Luận án tiến sĩ về nồng độ EBV DNA huyết tương trong ung thư vòm mũi họng

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và định lượng nồng độ ebv dna huyết tương trong ung thư, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Tai - Mũi - Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2018

158
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ

1.2. Dịch tễ học ung thư vòm mũi họng

1.3. Virus EBV và ung thư vòm mũi họng

1.4. Nghiên cứu về nồng độ EBV-DNA huyết tương và UTVMH

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các biến số, chỉ số và nội nghiên cứu

2.4.3. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

2.4.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

2.4.5. Định lượng nồng độ EBV-DNA trước, sau điều trị và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị

2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.6. Các kỹ thuật xét nghiệm đã sử dụng trong nghiên cứu

2.7. Phương tiện nghiên cứu

2.7.1. Trang thiết bị và phương tiện nghiên cứu tại bệnh viện K Trung ương, Bệnh viện Đại Học Y Hà Nội

2.7.2. Dụng cụ, trang thiết bị và hoá chất nghiên cứu tại Labo trung tâm nghiên cứu Gen-Protein trường Đại Học Y Hà Nội

2.8. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.9. Xử lí số liệu

2.10. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.1.4. Chẩn đoán TNM của đối tượng nghiên cứu

3.1.5. Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu

3.1.6. Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.2. Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng

3.3. Đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ KHỐI U

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Đặc điểm khối u vòm họng qua thăm khám bằng lâm sàng, nội soi, CT Scanner, MRI và mô bệnh học

4.1.3. Đặc điểm hạch cổ qua thăm khám siêu âm và mô bệnh học

4.1.4. Đánh giá giai đoạn TNM

4.1.5. Các phương pháp điều trị được áp dụng cho đối tượng nghiên cứu

4.2. Định lượng nồng độ EBV-DNA huyết tương trước và sau điều trị, đánh giá mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư Vòm Mũi Họng

4.2.1. Kết quả định lượng nồng độ EBV-DNA trong huyết tương của đối tượng nghiên cứu

4.2.2. Mối liên quan với nồng độ EBV-DNA huyết tương

CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu nồng độ EBV DNA trong ung thư vòm mũi họng

Nghiên cứu nồng độ EBV DNA trong ung thư vòm mũi họng (UTVMH) đã trở thành một chủ đề quan trọng trong y học hiện đại. Virus Epstein-Barr (EBV) được biết đến là một trong những tác nhân gây ra UTVMH. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh sinh mà còn cung cấp thông tin quý giá cho việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Việc xác định nồng độ EBV DNA trong huyết tương có thể giúp đánh giá tình trạng bệnh và tiên lượng kết quả điều trị.

1.1. Định nghĩa và vai trò của EBV trong ung thư vòm mũi họng

EBV là một loại virus thuộc họ herpesvirus, có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của nhiều loại ung thư, đặc biệt là UTVMH. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hiện diện của EBV DNA trong mô và huyết tương có thể là dấu hiệu quan trọng trong việc chẩn đoán và theo dõi bệnh.

1.2. Tình hình nghiên cứu nồng độ EBV DNA tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để xác định mối liên quan giữa nồng độ EBV DNA và UTVMH. Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nồng độ EBV DNA có thể là yếu tố tiên lượng quan trọng trong điều trị và theo dõi bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu nồng độ EBV DNA

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về nồng độ EBV DNA trong UTVMH, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các kết quả này vào thực tiễn lâm sàng. Một trong những vấn đề chính là sự khác biệt trong phương pháp xét nghiệm và tiêu chuẩn chẩn đoán giữa các nghiên cứu. Điều này có thể dẫn đến sự không đồng nhất trong kết quả và khó khăn trong việc so sánh dữ liệu.

2.1. Khó khăn trong việc chuẩn hóa phương pháp xét nghiệm

Các phương pháp xét nghiệm nồng độ EBV DNA hiện nay còn thiếu sự đồng nhất, điều này gây khó khăn trong việc so sánh kết quả giữa các nghiên cứu khác nhau. Việc chuẩn hóa các phương pháp xét nghiệm là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của kết quả.

2.2. Thách thức trong việc xác định ngưỡng nồng độ EBV DNA

Việc xác định ngưỡng nồng độ EBV DNA có thể khác nhau giữa các nghiên cứu, điều này ảnh hưởng đến khả năng chẩn đoán và tiên lượng bệnh. Cần có các nghiên cứu lớn hơn để xác định ngưỡng tối ưu cho việc chẩn đoán và theo dõi bệnh nhân.

