Luận án tiến sĩ: Phân lập, tuyển chọn và ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân lập tuyển chọn và ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Vi sinh vật học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2017

275
6
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài, lĩnh vực nghiên cứu

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Nội dung nghiên cứu

1.4. Những đóng góp mới của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Sơ lược về chất thải lông

2.2. Sơ lược về keratin

2.3. Các phương pháp phân giải keratin

2.3.1. Phương pháp lý hóa

2.3.2. Phương pháp sinh học

2.5. Cơ chế phân giải keratin của vi khuẩn

2.6. Vi khuẩn phân giải keratin

2.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phân giải keratin, sự tạo keratinase và mật số của vi khuẩn phân giải keratin

2.7.1. Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy

2.7.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH

2.7.3. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy

2.8. Nhu cầu dinh dưỡng của gia cầm

2.8.1. Nhu cầu về protein

2.8.2. Nhu cầu về năng lượng

2.8.3. Nhu cầu về chất xơ

2.8.4. Ảnh hưởng của các khẩu phần protein lên năng suất sinh trưởng và chất lượng thân thịt của gà

2.9. Bột lông gia cầm (bột lông vũ)

3. CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Sơ đồ khối tổng quát nội dung luận án

3.2. Nội dung 1: Khảo sát thực trạng chất thải lông ở các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tại thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long và Đồng Tháp

3.3. Nội dung 2: Phân lập, tuyển chọn và nhận diện vi khuẩn hiếu khí phân giải keratin mạnh từ chất thải chăn nuôi và chế biến gia súc, gia cầm

3.3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.3.2. Phân tích thống kê ở nội dung nghiên cứu 2

3.4. Nội dung 3: Ảnh hưởng của các điều kiện môi trường nuôi cấy đến sự phát triển, khả năng phân giải keratin và hàm lượng protein của chủng sàng được tuyển từ Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm 2

3.4.1. Phương pháp nghiên cứu

3.4.2. Phân tích thống kê ở nội dung nghiên cứu 3

3.5. Ủ lông gia cầm với chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79

3.6. Nội dung 4: Nghiên cứu ứng dụng chủng vi khuẩn phân hủy mạnh lông gia cầm được tuyển chọn để chế biến lông gà thành thức ăn bổ sung protein cho gà thả vườn

3.6.1. Vật liệu thí nghiệm

3.6.2. Phương pháp thí nghiệm

3.6.3. Các chỉ tiêu theo dõi

3.6.4. Phân tích hóa học

3.6.5. Phân tích thống kê nội dung 4

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng chất thải lông gia súc, gia cầm tại Thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long và Đồng Tháp

4.1.1. Kết quả khảo sát

4.1.2. Cách xử lý chất thải lông ở các cơ sở giết mổ

4.2. Nội dung 2: Phân lập, tuyển chọn và nhận diện vi khuẩn hiếu khí phân giải keratin mạnh từ chất thải chăn nuôi và chế biến gia súc, gia cầm

4.2.1. Kết quả phân lập, tuyển chọn và nhận diện một số chủng vi khuẩn có khả năng phân giải keratin của lông gia cầm từ chất thải chăn nuôi và chế biến gia cầm

4.2.2. Kết quả phân lập, tuyển chọn và nhận diện một số chủng vi khuẩn có khả năng phân giải keratin của lông gia súc từ chất thải chăn nuôi và chế biến gia súc

4.2.3. Kết quả phân lập một số chủng vi khuẩn chịu nhiệt có khả năng phân giải keratin

4.2.4. Kết quả định danh các chủng vi khuẩn phân giải keratin mạnh

4.2.5. Phân tích phát sinh loài và mối tương quan trình tự 16S rRNA của vi khuẩn phân giải keratin

4.3. Nội dung 3: Kết quả ảnh hưởng của các điều kiện môi trường nuôi cấy đến sự phát triển và khả năng phân giải keratin của một số chủng vi khuẩn

4.3.1. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông của 2 chủng vi khuẩn phân giải keratin mạnh nhất

4.3.2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ dịch vi khuẩn đưa vào đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông của chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79 và chủng vi khuẩn Brevibacillus parabrevis Kr110

4.3.3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa carbon đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông của chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79 và chủng vi khuẩn Brevibacillus parabrevis Kr110

4.3.4. Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng chứa nitơ đến sự phát triển, khả năng phân hủy lông gia súc và hàm lượng protein hòa tan của chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79 và chủng vi khuẩn Brevibacillus parabrevis Kr110

