Luận văn thạc sĩ ueb oda của ngân hàng phát triển châu á adb trong ngành lâm nghiệp nghiên cứu trường hợp 4 tỉnh thanh hóa quảng trị gia lai phú yên giai đoạn 2001 2005

Luận văn thạc sĩ phân tích vai trò của ADB trong ngành lâm nghiệp tại 4 tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Gia Lai, Phú Yên giai đoạn 2001-2005.

Chuyên ngành

Kinh Tế Đối Ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2008

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á CHO LÂM NGHIỆP

1.1. Hình thức tài trợ ODA

1.2. Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu

1.3. Đặc điểm của nguồn vốn ODA

1.4. Nguồn ODA của ADB dành cho Lâm nghiệp các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

1.5. Mục tiêu và đặc điểm của ODA từ ADB

1.6. ODA của ADB cho Lâm nghiệp

1.7. Mục tiêu của ODA từ ADB tài trợ cho Lâm nghiệp

1.8. Những yêu cầu của ADB trong việc cấp ODA cho Lâm nghiệp

1.9. Tổng quan sử dụng nguồn ODA của ADB tại Việt Nam

1.10. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại Việt Nam

1.11. Tình hình sử dụng ODA của ADB tại Việt Nam

1.12. ODA của ADB cho ngành Lâm nghiệp Việt Nam

1.13. Đặc điểm chung của các dự án ODA lâm nghiệp do ADB tài trợ

1.14. Yêu cầu của ADB khi đầu tư cho các dự án Lâm nghiệp Việt Nam

1.15. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: ODA CỦA ADB TRONG LÂM NGHIỆP VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP DỰ ÁN KHU VỰC LÂM NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN

2.1. Giới thiệu chung về Dự án ADB1

2.2. Phạm vi Dự án

2.3. Đặc điểm của Dự án

2.4. Mục tiêu của Dự án

2.5. Thực trạng đời sống kinh tế - xã hội vùng Dự án

2.6. Thực hiện Dự án

2.7. Tình hình phân phối vốn đầu tư và cơ cấu vốn trong các hợp phần của Dự án

2.8. Kết quả thực hiện

2.9. Khối lượng đã giải ngân

2.10. Kết quả thực hiện các hợp phần của Dự án

2.11. Đánh giá tình hình thực hiện của Dự án

2.12. Thành tựu đạt được của Dự án

2.12.1. Tăng thu nhập cho người dân, thực hiện xóa đói giảm nghèo

2.12.2. Nâng cao độ che phủ cải tạo môi trường

2.12.3. Đào tạo nguồn nhân lực

2.12.4. Công khai và minh bạch trong thực hiện Dự án

2.12.5. Quan tâm đến phát triển giới

2.12.6. Giám sát chặt chẽ trong quá trình thực hiện Dự án

2.12.7. Quan tâm đến lợi ích của vùng kinh tế Dự án

2.13. Những hạn chế và nguyên nhân

2.13.1. Tiến độ giải ngân chậm và tỷ lệ giải ngân thấp

2.13.2. Công tác điều hành Dự án chưa đạt yêu cầu

2.13.3. Khó khăn về giải quyết vốn đối ứng

2.13.4. Thời gian thực hiện Dự án bị kéo dài

2.13.5. Chưa lường hết các khó khăn trên địa bàn Dự án

2.13.6. Thiếu sự liên kết, phối hợp giữa Dự án lâm nghiệp với các dự án, chương trình nhằm tối đa hóa các lợi ích của ODA trên địa bàn

2.14. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP TRONG SỬ DỤNG ODA CỦA ADB CHO LÂM NGHIỆP

