Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp oxit hỗn hợp cao cuo ceo2 kích thước nanomet bằng phương pháp tẩm và thăm dò khả năng xúc tác của nó cho phản ứng oxi hóa hợp chất hữu cơ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu tổng hợp oxit hỗn hợp cao cuo ceo2 kích thước nanomet bằng phương pháp tẩm và thăm, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Hóa Vô Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

71
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đặc điểm, cấu trúc, tính chất của CuO, CeO2 và oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2

1.1.1. Cấu trúc, tính chất của CuO

1.1.2. Cấu trúc, tính chất của CeO2

1.1.3. Đặc điểm, tính chất của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2

1.2. Một số phương pháp tổng hợp oxit hỗn hợp trên cơ sở CuO-CeO2

1.2.1. Phương pháp tẩm

1.2.2. Phương pháp đốt cháy

1.2.3. Phương pháp sol gel

1.2.4. Phương pháp đồng kết tủa

1.3. Một số ứng dụng của hệ xúc tác

1.3.1. Xử lý khí thải động cơ

1.3.2. Oxi hóa một số hợp chất hữu cơ và phenol

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Dụng cụ và hoá chất

2.1.1. Chuẩn bị dụng cụ

2.1.2. Chuẩn bị hoá chất

2.2. Các phương pháp xác định đặc trưng của vật liệu

2.2.1. Phương pháp phân tích nhiệt

2.2.2. Phương pháp nhiễu xạ tia X

2.2.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

2.2.4. Phương pháp phổ tán xạ Raman

2.2.5. Phương pháp khử theo chương trình nhiệt độ trong dòng khí hidro (Temperature programmed reduction H2-TPR)

2.3. Tổng hợp oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 bằng phương pháp tẩm

2.3.1. Qui trình tổng hợp oxit hỗn hợp CaO-CeO2

2.3.2. Tổng hợp oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2

2.4. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính xúc tác cho phản ứng oxi hóa phenol

2.4.1. Phản ứng oxi hóa phenol bằng H2O2 có mặt chất xúc tác là oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2

2.4.2. Phương pháp xác định COD

2.4.2.1. Quy trình xác định COD
2.4.2.2. Xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang vào COD
2.4.2.3. Xây dựng đường chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc COD vào nồng độ phenol

2.4.3. Tính hiệu suất xử lý phenol

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Ảnh hưởng của điều kiện tổng hợp đến thành phần pha và hiệu suất xử lý phenol của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2

3.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ mol Cu/(Cu + Ca + Ce) đến thành phần pha và hiệu suất xử lý phenol của sản phẩm

3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỉ lệ mol Ca /(Cu + Ca + Ce) đến thành phần pha và hiệu suất xử lý phenol của sản phẩm

3.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian tẩm đến hiệu suất xử lý phenol của sản phẩm

3.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến kích thước hạt và hiệu suất xử lý phenol của sản phẩm

3.1.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian nung đến kích thước hạt và hiệu suất xử lý phenol của sản phẩm

3.1.6. So sánh khả năng xúc tác của các oxit đơn lẻ CuO, CeO2 với oxit hỗn hợp CaO-CeO2, CuO-CeO2 và CaO-CuO-CeO2 cho phản ứng oxi hóa phenol bằng H2O2

3.1.7. Nghiên cứu một số đặc trưng của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 được tổng hợp trong điều kiện tối ưu

3.1.7.1. Các dạng tồn tại của CuO trong oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2
3.1.7.2. Xác định dạng khuyết tật trong cấu trúc mạng lưới CeO2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2 và ứng dụng

Oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 là một trong những vật liệu nanomet có tiềm năng lớn trong lĩnh vực xúc tác. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, sự kết hợp giữa các oxit này không chỉ cải thiện khả năng xúc tác mà còn tăng cường hiệu suất trong các phản ứng oxi hóa. Việc nghiên cứu và phát triển các oxit hỗn hợp này có thể giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường từ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs).

1.1. Đặc điểm cấu trúc và tính chất của CaO CuO CeO2

CaO, CuO và CeO2 đều có cấu trúc tinh thể đặc trưng, ảnh hưởng đến tính chất xúc tác của chúng. CaO có cấu trúc canxi florua, trong khi CuO có cấu trúc đơn tà và CeO2 có cấu trúc lập phương. Những đặc điểm này quyết định khả năng tương tác và hoạt động của chúng trong các phản ứng hóa học.