4.3.5. Ảnh hưởng của thời gian đến sự phân hủy sợi lông nguyên của 2 chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79 và Brevibacillus parabrevis Kr110

4.3.6. Tiềm năng ứng dụng của chủng vi khuẩn phân giải keratin trong luận án

4.3.7. Phương thức bảo quản bộ giống – các chủng vi khuẩn phân giải keratin

4.3.8. Kiểm tra tính ổn định hoạt tính sinh học của các chủng vi khuẩn đã định danh

4.4. Nội dung 4: Nghiên cứu ứng dụng dòng vi khuẩn phân hủy mạnh lông gia cầm được tuyển chọn để chế biến lông gia cầm thành thức ăn bổ sung protein cho gà thả vườn

4.4.1. Tính an toàn sinh học của chủng Bacillus megaterium K79

4.4.2. Sử dụng chủng Bacillus megaterium K79 để ủ lông gia cầm thành thức ăn bổ sung protein cho gà ta thả vườn

4.4.3. Kết quả kiểm tra Salmonella, Coliforms và E.coli trong bột lông sinh học thu được từ lông gia cầm phân hủy bởi chủng vi khuẩn K79

4.4.4. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của bột lông sinh học thu được từ lông gia cầm được phân hủy bởi chủng vi khuẩn K79

4.4.5. Kết quả thí nghiệm nuôi gà

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

PHỤ LỤC 9

Tóm tắt

I. Phân lập vi khuẩn phân giải keratin

Nghiên cứu tập trung vào việc phân lập vi khuẩn có khả năng phân giải keratin từ các mẫu chất thải chăn nuôi. Tổng cộng 429 chủng vi khuẩn hiếu khí bản địa đã được phân lập, trong đó 115 chủng có khả năng phân giải keratin hiệu quả. Các mẫu được thu thập từ đất, nước và lông gia cầm tại các cơ sở giết mổ ở Cần Thơ, Vĩnh Long và Đồng Tháp. Kết quả cho thấy các chủng vi khuẩn này có khả năng giảm khối lượng bột lông gia cầm từ 20,87% đến 84,31% sau một tuần ủ ở 37°C. Điều này khẳng định tiềm năng ứng dụng của vi khuẩn phân giải keratin trong xử lý chất thải chăn nuôi.

1.1. Phương pháp phân lập

Các mẫu được thu thập từ môi trường tự nhiên và nuôi cấy trên môi trường chứa bột lông gia cầm làm nguồn carbon và nitơ duy nhất. Quá trình phân lập bao gồm việc sàng lọc các chủng vi khuẩn có hoạt tính keratinase trên môi trường azokeratin. Kết quả phân tích cho thấy 115 chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy keratin hiệu quả, được chọn để tiếp tục nghiên cứu.

1.2. Đánh giá hiệu quả phân hủy

Các chủng vi khuẩn được đánh giá dựa trên khả năng giảm khối lượng bột lông gia cầm. Kết quả cho thấy, sau một tuần ủ, khối lượng bột lông giảm đáng kể, từ 20,87% đến 84,31%. Điều này chứng minh hiệu quả của vi khuẩn phân giải keratin trong xử lý chất thải chăn nuôi.

II. Tuyển chọn vi khuẩn phân giải keratin

Từ 429 chủng vi khuẩn phân lập, 26 chủng có khả năng phân hủy keratin hiệu quả nhất được tuyển chọn. Các chủng này được định danh bằng hệ thống phân loại Bergey và giải trình tự gen 16S rRNA. Kết quả cho thấy phần lớn các chủng thuộc lớp Bacilli (73,08%), trong đó Bacillus megaterium K79Brevibacillus parabrevis Kr110 là hai chủng có khả năng phân hủy keratin tốt nhất. Hai chủng này được chọn để nghiên cứu sâu hơn về điều kiện nuôi cấy và ứng dụng thực tế.

2.1. Định danh vi khuẩn

Các chủng vi khuẩn được định danh bằng hệ thống phân loại Bergey và giải trình tự gen 16S rRNA. Kết quả cho thấy phần lớn các chủng thuộc lớp Bacilli, với Bacillus megaterium K79Brevibacillus parabrevis Kr110 là hai chủng có khả năng phân hủy keratin tốt nhất.

