Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo hiểm diễn ra ngày càng gay gắt. Cùng với sự phát triển của khối bảo hiểm nhân thọ, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định xuất phát từ nhu cầu bảo vệ tài chính trước các rủi ro sức khỏe, tai nạn và bệnh tật của người dân. Theo số liệu ước tính từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 9 năm 2020, tổng doanh thu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 40.969 tỷ đồng (tăng trưởng 5,7%), bồi thường 13.996 tỷ đồng với tỷ lệ bồi thường khoảng 34% (chưa tính dự phòng bồi thường). Riêng phân khúc bảo hiểm sức khỏe đạt doanh thu 12.709 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 31% tổng doanh thu phi nhân thọ, tăng trưởng 3%), bồi thường 3.781 tỷ đồng với tỷ lệ bồi thường khoảng 30%. Bên cạnh đó, sau những biến động dịch bệnh như Covid-19, sốt xuất huyết và bạch hầu, nhận thức của người dân về rủi ro sức khỏe và sự an toàn tài chính đã có sự chuyển biến rõ nét.
Tuy nhiên, bảo hiểm con người kết hợp của các công ty bảo hiểm phi nhân thọ vẫn là một sản phẩm mang tính chất thụ động; phần lớn khách hàng chưa hiểu thấu đáo quyền lợi, quy tắc điều khoản và còn nhiều phân vân, do dự trong quá trình ra quyết định mua. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Thị Phượng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế" dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Khắc Hoàn tại Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định và phân tích các nhân tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ, thu hút khách hàng và khai thác thị trường hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và hành vi mua đối với các mặt hàng thụ động trong lĩnh vực bảo hiểm.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm con người của khách hàng.
- Phân tích mức độ tác động của từng nhân tố đến hành vi mua bảo hiểm con người kết hợp tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp định hướng kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và phát triển mảng bảo hiểm con người tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi người tiêu dùng khi mua bảo hiểm con người kết hợp.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang mua sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, lao động và khách hàng của công ty trong giai đoạn 2018 – 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại thời điểm thực hiện đề tài (tháng 01 năm 2021).
- Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển và khung pháp lý chuyên ngành bảo hiểm:
- Khái niệm bảo hiểm: Tiếp cận qua quan điểm của Dennis Kessler ("sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít"), Monique Gaullier, Tập đoàn bảo hiểm AIG và Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam (2000).
- Phân loại bảo hiểm: Hệ thống hóa 4 phương thức phân loại: theo đối tượng (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm trách nhiệm dân sự); theo phương thức quản lý (tự nguyện, bắt buộc); theo mục đích hoạt động (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại); và theo kỹ thuật quản lý rủi ro (bảo hiểm phi nhân thọ với kỹ thuật phân bổ, bảo hiểm nhân thọ với kỹ thuật tồn tích vốn).
- Nguyên tắc nghiệp vụ bảo hiểm: Phân tích 5 nguyên tắc cốt lõi gồm: (1) Chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn; (2) Trung thực tuyệt đối; (3) Quyền lợi có thể được bảo hiểm; (4) Bồi thường; (5) Thế quyền.
- Đặc điểm sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp: Khung sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ áp dụng cho công dân Việt Nam từ 12 tháng tuổi đến 65 tuổi (loại trừ người mắc bệnh thần kinh, tâm thần, phong, ung thư, thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên hoặc đang điều trị bệnh). Phạm vi bảo hiểm bao gồm ba điều kiện:
- Điều kiện A (Sinh mạng): Tử vong do mọi nguyên nhân (hiệu lực ngay nếu do tai nạn hoặc tái tục; hiệu lực sau 30 ngày nếu do bệnh tật với hợp đồng mới).
- Điều kiện B (Tai nạn): Thương tật thân thể do tai nạn (chi trả theo bảng tỷ lệ thương tật).
- Điều kiện C (Trợ cấp nằm viện và phẫu thuật): Ốm đau, bệnh tật, thai sản (thời gian chờ 30 ngày đối với bệnh tật, 90 ngày đối với sảy thai/nạo thai/lấy u nang, 270 ngày đối với sinh đẻ; mức trợ cấp nằm viện là 0,3% số tiền bảo hiểm/ngày, tối đa không quá 60 ngày/năm).
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng: Ứng dụng mô hình "hộp đen ý thức" của Philip Kotler (1999, 2001) qua tài liệu của Trần Minh Đạo (2009), phân tích tiến trình 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu -> Tìm kiếm thông tin -> Đánh giá các phương án -> Quyết định mua -> Đánh giá sau khi mua; cùng 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý).