3.1. Mục tiêu của ngành Lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020

3.2. Quan điểm của chủ đầu tư trong việc sử dụng nguồn vốn ODA của ADB cho lâm nghiệp

3.3. Chọn lựa dự án trên quan điểm chủ động và thiết thực

3.4. Sử dụng quan điểm hệ thống gắn phát triển vùng Dự án với tỉnh và vùng kinh tế lớn

3.5. Quan điểm hiệu quả tổng hợp

3.6. Quan điểm phát triển bền vững

3.7. Giải pháp trong sử dụng ODA của ADB

3.8. Nhóm giải pháp đối với Chính phủ và ADB

3.9. Đảm bảo thời gian giải ngân và tỷ lệ giải ngân như cam kết

3.10. Đảm bảo hài hòa khung pháp lý

3.11. Đảm bảo đủ vốn đối ứng cho thực thi dự án

3.12. Nhóm giải pháp cho các đơn vị sử dụng ODA của ADB trong Lâm nghiệp

3.13. Nâng cao tính khả thi trong thiết kế xây dựng dự án

3.14. Gắn thực hiện dự án với các chương trình dự án cùng mục tiêu trên địa bàn

3.15. Mở rộng thành phần thụ hưởng, chú ý đến phát triển kinh tế tư nhân

3.16. Tăng cường chất lượng trong thực hiện các mô hình nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo

3.17. Tóm tắt chương 3

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu ODA của ADB trong ngành lâm nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu ODA (Hỗ trợ phát triển chính thức) của ADB (Ngân hàng Phát triển Châu Á) trong ngành lâm nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2001-2005 đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển bền vững của các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Dự án này không chỉ giúp cải thiện đời sống người dân mà còn bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Việc phân tích các dự án ODA trong lâm nghiệp sẽ giúp hiểu rõ hơn về tác động của nguồn vốn này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh như Thanh Hóa, Quảng Trị, Gia Lai và Phú Yên.

1.1. Khái niệm ODA và vai trò của ADB trong lâm nghiệp

ODA là hình thức hỗ trợ tài chính từ các nước phát triển cho các nước đang phát triển. ADB đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp ODA cho ngành lâm nghiệp, giúp cải thiện quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.2. Tình hình ODA trong ngành lâm nghiệp tại Việt Nam

Từ năm 2001 đến 2005, ODA đã được sử dụng để tài trợ cho nhiều dự án lâm nghiệp tại Việt Nam. Các dự án này không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn chú trọng đến bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân.

II. Những thách thức trong việc sử dụng ODA của ADB cho lâm nghiệp

Mặc dù ODA từ ADB đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình triển khai. Các vấn đề như quản lý vốn, sự phối hợp giữa các bên liên quan và khả năng giải ngân thấp đã ảnh hưởng đến hiệu quả của các dự án. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để tối ưu hóa việc sử dụng ODA trong ngành lâm nghiệp.

2.1. Khó khăn trong quản lý và giải ngân ODA

Quá trình quản lý và giải ngân ODA thường gặp khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này dẫn đến tình trạng giải ngân chậm và không đạt yêu cầu.

2.2. Thiếu sự liên kết giữa các dự án lâm nghiệp

Sự thiếu liên kết giữa các dự án lâm nghiệp và các chương trình phát triển khác đã làm giảm hiệu quả của ODA. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn để tối đa hóa lợi ích từ nguồn vốn này.

III. Phương pháp triển khai ODA của ADB trong lâm nghiệp

Để tối ưu hóa việc sử dụng ODA trong ngành lâm nghiệp, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc lựa chọn dự án phù hợp, đảm bảo tính khả thi và bền vững là rất quan trọng. Các phương pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng ODA và đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

3.1. Lựa chọn dự án phù hợp với nhu cầu địa phương

Việc lựa chọn dự án cần dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương, đảm bảo tính khả thi và bền vững. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa nguồn vốn ODA và mang lại lợi ích lâu dài cho cộng đồng.

3.2. Đảm bảo tính bền vững trong triển khai dự án

Các dự án ODA cần được thiết kế với mục tiêu bền vững, không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế mà còn bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

IV. Kết quả nghiên cứu ODA của ADB trong ngành lâm nghiệp

Nghiên cứu cho thấy ODA của ADB đã có những tác động tích cực đến ngành lâm nghiệp tại 4 tỉnh Việt Nam. Các dự án đã giúp nâng cao độ che phủ rừng, cải thiện đời sống người dân và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục theo dõi và đánh giá để đảm bảo tính bền vững của các kết quả này.

4.1. Tác động tích cực đến đời sống người dân

ODA đã giúp cải thiện đáng kể đời sống của người dân thông qua việc tạo ra việc làm và tăng thu nhập. Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhờ vào các dự án lâm nghiệp.

4.2. Bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

Các dự án ODA đã góp phần bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học thông qua việc quản lý rừng bền vững và phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ODA trong lâm nghiệp

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy ODA của ADB đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển của ngành lâm nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần có những cải cách trong quản lý và triển khai để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA trong tương lai. Việc phát triển bền vững ngành lâm nghiệp sẽ cần sự hỗ trợ liên tục từ ODA và các nguồn lực khác.

5.1. Đề xuất cải cách trong quản lý ODA

Cần có những cải cách trong quản lý ODA để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. Việc tăng cường năng lực cho các cơ quan quản lý là rất cần thiết.