1.2. Tại sao oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2 lại quan trọng

Oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 có khả năng xúc tác cao trong các phản ứng oxi hóa, đặc biệt là trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ độc hại. Sự kết hợp này không chỉ tăng cường hoạt tính xúc tác mà còn cải thiện độ bền và khả năng tái sử dụng của xúc tác.

II. Thách thức trong nghiên cứu oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2

Mặc dù oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc tổng hợp và ứng dụng chúng. Các vấn đề như độ ổn định của xúc tác, khả năng tái sử dụng và hiệu suất trong các điều kiện thực tế cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

2.1. Độ ổn định của oxit hỗn hợp trong môi trường thực tế

Độ ổn định của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 trong các điều kiện môi trường khác nhau là một yếu tố quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng, sự phân hủy hoặc biến đổi cấu trúc có thể xảy ra, ảnh hưởng đến hiệu suất xúc tác.

2.2. Khả năng tái sử dụng và hiệu suất xúc tác

Khả năng tái sử dụng của oxit hỗn hợp là một yếu tố quan trọng trong ứng dụng công nghiệp. Việc đánh giá hiệu suất xúc tác sau nhiều lần sử dụng sẽ giúp xác định tính khả thi của vật liệu này trong thực tế.

III. Phương pháp tổng hợp oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2 hiệu quả

Có nhiều phương pháp tổng hợp oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến kích thước và tính chất của vật liệu nanomet.

3.1. Phương pháp tẩm trong tổng hợp oxit hỗn hợp

Phương pháp tẩm là một trong những phương pháp phổ biến nhất để tổng hợp oxit hỗn hợp. Phương pháp này cho phép phân tán đồng đều các cation kim loại lên bề mặt chất mang, từ đó cải thiện khả năng xúc tác.

3.2. Phương pháp sol gel và ưu điểm của nó

Phương pháp sol-gel cho phép kiểm soát tốt kích thước và hình dạng của các hạt oxit. Phương pháp này cũng giúp tạo ra các vật liệu có độ tinh khiết cao và cấu trúc đồng nhất, rất quan trọng cho khả năng xúc tác.

IV. Khả năng xúc tác của oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2 trong phản ứng oxi hóa

Khả năng xúc tác của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu. Các phản ứng oxi hóa hợp chất hữu cơ như phenol cho thấy hiệu suất cao khi sử dụng vật liệu này.

4.1. Phản ứng oxi hóa phenol bằng oxit hỗn hợp

Nghiên cứu cho thấy oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 có khả năng xúc tác hiệu quả cho phản ứng oxi hóa phenol, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các hợp chất hữu cơ độc hại.

4.2. So sánh khả năng xúc tác với các oxit đơn lẻ

Khả năng xúc tác của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 vượt trội hơn so với các oxit đơn lẻ như CuO và CeO2. Sự tương tác giữa các pha trong oxit hỗn hợp tạo ra hiệu ứng synergetic, làm tăng hoạt tính xúc tác.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu oxit hỗn hợp CaO CuO CeO2

Nghiên cứu oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 mở ra nhiều triển vọng trong lĩnh vực xúc tác. Việc cải thiện khả năng xúc tác và độ ổn định của vật liệu này sẽ góp phần quan trọng trong việc xử lý ô nhiễm môi trường.

5.1. Triển vọng ứng dụng trong công nghiệp

Oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 có thể được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp, đặc biệt là trong xử lý khí thải và các phản ứng hóa học cần xúc tác. Việc phát triển các phương pháp tổng hợp hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu suất và giảm chi phí sản xuất.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa các điều kiện tổng hợp và cải thiện khả năng tái sử dụng của oxit hỗn hợp. Các nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xúc tác cũng sẽ giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của vật liệu này.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu tổng hợp oxit hỗn hợp cao cuo ceo2 kích thước nanomet bằng phương pháp tẩm và thăm dò khả năng xúc tác của nó cho phản ứng oxi hóa hợp chất hữu cơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Vào những năm 90 của thế kỷ 20, nhờ những tiến bộ vƣợt bậc của công nghệ vi điện tử, các nhà vật lý đã có trong tay những phƣơng tiện kỹ thuật để nghiên cứu cấu trúc vật chất kích thƣớc nano. Nếu nhƣ bằng con đƣờng vật lý muốn tạo ra các cấu trúc nano phải sử dụng công nghệ vi điện tử ở trình độ hiện đại nhất và do đó chỉ các trung tâm nghiên cứu với vốn đầu tƣ lớn mới làm đƣợc, thì bây giờ bằng con đƣờng hóa học, có thể tạo ra các cấu trúc nano trong phòng thí nghiệm đòi hỏi vốn đầu tƣ không lớn. Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) nhƣ: fomandehit, benzen, toluen, axeton. đƣợc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ từ thiết bị văn phòng (máy in, máy tính, máy photocopy.), công nghiệp dệt, thuốc trừ sâu, các chất tẩy rửa.

