Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập quốc tế, nội quy lao động đóng vai trò là công cụ pháp lý nội bộ quan trọng giúp người sử dụng lao động thiết lập trật tự, duy trì kỷ luật và cụ thể hóa các quy định của pháp luật phù hợp với đặc thù vận hành của từng doanh nghiệp. Việc Bộ luật Lao động năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) được ban hành với nhiều điểm mới sửa đổi so với Bộ luật Lao động năm 2012 đặt ra yêu cầu cấp thiết phải rà soát, đánh giá tính tương thích và hiệu quả áp dụng các quy định về nội quy lao động trong thực tiễn doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin có vốn đầu tư nước ngoài với phương thức làm việc mới. Khóa luận tốt nghiệp "Pháp luật về nội quy lao động và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam" do sinh viên Lê Thị Mến (Trường Đại học Luật Hà Nội, người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí, năm 2023) thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên.
Mục tiêu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận về nội quy lao động, phân tích thực trạng pháp luật theo Bộ luật Lao động năm 2019 và đánh giá thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi tại doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về nội quy lao động và pháp luật về nội quy lao động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về nội quy lao động trên cơ sở so sánh với các giai đoạn trước, các quy định pháp luật liên quan và pháp luật quốc tế (tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO, pháp luật của Cộng hòa Séc, Pháp).
- Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Việt Nam và tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam; rút ra nhận xét về kết quả đạt được, các tồn tại và bất cập.
- Luận giải sự cần thiết và yêu cầu khách quan của việc hoàn thiện pháp luật về nội quy lao động trong bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.
- Đề xuất các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật về nội quy lao động và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy phạm pháp luật lao động Việt Nam điều chỉnh quan hệ nội quy lao động và bản Nội quy lao động của Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam đang được áp dụng trên thực tế. Phạm vi nghiên cứu giới hạn dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành luật lao động, tập trung vào các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, các nghị định hướng dẫn thi hành và thực tiễn sử dụng lao động, quản lý kỷ luật tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam qua số liệu giai đoạn 2015–2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý thuyết và pháp lý, khóa luận tiếp cận khái niệm nội quy lao động từ các nguồn học thuật uy tín như Từ điển Luật học, Giáo trình Luật Lao động của Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Lao động – Xã hội. Theo đó, nội quy lao động được xác định là văn bản do người sử dụng lao động có thẩm quyền ban hành, quy định các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc mà người lao động phải tuân thủ khi tham gia quan hệ lao động, các hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật tương ứng và trách nhiệm vật chất. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng phân tích bao gồm:
- Bộ luật Lao động năm 2019 (đặc biệt là các Điều 118, Điều 119, Điều 120, Điều 121, Điều 122 về thẩm quyền, nội dung, trình tự đăng ký và hiệu lực của nội quy lao động; Điều 18, Điều 29, Điều 40, Điều 62 liên quan đến quản lý và bồi hoàn chi phí đào tạo).
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động (Điều 41 về tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động; Điều 69 về 09 nhóm nội dung chủ yếu của nội quy lao động; Điều 85 về phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc).
- Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Khoản 2 Điều 19 về chế tài xử phạt hành vi vi phạm liên quan đến nội quy lao động).
- Các văn bản tiền chỉnh thể như Bộ luật Lao động năm 2012, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP cùng các công ước, khuyến nghị của ILO để đối chiếu, so sánh.