5.2. Tương lai của ODA trong ngành lâm nghiệp

ODA sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triển ngành lâm nghiệp tại Việt Nam. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của các dự án.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb oda của ngân hàng phát triển châu á adb trong ngành lâm nghiệp nghiên cứu trường hợp 4 tỉnh thanh hóa quảng trị gia lai phú yên giai đoạn 2001 2005

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận và tổng quan về Hỗ trợ phát triển chính thức của 12 Ngân hàng Phát triển Châu Á cho Lâm nghiệp Chương II: ODA của ADB trong Lâm nghiệp Việt Nam: nghiên cứu trường hợp dự án Khu vực Lâm nghiệp và quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn Chương III: Kiến nghị về giải pháp trong sử dụng ODA của ADB cho Lâm nghiệp 13 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á CHO LÂM NGHIỆP 1. Khái niệm Theo Nghị quyết của Đại hội đồng Liên hiệp quốc năm 1970, nhóm các nước phát triển hàng năm phải trích 0,7% Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của mình để thực hiện nghĩa vụ đối với các nước nghèo thông qua hình thức Hỗ trợ phát triển chính thức gọi tắt là ODA (Official Development Assistance). Như vậy, về bản chất ODA là một hình thức đầu tư nước ngoài. Quan điểm về ODA thay đổi cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới.

Trước những năm 1970, ODA được coi là nguồn vốn viện trợ ngân sách của các nước phát triển giành cho các nước chậm phát triển và đang phát triển. Với quan điểm này, ODA mang tính tài trợ là chủ yếu. Từ những năm 70 trở lại đây, quan niệm về ODA đã có nhiều thay đổi. Theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng Thế giới (WB) xuất bản vào tháng 6 năm 1999 đã đưa ra định nghĩa về ODA như sau: : “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức ODF (Offcial Development Finance) trong đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng vốn viện trợ”.

Tại Việt Nam, định nghĩa ODA sử dụng trong Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 về “Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức”, cụ thể: “Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ, bao gồm: Chính phủ nước ngoài, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia; hình thức cung cấp ODA bao gồm: ODA không hoàn lại; ODA vay ưu đãi có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối 14 với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc”. Ngày nay, trong thời kỳ toàn cầu hoá, nền kinh tế Thế giới đã hình thành một xu thế hoàn toàn mới. Quan niệm ODA cũng đã thay đổi theo xu thế này và được hiểu là một hình thức hợp tác phát triển của các nước công nghiệp hoá và các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển. Hình thức tài trợ ODA - ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn lại cho nhà tài trợ (cho không).

Tuỳ theo hoàn cảnh của mỗi nước nhận viện trợ mà tỷ lệ ODA viện trợ không hoàn lại trong tổng lượng vốn ODA tài trợ có sự khác biệt, có thể đối với nước này viện trợ không hoàn lại chiếm tỷ lệ cao trong tổng vốn ODA nhưng ở các nước khác tỷ lệ này lại thấp. - ODA cho vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đói về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (cũng gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 25%. Đây là nguồn thu phụ thêm (Nhà nước phải đi vay) để bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước, vì vậy nó được sử dụng dưới hình thức tín dụng đầu tư cho các mục đích có khả năng thu hồi vốn, hoàn trả cho Nhà nước cả vốn lẫn lãi để trả nợ nước ngoài. - ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng tính chung lại, “yếu tố không hoàn lại” đạt không dưới 25% của tổng giá trị của các khoản đó.

Nhìn chung, hiện nay, các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm ODA không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODA hỗn hợp. Các nguồn cung cấp ODA chủ yếu ODA được cung cấp theo 2 dạng song phương và đa phương: 15 - Các đối tác cung cấp ODA song phương: + OECD: bao gồm 24 nước công nghiệp phát triển gồm: Aó, Australia, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ai xơ len, Italia, Nhật Bản, Lúc xăm bua, Hà Lan, Niu di lân, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Mỹ. Đây là những nước có tiềm lực kinh tế lớn đồng thời cũng là những nước cung cấp ODA chủ yếu trên thế giới. + Các nước Xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) như: Kô Oét, Ả Rập Xê Út, các tiểu Vương quốc Ar rập thống nhất Ngoài ra, trước năm 1991, ODA song phương còn được cung cấp bởi Liên Xô (là nước cung cấp ODA chủ yếu trong khối Đông Âu) và một số nước Đông Âu khác như Bungari, Tiệp Khắc, CHDC Đức.

