưởng của nguồn carbon Hình 3. Ảnh hưởng nguồn carbon đến khả năng tích luy sinh khối của các chủng nấm mốc Aspergillus tuyển chọn 10 Hình 3. Đường kính vòng phân giải pectin của chủng nấm mốc Aspergillus ở các nguồn carbon khác nhau 3. Ảnh hưởng của nguồn nitrogen Hình 3.
Ảnh hưởng của nguồn nitrogen đến khả năng tích luy sinh khối của các chủng nấm mốc Aspergillus tuyển chọn 11 Hình 3. Ảnh hưởng của nguồn nitrogen đến hoạt tính pectinase của các chủng nấm mốc Aspergillus tuyển chọn 3. TẠO DÒNG GEN PECTINASE VÀO HỆ THỐNG VECTOR BIỂU HIỆN P. Tách chiết DNA tổng số 10 kb Hình 3.
DNA tổng số của chủng A. M: GeneRuler 1 kb DNA Ladder (Thermo Scientific); 1, 2: DNA tổng số tách chiết bằng đệm CTAB 12 3. Phân lập gen Hình 3. Điện di đồ sản phẩm PCR các gen pectinase trên gel agarose 0,8%.
M: GeneRuler 1 kb DNA Ladder (Thermo Scientific); 1, 2, 3: Sản phẩm PCR gen AspPecA, AspPecC, AspPecB 3. Tạo dòng gen mã hóa pectinase trong vector pGEM®T- Easy Hình 3. Điện di đồ sản phẩm PCR khuẩn lạc chứa pGEM®-T Easy-pectinase. M: GeneRuler 1 kb DNA Ladder (Thermo Scientific); 1, 2: Sản phẩm PCR khuếch đại từ khuẩn lạc mang pGEM®-T Easy-AspPecA; 3, 4: Sản phẩm PCR khuếch đại từ khuẩn lạc mang pGEM®-T Easy-AspPecC; 5, 6: Sản phẩm PCR khuếch đại từ khuẩn lạc mang pGEM®-T Easy-AspPecB 13 Hình 3.
Điện di đồ sản phẩm phản ứng cắt bằng EcoRI. M: PreciGene 1 kb DNA Ladder (BioPioneer). 1: Plasmid pGEM®-T Easy-AspPecA; 2: Sản phẩm phản ứng cắt EcoRI đối với pGEM®-T Easy-AspPecA; 3: Plasmid pGEM®-T Easy-AspPecC; 4: Sản phẩm phản ứng cắt EcoRI đối với pGEM®-T Easy-AspPecC; 5: plasmid pGEM®-T Easy-AspPecB; 6: Sản phẩm phản ứng cắt EcoRI đối với pGEM®-T Easy-AspPecB 3. Giải trình tự gen mã hóa pectinase Kết quả giải trình tự cho thấy gen AspPecA, AspPecB và AspPecC có kích thước lần lượt là 1.338 bp và được đăng ký trên GenBank với các mã số tương ứng MT502411, MT502412 và MT502413.
AspPecA mã hóa cho một chuỗi polypeptide với chiều dài 362 amino acid, AspPecB và AspPecC mã hóa chuỗi polypeptide với chiều dài lần lượt 495 và 384 amino acid. Phân tích bằng phần mềm dự đoán trình tự tín hiệu peptide SignalP- 4.0 cho thấy AspPecA, AspPecB và AspPecC chứa trình tự mã hóa tín hiệu peptide với chiều dài lần lượt là 18, 16 và 19 amino acid. Dự đoán cấu trúc không gian của pectinase A B C Hình 3. Dự đoán cấu trúc không gian của A; B: Cấu trúc không gian của pecB và C: Cấu trúc không gian của pecC 3.
Tạo dòng gen AspPecA vào vector biểu hiện pPICZαA Hình 3. Sản phẩm phản Hình 3. Khuếch đại Hình 3. Plasmid ứng cắt bằng EcoRI và PCR gen cAspPecA từ tái tổ hợp XbaI.
M: GeneRuler 1 kb khuẩn lạc tái tổ hợp. Plus DNA Ladder (Thermo GeneRuler 1 kb Plus DNA M: GeneRuler 1 kb Scientific), 1: Sản phẩm Ladder (Thermo Plus DNA Ladder phản ứng cắt pGEM®T- Scientific).