Tiếp xúc thƣờng xuyên và kéo dài với các VOCs sẽ ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con ngƣời ngay cả ở nồng độ tƣơng đối thấp. Để làm giảm hàm lƣợng của các chất này, ngƣời ta đã sử dụng một số phƣơng pháp nhƣ hấp phụ, oxi hóa nhiệt và oxi hóa có xúc tác. Phƣơng pháp oxi hóa nhiệt hình thành các sản phẩm phụ không mong muốn nhƣ NOx, SOx… và đòi hỏi nhiệt độ tiến hành phản ứng cao. Phƣơng pháp oxi hóa sử dụng xúc tác có khả năng xử lý các hợp chất hữu cơ khá triệt để, nhiệt độ tiến hành phản ứng thấp, tiết kiệm đƣợc năng lƣợng.

Trong thập kỉ qua, nhiều công trình nghiên cứu các hệ xúc tác cho quá trình oxi hóa và đƣợc chia làm 3 nhóm chính: (1): Kim loại quí (Pt, Pd, Rh) đƣợc mang trên Al2O3, SiO2 hay zeolit. (2): Các chất xúc tác trên cơ sở Au. (3): Các chất xúc tác là các oxit kim loại chuyển tiếp (ví dụ oxit của Cu, Ni, Co, Mn) hoặc các oxit hỗn hợp. Các chất xúc tác ở nhóm (1) có hoạt tính cao và ổn định trong khoảng nhiệt độ 150-250oC nhƣng mức độ chọn lọc thấp không đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế.

Các chất xúc tác ở nhóm (2) có hoạt tính cao hơn nhóm (1) ở nhiệt độ thấp (< 100oC) 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhƣng hoạt tính của chúng lại giảm mạnh khi có mặt CO2 và H2O trong hỗn hợp phản ứng. Nhóm (3) là các chất xúc tác đầy hứa hẹn cho quá trình oxi hóa. Hoạt tính của chúng có thể so sánh với các chất xúc tác nhóm (1) nhƣng độ chọn lọc cao hơn hẳn nhóm này. So với nhóm (2), chúng có hoạt tính kém hơn ở nhiệt độ thấp nhƣng độ chọn lọc và độ bền nhiệt lại cao hơn.

Nhiều nghiên cứu cho thấy khi đƣa oxit của các kim loại chuyển tiếp nhƣ Fe, Cr, Mn, Co, Ni.lên các chất mang khác nhau nhƣ: TiO2, SiO2, Al2O3, zeolit, than hoạt tính, CeO2. thì CeO2 là chất mang rất phù hợp để tổng hợp các hệ xúc tác oxi hóa. Khi CeO2 đƣợc pha tạp bằng các oxit kim loại chuyển tiếp và các kim loại quí, các lỗ trống oxi đƣợc tạo thành làm tăng khả năng oxi hóa của hệ xúc tác. Có rất nhiều công trình đã chỉ ra rằng oxit hỗn hợp CuO-CeO2 là chất xúc tác có hiệu quả cho các phản ứng oxi hóa, nó có khả năng xúc tác cho một số phản ứng oxi hóa ngay ở nhiệt độ thấp.