III. Phương pháp nghiên cứu nồng độ EBV DNA trong ung thư vòm mũi họng

Nghiên cứu nồng độ EBV DNA thường sử dụng các phương pháp sinh học phân tử như PCR để xác định nồng độ virus trong huyết tương. Phương pháp này cho phép phát hiện nồng độ thấp của EBV DNA, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về tình trạng bệnh của bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật PCR trong định lượng EBV DNA

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là phương pháp chính được sử dụng để định lượng nồng độ EBV DNA trong huyết tương. Phương pháp này cho phép khuếch đại gen của virus, giúp phát hiện nồng độ thấp trong mẫu máu.

3.2. Các bước thực hiện nghiên cứu nồng độ EBV DNA

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc thu thập mẫu máu, thực hiện xét nghiệm PCR và phân tích dữ liệu. Các bước này cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nồng độ EBV DNA trong điều trị ung thư vòm mũi họng

Nồng độ EBV DNA không chỉ có giá trị trong chẩn đoán mà còn trong việc theo dõi đáp ứng điều trị. Việc theo dõi nồng độ EBV DNA có thể giúp bác sĩ đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị và điều chỉnh kế hoạch điều trị kịp thời.

4.1. Vai trò của EBV DNA trong tiên lượng bệnh

Nồng độ EBV DNA có thể là yếu tố tiên lượng quan trọng trong UTVMH. Nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có nồng độ EBV DNA cao thường có tiên lượng xấu hơn so với những bệnh nhân có nồng độ thấp.

4.2. Theo dõi đáp ứng điều trị qua nồng độ EBV DNA

Việc theo dõi nồng độ EBV DNA trong quá trình điều trị giúp đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị. Nếu nồng độ EBV DNA giảm, điều này có thể cho thấy bệnh nhân đang đáp ứng tốt với điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu nồng độ EBV DNA

Nghiên cứu nồng độ EBV DNA trong ung thư vòm mũi họng đang mở ra nhiều triển vọng mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của EBV DNA trong UTVMH và ứng dụng của nó trong thực tiễn lâm sàng.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định ngưỡng nồng độ EBV DNA và mối liên quan của nó với các yếu tố lâm sàng khác. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng chẩn đoán và tiên lượng bệnh.

5.2. Hướng phát triển trong điều trị ung thư vòm mũi họng

Việc áp dụng nồng độ EBV DNA trong điều trị có thể giúp cá nhân hóa phương pháp điều trị cho từng bệnh nhân, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QU N TÀI IỆU 1. Giải phẫu vòm họng và hạch vùng cổ 1. Sơ lược giải phẫu vòm họng Vòm họng là một khoang mở n m dưới nền sọ, sau hốc mũi và thông xuống họng miệng, tạo nên một không gian 3 chiều không đều với 6 thành [12], [13], [14].  Thành trước: Được tạo nên bởi hai cửa lỗ mũi sau liên quan ở trước hốc mũi, hố mắt, xoang hàm và xoang sàng, được tách ở giữa bởi vách ngăn mũi.

Qua cửa mũi sau vòm tiếp cận với tận cùng phía sau của cuốn mũi thứ 2 và 3.  Thành sau: Liên tiếp với nóc vòm, n m ngay ở mức 2 đốt sống cổ đầu tiên, bên cạnh mở rộng tạo nên giới hạn sau của hố Rosenmuller.  Thành trên (hay còn gọi là nóc vòm : Hơi cong úp xuống, tương đương với thân xương chẩm và nền của xương bướm.  Thành dưới: Hở thông xuống họng miệng và thực sự được hình thành khi khẩu cái mềm căng ngang trong khi nuốt và phát âm, trải rộng từ bờ sau của xương khẩu cái tới bờ tự do của khẩu cái mềm – màn hầu.

 Hai thành bên: Tạo nên bởi một mảnh cân cơ, có lỗ vòi Eustachi thông với tai giữa cùng với gờ vòi và phía sau là hố Rosenmuller. Xương sống mũi Tiền đình mũi Hình 1. Giải phẫu vùng vòm họng [15] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giải phẫu hạch cổ 1.

Phân loại hạch cổ Vùng đầu cổ có một mạng lưới bạch huyết rất phong phú, và UTVMH cũng như các ung thư vùng đầu cổ khác có thể di căn hạch ngay cả khi bệnh ở giai đoạn rất sớm. Vì vậy hiểu biết giải phẫu bình thường của các hạch bạch huyết vùng cổ là rất quan trọng trong điều trị ung thư đầu cổ. Năm 1991 hệ thống phân loại hạch cổ Robbin được đề xuất bởi nhóm Memorial Sloan Kettering Cancer Group và được thông qua bởi ủy ban phẫu thuật đầu cổ tai mũi họng Mỹ. Hệ thống này phân chia hệ thống hạch cổ thành 6 nhóm dựa trên ranh giới những cấu trúc có thể nhìn thấy khi phẫu thuật đầu cổ như: xương, cơ, mạch máu, dây thần kinh.