- Mô hình tham khảo: Kế thừa mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua bảo hiểm nhân thọ của Nguyễn Thị Ánh Xuân (2004), mô hình quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Manulife tại Khánh Hòa của Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung (2005), cùng nghiên cứu của Nguyễn Thị Búp (2012) tại Trà Vinh.
Từ mô hình của Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung (2005), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, được đo lường thông qua 25 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa biến quan sát |
Nội dung tiêu chí đo lường |
| Động cơ mua bảo hiểm (Biến độc lập) |
DC1 - DC4 (4 biến) |
Bảo vệ tài chính cho gia đình/doanh nghiệp; Tiết kiệm cho tương lai; Đầu tư tài chính; Nhận thấy lợi ích mua bảo hiểm từ người khác. |
| Rào cản mua BHCN kết hợp (Biến độc lập) |
RC1 - RC5 (5 biến) |
Không có đầy đủ thông tin; Không tin tưởng công ty bảo hiểm; Thủ tục phức tạp khó hiểu; Đã có bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; Dịch vụ khách hàng chưa tốt. |
| Thương hiệu công ty (Biến độc lập) |
TH1 - TH5 (5 biến) |
Mức độ phổ biến của công ty; Uy tín và lòng tin; Sản phẩm phù hợp nhu cầu; Tiềm lực tài chính vững mạnh; Chương trình quảng bá sản phẩm tốt. |
| Dịch vụ khách hàng (Biến độc lập) |
DVKH1 - DVKH4 (4 biến) |
Tư vấn viên nhiệt tình giải đáp thắc mắc; Tư vấn viên đủ năng lực chuyên môn; Quy trình xử lý nhanh chóng; Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. |
| Ý kiến nhóm tham khảo (Biến độc lập) |
YKNTK1 - YKNTK4 (4 biến) |
Tác động từ người thân; Sự ủng hộ của bạn bè/đồng nghiệp; Tác động từ cơ quan liên quan (doanh nghiệp, gara...); Sự khuyến khích của tư vấn viên. |
| Quyết định mua BHCN kết hợp (Biến phụ thuộc) |
QDM1 - QDM3 (3 biến) |
Tìm hiểu thông tin BHCN thời gian tới; Giới thiệu người thân mua BHCN thời gian tới; Tiếp tục mua bảo hiểm tại công ty. |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ phòng kinh doanh, hồ sơ lưu trữ nhân sự, báo cáo tài chính của Công ty Bảo hiểm PJICO Huế (2018 - 2019), ấn phẩm thống kê, website công ty, báo cáo của AM Best và Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp khách hàng theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Kích thước mẫu khảo sát xác định theo công thức của Hair và Bollen (1989) với tỷ lệ 5 mẫu/1 biến quan sát ($5 \times 25 = 125$ mẫu), đồng thời thỏa mãn công thức của Tabachnick và Fidell (1991) cho hồi quy bội ($n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Tổng kích thước mẫu điều tra được ấn định là $n = 125$ khách hàng.
- Phương pháp xử lý trên phần mềm SPSS 20:
- Phân tích thống kê mô tả (tần số, tần suất, giá trị trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng Item-total correlation < 0,3; thang đo đạt độ tin cậy khi Alpha $\ge$ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định KMO đạt từ 0,5 đến 1, Barlett's Test có Sig. < 0,05, trị số Eigenvalue > 1 và hệ số tải nhân tố (Factor loading) $\ge$ 0,5.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1F_1 + \beta_2F_2 + \dots + \beta_nF_n + e_i$. Đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA ($F$-test); kiểm định hiện tượng tự tương quan qua đại lượng $d$ (Durbin - Watson); kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF (VIF < 2 không có đa cộng tuyến); kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram; kiểm định phương sai sai số thay đổi bằng tương quan hạng Spearman giữa ABSRES và các biến độc lập.