Trong hệ xúc tác CuO-CeO2, các tiểu phân CuO phân tán tốt trên bề mặt CeO2 hoặc dạng dung dịch rắn Ce1-xCuxO2- δ đóng vai trò là chất xúc tác chính, còn CeO2 vừa đóng vai trò chất mang vừa là chất điều tiết O2 trong phản ứng oxi hóa. Gần đây một số công trình đã chỉ ra rằng hoạt tính xúc tác của oxit hỗn hợp CuO-CeO2 đƣợc cải thiện đáng kể khi pha tạp thêm oxit của các kim loại khác nhƣ Mn, Ca, K, Zr.Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào mang tính hệ thống về ảnh hƣởng của các điều kiện tổng hợp đến các đặc trƣng của oxit hỗn hợp. Do đó, trong luận văn này chúng tôi chọn đề tài ―Nghiên cứu tổng hợp oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 kích thước nanomet bằng phương pháp tẩm và thăm dò khả năng xúc tác của nó cho phản ứng oxi hóa hợp chất hữu cơ”. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Đặc điểm, cấu trúc, tính chất của CuO, CeO2 và oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 1. Cấu trúc, tính chất của CuO Hình 1. Cấu trúc tinh thể CuO Đồng (II) oxit là chất bột màu đen có kiến trúc tinh thể đơn tà với nhóm điểm đối xứng 2/m hoặc C2h và thông số mạng lƣới là: a = 4,6837, b = 3,4226, c = 5,1288, α = 90,000o, β = 99,540o, γ = 90,000o. Trong cấu trúc này, mỗi nguyên tử Cu liên kết với 4 nguyên tử O theo kiểu phối trí vuông phẳng, còn mỗi nguyên tử O thì liên kết với 4 nguyên tử Cu theo kiểu tứ diện lệch.

Đồng (II) oxit nóng chảy ở 1026oC, trên nhiệt độ đó CuO mất bớt oxi biến thành Cu2O. Đồng (II) oxit không tan trong nƣớc nhƣng tan dễ dàng trong dung dịch axit tạo thành muối đồng (II) và trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất. Khi đun nóng, CuO dễ bị các khí H2, CO, NH3 khử thành kim loại [1] CuO + H2 → Cu + H2O CuO + CO → Cu + CO2 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồng (II) oxit có thể xử lý đƣợc các chất độc hại nhƣ xianua, hidrocacbon, đioxin… thông qua quá trình oxi hóa. Dƣới đây là phƣơng trình mô tả sự phân hủy của phenol và penta cloro phenol dƣới tác dụng của đồng oxit: C6H5OH + 14CuO → 6CO2 + 3H2O + 14Cu C6Cl5OH + 2H2O + 6CO2 + 9CuO → 5HCl + 9Cu 1.

Cấu trúc, tính chất của CeO2 CeO2 có cấu trúc của canxiflorua (CaF2) trong đó các nguyên tử kim loại tạo thành mạng lập phƣơng tâm mặt, nguyên tử oxi nằm ở hốc tứ diện [3].2: Cấu trúc tinh thể CeO2 Trong cấu trúc này, mỗi cation Ce4+ đƣợc phối trí bởi tám anion O2- nằm ở các đỉnh của hình lập phƣơng, mỗi anion O2- đƣợc phối trí bởi bốn cation Ce4+ ở bốn đỉnh của hình tứ diện. Nói cách khác, trong cấu trúc này các cation Ce4+ tạo thành mạng lập phƣơng tâm mặt, còn anion O2- nằm ở các hốc tứ diện. Nếu mở rộng cấu trúc bằng cách nối các anion O2- tại mỗi đỉnh sẽ tạo nên hình lập phƣơng, tâm khối của hình lập phƣơng đó là cation Ce4+. Dịch chuyển hình lập phƣơng này theo các trục tinh thể một khoảng a/2 sẽ thu đƣợc các ô mạng lập phƣơng của các anion O2-, trong đó vị trí tâm khối bỏ trống.

Trong cấu trúc của CeO2, có thể coi O2- sắp xếp 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com theo mạng lập phƣơng nguyên thủy và Ce4+ chiếm 1/2 số vị trí tâm khối của mạng lập phƣơng này. Nhƣ vậy, trong cấu trúc của CeO2 có lƣợng lớn vị trí trống, điều này đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu sự dịch chuyển của các ion trong mạng khuyết tật [23]. Khi bị khử ở nhiệt độ cao, CeO2 tạo thành các oxit thiếu oxi dạng CeO2-x (với 0  x  0,5). Đặc biệt sau khi thiếu một lƣợng lớn lỗ trống tại những vị trí nguyên tử oxi đã mất, CeO2 vẫn có cấu trúc của canxiflorua và những oxit thiếu oxi này sẽ dễ dàng bị oxi hóa thành CeO2 nhờ môi trƣờng oxi hóa.