Hệ thống phân loại hạch cổ của Robbin được chấp nhận rộng rãi bởi các nhà xạ trị khi điều trị ung thư đầu cổ. Một số cấu trúc như mạch máu dây thần kinh không nhìn thấy rõ trên phim chụp CT và MRI vùng đầu cổ, do đó xác định ranh giới cấu trúc giải phẫu của các nhóm hạch cổ trên phim CT và MRI là cần thiết cho các nhà xạ trị khi lập kế hoạch điều trị tia xạ. Năm 2003 hướng dẫn phân nhóm hạch cổ trên phim CT được thông qua với sự đồng thuận cao của các học giả đến từ các tổ chức nghiên cứu ung thư lớn như EORTC, RTOG, NCIC. ng 1 1 H th ng ph n oại hạ h ổ o in Nhóm hạch Vị trí hạch Ia Nhóm dưới c m Ib Nhóm dưới hàm II Nhóm cảnh cao III Nhóm cảnh giữa IV Nhóm cảnh dưới V Nhóm tam giác cổ sau VI Nhóm trước khí quản LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 H thống phân loại hạch cổ o in [19] 1.

Dẫn ưu ạch huyết của vùng vòm họng Vòm là vùng có mạng lưới mạch máu và lưới bạch huyết dày đặc, các nang lympho ở niêm mạch vòm tập trung chủ yếu ở nóc và quanh vòi Eustachi vì vậy khi có tổn thương ác tính ở vòm tế bào ung thư theo mạng lưới bạch mạch này và bạch huyết li tâm để xuống đổ vào hạch Kuttner. Khi hạch Kuttner bị thâm nhiễm, các tế bào ác tính tiếp tục xâm lấn và di căn sang hạch bên cạnh. Dòng bạch huyết vùng cổ chảy chậm, một khi hạch đã bị xâm lấn thì các bạch mạch dễ dàng chảy ngược dòng trở lại và tạo khả năng di căn, vì vậy nhóm hạch dưới hàm, nhóm gai thường là những nhóm bị tổn thương sau, nhóm hạch cảnh trong (Kuttner) bị thâm nhiễm trước. Theo cách lan tràn các tế bào ác tính như vậy, các nhóm cổ khác lần lượt bị tổn thương [20].

Tuy nhiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nhóm hạch cổ ngang và thượng đòn ít bị di căn hơn và khi có di căn là biểu hiện tiên lượng của bệnh, vì hạch thượng đòn theo hệ bạch huyết khác dễ dẫn đến di căn xa.3 S ẫn lưu ạch huyết của vòm [15] - Sự dẫn lưu bạch mạch của vòm mũi họng đổ vào hạch sau họng (khi còn nhỏ) khi lớn thì đổ chủ yếu vào hạch cảnh trên. - Vùng thấp của vòm họng được dẫn lưu vào hạch cảnh trong nhóm trên và dưới cơ nhị thân. - Hạch dưới cơ nhị thân thường bị di căn và rất to gọi là hạch Kutner. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

ịch tễ học ung thư vòm mũi họng 1. Tỉ l mắc b nh Ung thư vòm mũi họng là một bệnh mang tính chất địa lý, trên thế giới hình thành 3 khu vực có tỉ lệ mắc khác nhau: + Khu vực có t lệ mắc bệnh cao: Miền nam Trung Quốc, Hồng Kông với t lệ khoảng từ 10-28/ 100. + Khu vực có t lệ mắc bệnh trung bình và có xu hướng tăng cao là các nước Đông Nam Á, Bắc Phi. + Khu vực có t lệ mắc bệnh thấp: châu Âu, châu Mỹ, t lệ  1/100.

Ở Miền Bắc Việt Nam, từ năm 1955-1965 trong số 11.986 trường hợp ung thư được thống kê ở Bệnh viện K, UTVMH chiếm 10%, ngang b ng với tỉ lệ của ung thư dạ dày, chỉ xếp sau ung thư cổ tử cung. Trong 5 năm 1967- 1971 Bệnh viện K đã tiếp nhận điều trị 2.587 bệnh nhân ung thư ở nam trong đó UTVMH đứng hàng đầu chiếm 20,68% và 2895 bệnh nhân ung thư ở nữ trong đó ung thư vòm đứng hàng thứ 4 chiếm 7,91% sau ung thư tử cung, ung thư vú và ung thư nguyên bào nuôi [13], [21]. Yếu tố nguy cơ Cũng như các loại ung thư khác, cho tới nay nguyên nhân của UTVMH vẫn còn chưa được biết rõ. Tuy nhiên khi đi sâu nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh và vai trò của các tác nhân gây bệnh, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra 3 yếu tố chính góp phần trong bệnh sinh UTVMH: + Viêm nhiễm mạn tính vùng mũi họng, trong đó có vai trò rất lớn của Epstein - Barr Virus [8].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Yếu tố địa lý gắn liền với tập quán sinh hoạt, thức ăn [13]. Thống kê cho thấy tỉ lệ mắc UTVMH ở người Trung Quốc di cư đến Mỹ thấp hơn so với người dân Trung Quốc dẫn tới giả thuyết ô nhiễm môi trường và tập quán sinh hoạt làm tăng nguy cơ mắc UTVMH. Trong đó đặc biệt là tập quán ăn các loại thức ăn chứa nhiều đạm lên men, chứa nhiều Nitrosamin [21], [23]. + Yếu tố di truyền: UTVMH chiếm tỉ lệ cao rõ rệt ở vùng Nam, Trung Quốc và t lệ mắc còn duy trì cao ở thế hệ con cháu của họ sống ở nước ngoài, điều đó gợi ý yếu tố di truyền của bệnh [13], [24], [25].