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin về Nhà nước và pháp luật. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng gồm phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh pháp luật và phương pháp kết hợp giữa lý luận với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thực tế được khai thác từ các báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ (2015–2023), Quy chế đào tạo nội bộ và bản Nội quy lao động ban hành tháng 01/2021 (gồm 07 chương, 44 điều) của Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề về Nội quy lao động và quy định của pháp luật hiện hành về nội quy lao động
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận và phân tích khung pháp luật thực định về nội quy lao động. Tác giả làm rõ bản chất của nội quy lao động qua 05 đặc điểm pháp lý cơ bản: (1) là văn bản do người sử dụng lao động ban hành và thể hiện ý chí quản lý của người sử dụng lao động; (2) mang tính phổ biến và áp dụng lặp đi lặp lại trong đơn vị; (3) là một nguồn bổ sung quan trọng trong pháp luật lao động; (4) tác động trực tiếp đến quyền lợi và bổn phận của người lao động; (5) đặt ra trách nhiệm tuân thủ và nghĩa vụ pháp lý đối với chính người sử dụng lao động. Tác giả phân tích ý nghĩa của nội quy lao động đối với ba chủ thể: Nhà nước (công cụ quản lý, giám sát và căn cứ giải quyết tranh chấp), người sử dụng lao động (cơ sở duy trì kỷ cương, nâng cao năng suất, xử lý sai phạm), và người lao động (hành lang bảo vệ quyền lợi, định hướng hành vi, giảm thiểu rủi ro bị xử lý kỷ luật).
Đi sâu vào quy định hiện hành của Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, chương 1 phân tích chi tiết:
- Chủ thể và phạm vi: Quy định bắt buộc mọi người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động, nhưng chỉ bắt buộc ban hành bằng văn bản khi sử dụng từ 10 người lao động trở lên (Khoản 1 Điều 118).
- Nguyên tắc ban hành: Nội dung không được trái pháp luật; bắt buộc phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thông qua quy trình đối thoại tại nơi làm việc trước khi ban hành hoặc sửa đổi (Khoản 3 Điều 118 BLLĐ 2019 và Điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
- Nội dung chủ yếu: Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định cụ thể 09 nhóm nội dung, trong đó có các điểm mới như phòng chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trường hợp tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác; trách nhiệm vật chất và xác định thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động.
- Thủ tục đăng ký và hiệu lực: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ đăng ký tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc cơ quan được ủy quyền) trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành. Nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung (Điều 121 BLLĐ 2019).
- Chế tài vi phạm: Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân (và gấp đôi đối với tổ chức) đối với các hành vi không có nội quy bằng văn bản khi dùng từ 10 lao động, không đăng ký, không lấy ý kiến tổ chức đại diện, hoặc áp dụng nội quy chưa có/hết hiệu lực.
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về Nội quy lao động tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam
Chương 2 phân tích trường hợp cụ thể tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam (tiền thân là Công ty TNHH Framgia Việt Nam, thành lập năm 2012) – một Creative Studio có hơn 1.500 thành viên tại 6 thành phố thuộc 5 quốc gia châu Á (Nhật Bản, Việt Nam, Singapore, Bangladesh, Campuchia), với trụ sở chính tại Hà Nội và 02 chi nhánh tại Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh. Các lĩnh vực kinh doanh chính gồm: Software development; Phát triển sản phẩm nội bộ (Viblo, CI/CD, Talky Bird); R&D công nghệ 4.0 (Deep Learning, Machine Learning, VR-AR Virtual Driving, Blockchain game Cipher Cascade); Chuyển đổi số (Digital Transformation); New Business Co-create và Đào tạo nhân lực IT.