Mạng lƣới tinh thể CeO2 sinh ra các lỗ trống oxi khi các ion O2- trong mạng lƣới tinh thể bị loại khỏi theo phƣơng trình: 4Ce4+ + O2- 4Ce4+ + 2e/ □ + 0,5 O2↑ 2Ce4+ + 2Ce3+ + □ + 0,5O2↑ Trong đó □ là vị trí lỗ trống anion sinh ra do việc loại bỏ O2- khỏi mạng lƣới tinh thể. Sự cân bằng điện tích vẫn đƣợc duy trì trong quá trình này do sự khử của hai cation Ce4+ về Ce3+ và sự không hợp thức của CeO2-x đƣợc coi là dung dịch rắn của Ce2O3 trong CeO2 [17, 23]. Sự giãn nở mạng lƣới của CeO2-x là kết quả của việc khử ion Ce4+ về ion Ce3+ trong mạng lƣới [17]. Khi càng nhiều Ce4+ bị khử về Ce3+ sẽ sinh ra càng nhiều lỗ trống oxi trong mạng lƣới.

Đặc điểm, tính chất của oxit hỗn hợp CaO-CuO-CeO2 Gần đây nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hoạt tính xúc tác của các chất trên cơ sở CeO2 cho các phản ứng oxi hóa đƣợc cải thiện đáng kể không chỉ bằng cách pha tạp các kim loại quí mà còn bằng cách pha tạp các kim loại chuyển tiếp thông thƣờng [17, 20]. Việc đƣa thêm các cation kim loại có số oxi hóa khác +4 vào CeO2 làm tăng số lƣợng lỗ trống oxi của CeO2, do đó làm tăng hoạt tính xúc tác của CeO2 và các vật liệu chứa CeO2 [9, 11, 23]. Trong các chất xúc tác này, CeO2 không chỉ đóng vai trò nhƣ chất mang làm tăng khả năng phân tán của các kim loại mà nó còn có khả năng thúc đẩy các phản 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ứng oxi hóa. Đặc tính này của CeO2 là do khả năng thay đổi số oxi hóa dễ dàng giữa Ce4+ và Ce3+ làm cho CeO2 có khả năng lƣu giữ (hoặc giải phóng) oxi cao, đồng thời sự linh động của oxi trong mạng lƣới tinh thể cũng cao [11].

Khi phân tán CuO trên CeO2, Cu2+ xâm nhập vào cấu trúc tinh thể lập phƣơng tâm mặt của CeO2 tạo thành dung dịch rắn Ce1-xCuxO2-δ. Ở đây Cu2+ có thể đạt đƣợc phối trí tám với oxi, khác với phối trí bốn trong CuO hay phối trí hai trong Cu2O. Hơn nữa Cu không có khả năng tạo thành số oxi hóa +4 hay +3 nhƣ Ce. Chính sự khác nhau này tạo ra khuyết tật mạng lƣới tinh thể của CeO2 nhƣ việc tạo thành các lỗ trống oxi [23].

zCuO + (1-z) CeO2 → Cuz2+Ce1-z4+O2-z2-□z Cuz2+Ce1-z4+O2-z2-□z → CeO2-x□x + CuO1-y□y Hơn nữa, CeO2 còn có khả năng hòa tan các oxit kim loại khác để tạo thành dung dịch rắn. Cấu trúc canxi florua của nó vẫn đƣợc duy trì khi hòa tan một lƣợng tƣơng đối lớn các oxit kim loại (khoảng 40%). Khi hòa tan oxit của các kim loại có số oxi hóa nhỏ hơn +4 sẽ sinh ra các lỗ trống oxi trong cấu trúc canxi florua của CeO2 [11, 17]. Ví dụ: khi hòa tan CaO trong CeO2: CaO → Ca‖Ce + □ + O2- Trong đó, Ca‖Ce là vị trí ion Ca2+ thay thế ion Ce4+ trong mạng lƣới và ở vị trí này thiếu 2 điện tích dƣơng so với CeO2 trƣớc khi hòa tan [17, 23].

Khả năng tan của các oxit kim loại khác nhau trong CeO2 là khác nhau. Ví dụ: các oxit đất hiếm và ytri oxit tan tốt trong CeO2 (khoảng 40% hoặc lớn hơn), còn MgO và BaO tan rất kém trong CeO2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