- Kiểm định One-Sample T-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để đo lường mức độ đồng ý trung bình của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày các vấn đề lý luận đại cương về bảo hiểm thương mại, bản chất của bảo hiểm con người phi nhân thọ và chi tiết sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp (đối tượng, phạm vi bồi thường ba điều kiện A, B, C, điều khoản loại trừ và thủ tục trả tiền bảo hiểm). Tiếp đó, tác giả phân tích các lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, mô hình 5 bước quyết định mua sắm, các nhóm nhân tố văn hóa - xã hội - cá nhân - tâm lý. Trên cơ sở tổng thuật ba công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Ánh Xuân, 2004; Phạm Thị Loan và Phan Thị Dung, 2005; Nguyễn Thị Búp, 2012), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Động cơ, Rào cản, Thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Ý kiến nhóm tham khảo) tác động đến Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp tại PJICO Huế. Cuối chương, tác giả khái quát bối cảnh thực tiễn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ năm 2020 dựa trên báo cáo AM Best, số liệu Tổng cục Thống kê và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, phản ánh tác động của chính sách giảm lệ phí trước bạ xe cơ giới (Nghị định 70/2020/NĐ-CP) và dịch bệnh đến ý thức tham gia bảo hiểm con người.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm con người tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế
Nội dung chương 2 gồm hai phần lớn:
- Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày lịch sử hình thành và cơ cấu Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) thành lập theo Giấy phép 1873/GP-UB ngày 08/06/1995 của UBND TP. Hà Nội, vốn điều lệ ban đầu 55 tỷ đồng do các cổ đông sáng lập lớn nắm giữ (Petrolimex, Vietcombank, VSC, Vinare, Matexim, Hanel, AT). Quá trình tăng vốn lên 70 tỷ đồng (năm 2004) và 140 tỷ đồng (năm 2007); niêm yết trên HOSE với doanh thu trên 2.300 - 2.500 tỷ đồng; sự tham gia của cổ đông chiến lược nước ngoài Samsung Fire & Marine (nắm 20% cổ phần từ năm 2017). Đối với chi nhánh PJICO Huế (thành lập theo Giấy phép số 776/GP ngày 18/06/1996 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, đặt tại 76 Phạm Văn Đồng, TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Nguyễn Việt Triều), từ 8 cán bộ ban đầu đã mở rộng lên hơn 30 nhân sự, 7 phòng ban chức năng, hơn 35 đại lý và mạng lưới điểm bán rộng khắp với tốc độ tăng trưởng doanh thu 10% - 15%/năm.
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Trình bày chuỗi số liệu thống kê mô tả mẫu khảo sát ($n = 125$), đánh giá kênh tiếp cận thông tin, thời gian tham gia và tiêu chí lựa chọn mua bảo hiểm. Kế tiếp là kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố); phân tích tương quan Pearson; xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội; kiểm định các khuyết tật của mô hình (Durbin - Watson, biểu đồ Histogram phần dư, hệ số VIF); và cuối cùng là kiểm định One-Sample T-test đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng nhóm biến Động cơ, Rào cản, Thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Nhóm tham khảo và Quyết định mua.
Chương 3: Định hướng và giải pháp kinh doanh bảo hiểm con người kết hợp cho Công ty Bảo hiểm PJICO Huế
Dựa trên kết quả định lượng ở chương 2, tác giả nêu định hướng kinh doanh của PJICO Huế và xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về Động cơ mua bảo hiểm: Tăng cường tuyên truyền giúp khách hàng nhận thức rõ vai trò bảo vệ tài chính trước các biến cố sức khỏe thay vì chỉ xem bảo hiểm là công cụ tiết kiệm hay đầu tư sinh lời.
- Nhóm giải pháp về Rào cản mua bảo hiểm: Minh bạch hóa thông tin, đơn giản hóa các thủ tục kê khai và giải quyết bồi thường; phân biệt rõ quyền lợi bổ trợ của bảo hiểm thương mại so với bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Nhóm giải pháp về Thương hiệu công ty: Phát huy thế mạnh cổ đông Petrolimex, nâng cao hình ảnh uy tín, tài chính vững mạnh và đẩy mạnh các chương trình quảng bá sản phẩm chuyên biệt.
- Nhóm giải pháp về Dịch vụ khách hàng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng, rút ngắn thời gian chi trả trợ cấp nằm viện, nâng cao trình độ chuyên môn và thái độ tư vấn của đội ngũ nhân viên, đại lý.
- Nhóm giải pháp về Ý kiến nhóm tham khảo: Khai thác kênh giới thiệu truyền miệng qua gia đình, bạn bè, đồng nghiệp; đẩy mạnh liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:
- Về mặt số liệu bối cảnh và hoạt động: Làm rõ bức tranh phát triển của ngành bảo hiểm phi nhân thọ với doanh thu toàn thị trường 9 tháng đầu năm 2020 đạt 40.969 tỷ đồng; cơ cấu sản phẩm bảo hiểm sức khỏe đạt 12.709 tỷ đồng (chiếm 31%). Xác lập hồ sơ năng lực của PJICO Huế với bộ máy 7 phòng ban trực thuộc (Kế toán tổng hợp, Nghiệp vụ thị trường, Kinh doanh 1, Kinh doanh 2, Kinh doanh 3, Phòng Hương Trà, Văn phòng phía Nam), mạng lưới hơn 35 đại lý và tốc độ tăng trưởng doanh thu 10% - 15%/năm.