Tác giả tổng hợp dữ liệu biến động nhân sự và cơ cấu lao động tại Sun Asterisk Việt Nam qua bảng số liệu giai đoạn 2015–2023:
| Năm |
Tổng số LĐ thực tế |
ĐH, CĐ |
Trung cấp nghề |
Sơ cấp nghề |
Chưa qua đào tạo |
HĐLĐ không xác định thời hạn |
HĐLĐ xác định thời hạn |
HĐLĐ theo mùa vụ / dưới 12 tháng |
| 2015 |
288 |
271 |
17 |
0 |
0 |
3 |
165 |
120 |
| 2016 |
534 |
509 |
25 |
0 |
0 |
7 |
446 |
81 |
| 2017 |
746 |
713 |
17 |
3 |
13 |
666 |
67 |
79 |
| 2018 |
901 |
844 |
20 |
2 |
35 |
763 |
125 |
13 |
| 2019 |
1.129 |
1.042 |
70 |
2 |
15 |
1.061 |
32 |
36 |
| 2020 |
1.090 |
1.027 |
37 |
2 |
14 |
1.033 |
19 |
38 |
| 2021 |
1.247 |
1.158 |
67 |
4 |
18 |
1.184 |
45 |
18 |
| 2022 |
1.628 |
1.532 |
82 |
14 |
98 |
1.475 |
55 |
98 |
| 2023 |
1.422 |
1.328 |
68 |
14 |
12 |
1.359 |
51 |
12 |
Về thực tiễn áp dụng nội quy: Bản nội quy lao động đầu tiên ban hành năm 2013 và được cập nhật tổng thể vào tháng 01/2021 theo Bộ luật Lao động năm 2019, kết cấu gồm 07 chương, 44 điều. Điểm nổi bật trong nội quy của Sun Asterisk Việt Nam gồm:
- Thời giờ làm việc linh hoạt: Khung giờ làm việc chuẩn từ 07:45 đến 17:45 (thứ Hai đến thứ Sáu), cho phép áp dụng chế độ linh hoạt 01 tiếng; nghỉ trưa từ 11:45 đến 12:45; thứ Bảy là ngày làm việc tự nguyện (nếu làm thêm được chi trả lương ít nhất bằng 150%).
- Mô hình Hybrid working: Người lao động được lựa chọn làm việc tại văn phòng, làm việc từ xa/tại nhà, hoặc kết hợp cả hai hình thức mà công ty không quản lý cố định địa điểm làm việc hàng ngày.
- Tồn tại và vướng mắc: Vấn đề bồi hoàn chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động chưa được quy định rõ trong Nội quy lao động mà mới chỉ thể hiện trong Quy chế đào tạo nội bộ, gây khó khăn về cơ sở pháp lý xử lý khi có tranh chấp; một bộ phận nhỏ người lao động còn vi phạm thời gian làm việc (gian lận quẹt thẻ), hành vi thiếu chuẩn mực bị xử lý khiển trách bằng lời nói hoặc văn bản; vai trò của Công đoàn cơ sở chủ yếu tập trung vào chăm lo đời sống, chế độ phúc lợi mà chưa đi sâu vào tuyên truyền pháp lý hay phản biện xây dựng nội quy.
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về nội quy lao động tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam
Chương 3 đề xuất các định hướng cụ thể ở hai cấp độ: hoàn thiện pháp luật thực định và giải pháp nâng cao hiệu quả tại doanh nghiệp.
Về hoàn thiện pháp luật lao động:
- Sửa đổi phạm vi ban hành: Bãi bỏ tiêu chí ngưỡng "từ 10 người lao động trở lên mới phải ban hành nội quy bằng văn bản" tại Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019; quy định mọi người sử dụng lao động đều phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản (chỉ trừ trường hợp sử dụng lao động giúp việc gia đình, chăm sóc cây cảnh). Đối với người sử dụng dưới 10 lao động, không bắt buộc đăng ký nhưng phải thông báo cho cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền.
- Quy định rõ hình thức thông báo và niêm yết: Pháp điển hóa tiêu chí xác định "nơi cần thiết" để niêm yết nội dung chính của nội quy (căn cứ vào mật độ đi lại, độ thông thoáng, tính dễ tiếp cận của người lao động) và bổ sung các hình thức thông báo hợp lệ như mạng nội bộ, văn bản điện tử, cuộc họp đối thoại.
- Cụ thể hóa nguyên tắc xử lý kỷ luật: Bổ sung căn cứ xác định lỗi của người lao động theo 04 hình thức tương tự trách nhiệm hình sự (cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, vô ý do cẩu thả, vô ý do quá tự tin); quy định rõ số lượng tối thiểu (ít nhất 01 người) và cơ chế tham gia bắt buộc của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong phiên họp kỷ luật; quy định chi tiết quyền nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện bào chữa.