2.2. Phân tích phát sinh loài

Phân tích phát sinh loài dựa trên trình tự gen 16S rRNA cho thấy mối liên hệ di truyền giữa các chủng vi khuẩn được tuyển chọn. Kết quả này giúp xác định rõ hơn về nguồn gốc và đặc điểm của các chủng vi khuẩn phân giải keratin.

III. Ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi

Nghiên cứu ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi tập trung vào việc sản xuất bột lông sinh học từ lông gia cầm. Bacillus megaterium K79 được sử dụng để ủ lông gia cầm trong 10 tuần, tạo ra sản phẩm bột lông sinh học an toàn vi sinh. Sản phẩm này được bổ sung vào khẩu phần ăn của gà thả vườn với tỷ lệ 2%, 5% và 8%. Kết quả cho thấy, tỷ lệ bổ sung 5% giúp gà sinh trưởng tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt 100% và các chỉ tiêu thân thịt tương đương với nhóm đối chứng.

3.1. Sản xuất bột lông sinh học

Bacillus megaterium K79 được sử dụng để ủ lông gia cầm trong 10 tuần, tạo ra sản phẩm bột lông sinh học an toàn vi sinh. Sản phẩm này có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng làm thức ăn bổ sung protein cho gà thả vườn.

3.2. Hiệu quả trong chăn nuôi

Bột lông sinh học được bổ sung vào khẩu phần ăn của gà thả vườn với tỷ lệ 2%, 5% và 8%. Kết quả cho thấy, tỷ lệ bổ sung 5% giúp gà sinh trưởng tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt 100% và các chỉ tiêu thân thịt tương đương với nhóm đối chứng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phân lập tuyển chọn và ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ QUÁCH TH TH NH T M PH N LẬP, TUYỂN CHỌN VÀ ỨNG DỤNG VI KHUẨN PH N GIẢI KER TIN TRONG CHĂN NUÔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC Mã ngành: 62 42 01 07 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH HÂN CẦN THƠ, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ QUÁCH TH TH NH T M PH N LẬP, TUYỂN CHỌN VÀ ỨNG DỤNG VI KHUẨN PH N GIẢI KER TIN TRONG CHĂN NUÔI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: VI SINH VẬT HỌC Mã ngành: 62 42 01 07 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU SINH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHO HỌC TS B I TH MINH DI U PGS TS NGUYỄN NH T U N DUNG CẦN THƠ - 2017 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CAM KẾT KẾT QUẢ Tôi xin cam kết luận án này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày tháng năm 2017 Nghiên cứu sinh thực hiện Quách Th Thanh T mKER TIN TỪ CHẤT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHO HỌC 1 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHO HỌC 2SÖC - GI CẦ TS B I TH MINH DI UM PGS.TS NGUYỄN NH T U N DUNG i LỜI CÁM ƠN Với tất cả lòng biết ơn s u sắc, tôi xin ch n thành cám ơn TS i Th Minh iệu và PGS. Nguy n Nhựt Xu n ung đã tận tình hƣớng dẫn và giúp tôi hoàn thành luận án này ô là ngƣời truyền cho tôi lòng nhiệt huyết và thổi lên ngọn lửa đam mê khoa học, khơi dậy trong tôi sự nỗ lực, tự tin, cố gắng không ngừng và không nản lòng trƣớc những khó khăn trong suốt tiến trình thực hiện luận án tiến sĩ Xin cám ơn Cô đã dành nhiều thời gian, công sức và luôn giúp tôi có đƣợc ngh lực và đ nh hƣớng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu Tiến trình hơn 3 năm thực hiện các thí nghiệm trong luận án, tôi đã luôn đƣợc sự quan t m, hỗ trợ của an lãnh đạo Viện Nghiên cứu và Phát triển ông nghệ Sinh học-trƣờng Đại học ần Thơ, quý Thầy ô Viện Nghiên cứu và Phát triển ông nghệ Sinh học, quý Thầy ô Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng Đại học ần Thơ, đã giúp tôi có thêm nhiều ngh lực để hoàn thành nội dung nghiên cứu Xin cám ơn: án bộ phòng Thí nghiệm chuyên s u, phòng thí nghiệm Sinh học ph n tử Viện Nghiên cứu và Phát triển ông nghệ sinh học-Trƣờng Đại học ần Thơ đã hỗ trợ tôi thực hiện nội dung nghiên cứu ạn Kim Ngọc, các bạn Nghiên cứu sinh, học viên ao học và các em Sinh viên đã đồng hành c ng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; đã chia s những khó khăn và khuyến khích, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu uối c ng, xin đƣợc gởi lời biết ơn đến Trƣờng ao đ ng ộng Đồng Vĩnh Long đã sắp xếp công việc và tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để tôi hoàn thành kế hoạch học tập toàn khóa trong chƣơng trình đào tạo tiến sĩ h n thành cám ơn ii TÓM LƢỢC L ng gi s gia cầm là phế phẩm đượ t o r với khối lượng lớn từ hăn nu i và giết mổ gi s gia cầm. Với thành phần chính là keratin (90%), lông khó phân hủy và gây ảnh hưởng xấu đến m i trường.