- Các đối tác cung cấp ODA đa phương: Bên cạnh việc cung cấp ODA song phương, ODA còn được chuyển giao thông qua các Tổ chức viện trợ đa phương bao gồm: + Các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Chương trình lương thực thế giới (WPF), Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Nông nghiệp và lương thực (FAO),Tổ chức phát triển công nghiệp của LHQ (UNIDO); Cao uỷ LHQ về người tỵ nạn (UNHCR), Cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA); Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của LHQ (UNESCO); Quỹ quốc tế về phát triển nông nghiệp (IFAD) + Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD), Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) + Các tổ chức phi chính phủ (NGO) 16 + Các tổ chức tài chính quốc tế, gồm: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tập đoàn Ngân hàng Thế giới (WB) gồm 5 tổ chức: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (International Bank for Reconstruction and Development-IBRD), Hiệp hội Phát triển Quốc tế (International Development Association-IDA), Công ty Tài chính Quốc tế (International Finance Corporation-IFC), Cơ quan Bảo hiểm đầu tư đa phương (Multilateral Investment Guarantee Agency-MIGA) và Trung tâm Quốc tế Giải quyết tranh chấp về đầu tư (International Center for Solving Investment Dispute-ICSID), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng phát triển Châu Phi (AfDB), Quỹ viện trợ của OPEC, Quỹ Kuwait, Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), v. Đặc điểm của nguồn vốn ODA - Thời gian cho vay khá dài (thường từ 25 - 40 năm), thời gian ân hạn từ 8 đến 10 năm. - Khối lượng vốn vay lớn với lãi suất ưu đãi (từ 0 - 3%/năm). Do vậy, với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển, ODA ưu đãi hơn bất cứ một nguồn tài trợ nào khác.

- Thông thường, ODA có một phần viện trợ không hoàn lại, phần này không dưới 25% tổng số ODA được tài trợ. Đây chính là đặc điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. - Việc tài trợ ODA của các nước phát triển thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc. Tuỳ mục đích đầu tư của từng nhà tài trợ mà có những điều kiện ràng buộc khác nhau.

Bên cạnh một số nhà tài trợ chỉ quan tâm đến yếu tố an toàn của việc tài trợ (thường đi kèm với các điều kiện như tốc độ phát triển kinh tế phù hợp, ổn định về chính trị) thì tồn tại những nhà tài trợ luôn “ép” các nước nhận tài trợ phải sử dụng dịch vụ hàng hoá (thậm chí hàng hoá dư thừa) của mình sản xuất ra hoặc sử dụng ODA như một phương tiện để 17 điều chỉnh các chính sách kinh tế – chính trị của các nước nhận viện trợ theo hướng có lợi cho các nước tài trợ. - Một điểm nữa cần phải nhấn mạnh rằng ODA là nguồn vốn vay nợ của nước ngoài, là nguồn vốn mà nước đi vay sẽ phải thanh toán trong một thời gian nhất định. Chính vì vậy cần phải xem xét dự án viện trợ trong điều kiện tài chính tổng thể, nếu không, việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Nguồn ODA của ADB dành cho Lâm nghiệp các nƣớc khu vực Châu Á - Thái Bình Dƣơng 1.

Mục tiêu và đặc điểm của ODA từ ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) được thành lập năm 1966 là một tổ chức tín dụng Quốc tế liên chính phủ của các nước Châu Á - Thái Bình Dương với 67 quốc gia thành viên. Đây là một thể chế tài chính đa phương cung cấp các khoản tín dụng và hỗ trợ kĩ thuật (TA) nhằm giúp các nước trong khu vực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo thông qua việc phát triển kinh tế bền vững. Đối tượng đầu tư chủ yếu của ADB là chính phủ các quốc gia đang phát triển, khu vực tư nhân, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội cộng đồng và các quỹ tài trợ. Hiện nay, ADB là một trong những nhà tài trợ vốn vay ưu đãi ODA lớn nhất cho Việt Nam.

Về ODA của ADB, hiểu một cách đơn giản, đây là nguồn vốn ADB tài trợ cho các quốc gia đang phát triển nhằm mục tiêu cơ bản là xóa đói giảm nghèo, phát triển hạ tầng cơ sở, cải thiện điều kiện sống và giúp đỡ chính phủ cải tổ chính sách phát triển đất nước một cách bền vững. Mục tiêu: Mục tiêu chủ yếu ODA của ADB dành cho các quốc gia đang phát triển trong khu vực đó là: - Xoá đói giảm nghèo - Nâng cao trình độ dân trí 18 - Cải thiện môi trường tự nhiên - Phát triển giới - Giúp Chính phủ các quốc gia này phát triển thể chế và chính sách phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế, chính trị một cách bền vững. Đặc điểm: - Thứ nhất, ODA của ADB xuất phát từ thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển và giúp Chính phủ các quốc gia này cải tổ chính sách chính trị, kinh tế – xã hội một cách hợp lý nhằm tạo ra một thế giới ổn định về kinh tế và chính trị. Bên cạnh đó, ODA của ADB cũng được thực hiện trên cơ sở hiến chương của Liên Hợp quốc, đặc biệt là trên khía cạnh bình đẳng về chủ quyền và không can thiệp vào công vịêc nội bộ của nước tiếp nhận ODA.

Đây cũng chính là mục tiêu chung của đa số các nhà tài trợ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