- Chuẩn hóa chế tài và khái niệm: Phân định hình thức kỷ luật phù hợp với từng loại hợp đồng lao động (như bất cập khi áp dụng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng đối với hợp đồng mùa vụ hoặc xác định thời hạn); làm rõ định nghĩa "tái phạm" trong hình thức cách chức; giải thích rộng khái niệm "nơi làm việc" (bao gồm mọi địa điểm làm việc theo sự phân công) và định lượng cụ thể tiêu chí "gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng" về vật chất lẫn phi vật chất.
Về giải pháp thực tiễn tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động thông qua các kênh truyền thông nội bộ định kỳ.
- Nâng cao năng lực và vai trò phản biện của Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở trong quá trình tham gia soạn thảo, sửa đổi nội quy lao động và giám sát thực thi hợp đồng.
- Hoàn thiện, tích hợp các điều khoản về cam kết đào tạo và bồi hoàn chi phí đào tạo vào văn bản Nội quy lao động chính thức để tạo căn cứ xử lý đồng bộ.
- Xây dựng tác phong công nghiệp, nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật tự giác của nhân sự IT trong môi trường làm việc kết hợp (Hybrid working).
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận thu thập và phản ánh toàn diện bức tranh sử dụng lao động tại Sun Asterisk Việt Nam suốt 9 năm (2015–2023), ghi nhận sự tăng trưởng quy mô từ 288 nhân sự (năm 2015) lên đỉnh điểm 1.628 nhân sự (năm 2022) và đạt 1.422 nhân sự (năm 2023), trong đó lao động trình độ đại học/cao đẳng chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 90%).
- Làm rõ tính đặc thù của mô hình Hybrid working dưới góc độ pháp lý: Phân tích việc Sun Asterisk Việt Nam áp dụng khung giờ làm việc linh hoạt 01 tiếng (07:45–17:45), cơ chế thứ Bảy tự nguyện hưởng lương 150% và chính sách làm việc từ xa, từ đó chỉ ra khoảng trống pháp lý của Bộ luật Lao động năm 2019 trong việc kiểm soát kỷ luật và xác định "nơi làm việc" đối với lao động công nghệ.
- Chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý nội bộ: Nhận diện việc công ty chỉ quy định bồi hoàn chi phí đào tạo trong Quy chế đào tạo nội bộ mà chưa đưa vào Nội quy lao động, tạo ra rủi ro pháp lý khi phát sinh tranh chấp bồi hoàn với nhân viên công nghệ nghỉ việc trước hạn.
- Đóng góp lập quy: Khóa luận đề xuất 04 nhóm giải pháp sửa đổi Bộ luật Lao động năm 2019 mang tính kỹ thuật lập pháp (bỏ ngưỡng 10 lao động đối với nội quy văn bản, chuẩn hóa định lượng lỗi và thiệt hại, quy định thủ tục đại diện bào chữa). Tác giả đã tự phân tích sự kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước đây (như luận văn của Đặng Thị Oanh 2010, Đỗ Thị Dung 2014, Phạm Thị Phượng 2020) để phát triển thành nghiên cứu chuyên sâu gắn với doanh nghiệp công nghệ số theo BLLĐ 2019.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin đơn lẻ (Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam) có cơ cấu lao động đặc thù (trình độ cao, làm việc văn phòng/hybrid), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động phổ thông. Do giới hạn thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu, một số vướng mắc xử lý kỷ luật thực tế tại chi nhánh Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh chưa được phân tích chi tiết bằng số liệu hồ sơ vụ việc cụ thể.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý kỷ luật lao động và xây dựng nội quy lao động thích ứng với các hình thức làm việc phi truyền thống (remote, freelance, kinh tế nền tảng) trong toàn ngành công nghệ thông tin tại Việt Nam; đánh giá sâu hơn tác động của chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo đối với quyền giám sát của người sử dụng lao động tại nơi làm việc.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh luật: Tài liệu cung cấp khung phân tích chuẩn mực về cơ cấu nội quy lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, là nguồn tham khảo trực tiếp cho các đề tài khóa luận, luận văn chuyên ngành Luật Lao động và Quan hệ lao động.