Sử dụng vi huẩn để phân hủy nguồn chất thải này đ ng là hướng đi mới, vừa có thể giải quyết vấn đề ô nhiễm m i trường l i vừa tận dụng sản phẩm để bổ sung vào thứ ăn hăn nu i ho làm ph n n sinh h Luận án bao gồm 4 nội dung với 12 thí nghiệm nhằm phân lập, tuyển ch n, định danh và khảo sát á điều kiện nuôi cấy phù hợp của các hủng vi khuẩn có khả năng ph n hủy hất thải l ng gi s gi ầm hiệu quả cao, từ đ ứng ụng ủ lông gia cầm với chủng vi khuẩn Bacillus megaterium K79 thành bột lông sinh h c dùng nuôi gà thả vườn. Tổng cộng có 429 chủng vi khuẩn hiếu khí bản địa phân hủy chất thải l ng được phân lập. Trong đ 115 hủng vi huẩn phân giải er tin được phân lập trên m i trường với bột lông gia cầm đượ ùng như nguồn carbon và nitơ uy nhất từ 42 mẫu (đất, nước và lông gia cầm) thu ở á ơ sở giết mổ gi ầm thuộc thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long và Đồng Tháp; 225 hủng vi huẩn ng đượ ph n lập từ 126 mẫu (đất, nướ và l ng heo ở á ơ sở giết mổ gi s Đ c biệt 89 chủng vi khuẩn hịu nhiệt hiếu h hả năng ph n hủy l ng gi ầm ng được phân lập từ 23 mẫu đất và 7 mẫu nước thu t i ơ sở giết mổ và tr i hăn nu i gi ầm ở Vĩnh Long và Đồng Tháp Các hủng vi huẩn phân lập đượ đều thể hiện ho t t nh er tin se trên ơ hất azokeratin. Kết quả ph n t h hả năng ph n hủy ột l ng ho thấy 115 hủng vi huẩn ph n hủy ột l ng gi ầm đ làm giảm hối lượng ột l ng gi ầm từ 20,87% đến 84,31% s u một tuần lắ ủ ở 37o ; 225 hủng vi huẩn ph n hủy l ng heo đ làm giảm hối lượng ột l ng heo từ 6,27% đến 63,38% và 89 hủng vi huẩn hịu nhiệt ng làm giảm hối lượng ột l ng gi ầm từ 7,54% đến 66,66% Trong 429 hủng vi huẩn này, 26 hủng vi huẩn hả năng ph n hủy l ng gi s , gi ầm hiệu quả nhất đượ tuyển h n và định nh theo hệ thống ph n lo i ergey ết hợp với giải tr nh t đo n gen 16S rRN y phát sinh loài đượ v từ á tr nh t đo n gen 16S rRN ủ 26 hủng vi huẩn đượ tuyển h n đ thể hiện mối liên hệ i truyền gi h ng Ngoài r , ết quả n ho thấy phần lớn vi huẩn đượ tuyển h n thuộ lớp Bacilli (73,08% , á hủng vi huẩn n l i thuộ lớp et proteo teri (3,85% , lớp l vo teri (7,69% và lớp mm proteo teri (15,38% iii hủng vi huẩn illus meg terium K79 ph n hủy l ng gi ầm tốt nhất và hủng vi huẩn revi illus p r revis Kr110 ph n hủy l ng gi s tốt nhất đượ tuyển h n để tiếp tụ nghiên ứu về m i trường nu i ấy Kết quả nghiên ứu ho thấy hả năng ph n hủy ột l ng gi ầm ủ illus megaterium K79 và hả năng ph n hủy ột l ng heo ủ revi illus p r revis Kr110 ùng đ t hiệu quả o nhất trong m i trường nu i ấy nhiệt độ 35o và p 8,0 với nồng độ ị h vi huẩn đư vào 10% và h ột l ng là nguồn inh ư ng hứ r on và nitơ Thời gi n nu i ủ sợi l ng gi ầm nguyên với illus meg terium K79 trong 10 tuần ho ết quả ph n hủy là 100% và thời gi n nu i ủ sợi l ng heo nguyên với revi illus p r revis Kr110 trong 10 tuần ho hiệu suất ph n hủy là 38,5% Trong th nghiệm nu i gà, hủng vi huẩn illus meg terium K79 đượ ứng ụng để ủ l ng gi ầm trong 10 tuần đ t o đượ ột l ng sinh h đ t mứ n toàn vi sinh và đượ ùng như nguồn th liệu ung ấp đ m trong hẩu phần với mứ 2%, 5%, 8% ùng nu i ư ng gà thả vườn thành ng Với mứ ổ sung 5% ột l ng sinh h vào hẩu phần đ gi p gà sinh trưởng tốt, t lệ nu i sống o (100% với á h tiêu sinh trưởng và á h tiêu th n thịt tốt đ t tương đương với nghiệm thứ đối hứng T m l i, vi huẩn ph n giải er tin ản đị trong nghiên ứu này có tiềm năng ứng ụng th tế nhờ đáp ứng tốt 3 yêu ầu qu n tr ng: gi p xử lý nguồn nhiễm m i trường từ phế phẩm l ng gi s , gi ầm; gi p tái hế iến nguồn phế phẩm này thành thứ ăn ổ sung protein với giá trị inh ư ng và hả năng tiêu h o cho vật nu i; t o m i trường th n thiện Từ khoá: Bacillus megaterium, Brevibacillus parabrevis Kr110, bột lông sinh học, ch tiêu th n th t tốt, gà thả vƣờn, t l ph n hủy lông iv ABSTRACT Feather and cattle hair were the waste generated in large quantity from livestock and slaughterhouses.