Ch n oán ung thư vòm mũi họng 1. Chẩn đoán lâm sàng 1.3 1 1 ri u hứng năng  Các dấu hi u sớm Thường nghèo nàn, bệnh nhân thường không để ý, ngay cả khi đến khám ở cơ sở y tế tuyến cơ sở ít có kinh nghiệm cũng bị nhầm lẫn và bị bỏ qua, với các triệu chứng mượn nên dễ nhầm nhất với viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa. Các dấu hiệu sớm thường là đau đầu thoáng qua, ngạt mũi thoáng qua, hiếm thấy chảy máu mũi, khi có thường ở một bên, thường kèm theo ù tai [8]. Có thể xuất hiện hạch cổ ngay từ đầu, thường ở góc hàm, hạch nhỏ, không đau và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường [13].

 Các dấu hi u muộn Thường vài tháng sau kể từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên, do khối u phát triển tại chỗ và xâm lấn lan rộng gây ra [26]. + Triệu chứng về hạch cổ: Phổ biến nhất là vị trí hạch cổ cao, đặc biệt hạch cổ sâu trên hạch cơ nhị thân thường gặp nhất. Di căn hạch sớm lan đến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 hạch sau hầu của Rouvière, có thể ở 1 hoặc cả 2 bên cổ, có thể nhầm với viêm đuôi tuyến mang tai. Cũng có trường hợp có hạch cổ bên đối diện.

+ Triệu chứng về mũi: ngạt tắc mũi, chảy máu mũi hay xì ra nhầy lẫn máu do u lớn gây bít tắc hoặc do loét hoại tử khối u. + Triệu chứng vềtai: phổ biến nhất là mất nghe một bên do u làm tắc vòi Eustachi dẫn tới viêm tai thanh dịch. Sự mất chức năng vòi Eustachi có thể là kết quả từ xâm lấn các cơ nuốt hoặc liệt các cơ mở họng. + Triệu chứng về mắt: giai đoạn muộn khi u xâm lấn rộng sẽ gây chèn ép, tổn thương dây thần kinh chi phối vận động mắt làm bệnh nhân lác, nhìn đôi, sụp mi, giảm hoặc mất thị lực hoặc mắt bị đẩy lồi ra trước, chèn ép dây thần kinh thị giác gây nhìn mờ liệt dây thần kinh sọ II, III, IV, VI.

+ Triệu chứng thần kinh sọ não: do liệt các dây thần kinh sọ, có thể đơn lẻ hoặc kết hợp nhiều dây đồng thời khi u ở giai đoạn lan tràn. Khi u xâm lấn tầng sọ trước nơi có vị trí xuất phát của dây I, II gây các rối loạn về khứu giác và thị lực, tầng sọ giữa liên quan nhiều đến các dây từ III vận nhãn chung đến VIII tiền đình ốc tai và tầng dưới là các dây IX, X, XI, XII [13]. hăm hám m sàng *Soivòm họng gián tiếp qua gương Sử dụng phương pháp soi vòm gián tiếp qua gương của Hopkin để phát hiện u tại vòm đồng thời sinh thiết u làm chẩn đoán mô bệnh học. Hiện nay do có sự ra đời của nội soi vòm họng nên phương pháp này ít được sử dụng.

N i soi tai mũi họng Nội soi tai mũi họng đóng một vai trò to lớn trong chẩn đoán UTVMH, mô tả khối u và sự xâm lấn của khối u tới các thành của vòm họng, lấy sinh thiết làm giải phẫu bệnh và theo dõi đáp ứng với điều trị [14], [27]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 *Soi vòm bằng ống soi mềm kết hợp sinh thiết Là phương pháp tốt nhất để đánh giá tổn thương qua đó sinh thiết u một cách chính xác. Góc độ quan sát của ống soi mềm có thể đạt tới hướng nhìn là 360o.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