- Đối với chuyên viên nhân sự (HR) và pháp chế doanh nghiệp công nghệ: Cung cấp mô hình tham khảo thực tế về việc xây dựng nội quy lao động (kết cấu 07 chương, 44 điều), điều khoản làm việc linh hoạt (Hybrid working), quy định trả lương làm việc tự nguyện thứ Bảy và bài học kinh nghiệm trong việc xử lý điều khoản bồi hoàn chi phí đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiếp cận và đề xuất sửa đổi quy định về quy mô sử dụng lao động phải ban hành nội quy bằng văn bản như thế nào?
Khóa luận chỉ ra bất cập tại Khoản 1 Điều 118 Bộ luật Lao động năm 2019 (chỉ bắt buộc ban hành nội quy bằng văn bản với doanh nghiệp dùng từ 10 lao động trở lên). Tác giả đề xuất bỏ ngưỡng 10 lao động, yêu cầu tất cả người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động bằng văn bản (trừ trường hợp lao động giúp việc gia đình, chăm sóc cây cảnh); đối với đơn vị dưới 10 lao động thì không bắt buộc đăng ký nhưng phải thông báo cho cơ quan quản lý lao động.
2. Công ty Sun Asterisk Việt Nam áp dụng chế độ thời giờ làm việc và mô hình làm việc có điểm gì đặc thù?
Công ty áp dụng khung giờ làm việc chuẩn 07:45–17:45 (thứ Hai đến thứ Sáu) kèm chế độ làm việc linh hoạt 01 tiếng (đảm bảo đủ 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần), nghỉ trưa 11:45–12:45. Thứ Bảy là ngày làm việc tự nguyện (nếu làm thêm được trả ít nhất 150% lương). Doanh nghiệp duy trì mô hình Hybrid working, cho phép nhân viên chủ động chọn làm việc tại văn phòng, từ xa/tại nhà hoặc kết hợp cả hai.
3. Khóa luận phát hiện điểm vướng mắc nào trong quy định bồi hoàn chi phí đào tạo tại Sun Asterisk Việt Nam?
Tác giả chỉ ra rằng công ty chưa quy định rõ trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo của người lao động trong văn bản Nội quy lao động chính thức mà chỉ mô tả trong Quy chế đào tạo nội bộ. Điều này gây khó khăn trong việc xác định căn cứ pháp lý xử lý khi phát sinh tranh chấp người lao động nghỉ việc trước thời hạn cam kết.
4. Tác giả đề xuất những tiêu chí nào để cụ thể hóa nguyên tắc xác định lỗi và hình thức kỷ luật sa thải trong Bộ luật Lao động?
Tác giả kiến nghị xác định lỗi người lao động dựa trên 04 mức độ nhận thức và thái độ (cố ý trực tiếp, cố ý gián tiếp, vô ý do cẩu thả, vô ý do quá tự tin); mở rộng khái niệm "nơi làm việc" bao gồm các địa điểm làm việc theo sự phân công của người sử dụng lao động; đồng thời định lượng cụ thể tiêu chuẩn mức độ "gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng" cho cả thiệt hại vật chất và phi vật chất.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Mến đã phân tích toàn diện các quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 về nội quy lao động và đánh giá sát thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam. Công trình làm nổi bật các điểm đặc thù của quy chế lao động trong doanh nghiệp công nghệ số, đồng thời chỉ ra những khoảng trống pháp lý liên quan đến mô hình làm việc linh hoạt và bồi hoàn chi phí đào tạo. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật và giải pháp thực thi được đề xuất có giá trị thực tiễn rõ rệt, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý về kỷ luật lao động và xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định trong bối cảnh chuyển đổi số.