Because their main component is keratin (90%), they are difficultly degraded and become a serious environmental pollutants. Using bacteria to decompose these wastes was a new solution to solve the environmental pollution and used the product as animal supplement feed or bio-fertilizer. This dissertation was carried out on 4 contents with 12 experiments to isolate, screen, identify and survey the suitable culture conditions of two selected keratinolytic bacteria isolates that showing the most effective capacity in feather and pig hair degradation and apply one of them for production biological feather meal as feed supplementation for raising backyard chicken. A total of 429 indigenous aerobic keratinolytic bacteria were isolated.

Specifically, 115 keratinolytic bacterial strains were isolated on agar medium with feather powder used as the sole carbon and nitrogen source from 42 samples (soil, waste water and poultry feather) collecting from the poultry slaughterhouse in Can Tho city, Vinh Long and Dong Thap; 225 keratinolytic bacterial strains were also isolated from 126 samples (soil, waste water and pig hair) collecting from the cattle slaughterhouses. Especially 89 thermophilic keratinolytic strains were isolated from 23 samples of soil, 7 waste water samples collecting from the poultry processing plants and farm in Vinh Long and Dong Thap. All isolated bacteria showed keratinase activity on azokeratin. Results of feather degrading capacity analysis showing 115 strains isolated on feather powder media reduced the feather powder from 20,87% to 84,31% after shaking incubation for a week at 37°C; 225 pig hair strains revealed decomposed capacity from 6,27% to 63,38% in pig hair powder decomposition; and 89 thermophilic strains also reduced feather powder in rating from 7.

Among these 429 keratinolytic bacteria strains, 26 isolates having the most effective degrading capacity were chosen and i entifie uil ing on ergey’s m nu l om ining 16S rRN gene sequen ing Phylogenetic tree deducing from the 16S rRNA partial gene sequences of 26 selected strains showed a genetic link between them. In addition, the identification results noticed that most belonged to Bacilli class (73,08%) and the rest strains as members of Betaproteobacteria class (3,85%), Flavobacteria class (7,69%) and Gammaproteobacteria class (15,38%).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân lập, tuyển chọn và ứng dụng vi khuẩn phân giải keratin trong chăn nuôi" tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải keratin, một protein khó phân hủy, trong ngành chăn nuôi. Nghiên cứu này không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình xử lý chất thải chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đây là một hướng đi tiềm năng trong việc phát triển các giải pháp sinh học bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến môi trường và ứng dụng khoa học, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình, và Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm góc nhìn sâu sắc về các vấn đề môi trường và ứng dụng khoa học trong thực tiễn.