- Về mặt đo lường và kiểm định: Thiết lập bộ thang đo gồm 25 biến quan sát được kiểm định bằng phương pháp thống kê chặt chẽ (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 20). Kết quả phân tích xác định mức độ tác động của 5 nhân tố độc lập (Động cơ, Rào cản, Thương hiệu, Dịch vụ khách hàng, Ý kiến nhóm tham khảo) tới biến phụ thuộc Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp của người dân địa phương.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị marketing và nghiệp vụ bồi thường xuất phát trực tiếp từ kết quả phân tích hệ số hồi quy và mức độ đánh giá trung bình của mẫu điều tra, tạo cơ sở cho PJICO Huế hoàn thiện chiến lược phân phối và nâng cao năng lực phục vụ.
- Đóng góp khoa học: Khóa luận đã chuyển giao và kiểm chứng mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng (vốn thường áp dụng cho mảng bảo hiểm nhân thọ như nghiên cứu của Nguyễn Thị Ánh Xuân hay Phạm Thị Loan & Phan Thị Dung) sang phân khúc sản phẩm bảo hiểm con người phi nhân thọ kết hợp tại một thị trường địa phương cụ thể (Thừa Thiên Huế).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định một số giới hạn nghiên cứu:
- Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian và khả năng tiếp cận khách hàng bảo hiểm, nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 125$ khách hàng. Điều này làm giảm phần nào tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn khảo sát trong giai đoạn 2018 – 2019 tại một chi nhánh duy nhất (PJICO Huế); dữ liệu sơ cấp thu thập ở một thời điểm nhất định, chưa phản ánh được sự biến động hành vi tiêu dùng bảo hiểm theo chuỗi thời gian dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng, mở rộng phạm vi khảo sát ra nhiều địa bàn hoặc so sánh giữa các công ty bảo hiểm phi nhân thọ khác nhau để gia tăng độ khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính - Ngân hàng, Bảo hiểm: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp thiết kế thang đo Likert 5 mức độ ứng dụng trong nghiên cứu hành vi khách hàng; cung cấp quy trình phân tích định lượng chuẩn mực trên SPSS 20 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm tra đa cộng tuyến VIF, tự tương quan Durbin - Watson và One-Sample T-test).
- Người làm đề tài về bảo hiểm phi nhân thọ: Cung cấp cấu trúc hệ thống hóa toàn diện các điều khoản nghiệp vụ của sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp (quy định phạm vi A, B, C, thời gian chờ, tỷ lệ trợ cấp nằm viện và các điều khoản loại trừ trách nhiệm).
- Cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh bảo hiểm: Cung cấp dữ liệu thực tế về nhận thức, rào cản và tiêu chí lựa chọn mua bảo hiểm con người của khách hàng tại địa bàn miền Trung, hỗ trợ công tác xây dựng chính sách khách hàng và tiếp thị đại lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm bảo hiểm con người kết hợp trong khóa luận bao gồm những phạm vi quyền lợi nào?
Sản phẩm được bảo hiểm theo ba điều kiện: Phạm vi A (bảo hiểm sinh mạng - tử vong do mọi nguyên nhân), Phạm vi B (bảo hiểm tai nạn - thương tật thân thể do tai nạn theo bảng tỷ lệ trả tiền), và Phạm vi C (trợ cấp nằm viện và phẫu thuật do ốm đau, bệnh tật, thai sản với mức trợ cấp 0,3% số tiền bảo hiểm/ngày nằm viện, tối đa 60 ngày/năm).
2. Quy định về thời gian chờ đối với Điều kiện C trong hợp đồng bảo hiểm con người kết hợp là bao lâu?
Thời gian chờ kể từ ngày bắt đầu bảo hiểm được quy định: 30 ngày đối với trường hợp bệnh tật; 90 ngày đối với trường hợp sảy thai, nạo thai theo chỉ định của bác sĩ, lấy u nang buồng trứng, điều trị thai sản; và 270 ngày đối với trường hợp sinh đẻ (áp dụng cho hợp đồng dưới 100 thành viên). Hợp đồng tái tục mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi đóng phí.
3. Cỡ mẫu điều tra 125 phiếu trong nghiên cứu được tính toán dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả căn cứ theo công thức của Hair và Bollen (1989) yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 tham số ước lượng (với bảng hỏi gồm 25 biến quan sát: $5 \times 25 = 125$ mẫu); đồng thời đối chiếu với tiêu chuẩn hồi quy đa biến của Tabachnick và Fidell (1991): $n \ge 8m + 50$ (với $m = 6$ biến: $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu). Do đó, cỡ mẫu 125 phiếu được lựa chọn để đảm bảo tính phù hợp thống kê.
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào tác động đến quyết định mua?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập: (1) Các động cơ mua bảo hiểm (4 biến), (2) Các rào cản trong việc mua BHCN kết hợp (5 biến), (3) Thương hiệu công ty (5 biến), (4) Dịch vụ khách hàng (4 biến), và (5) Ý kiến nhóm tham khảo (4 biến); tác động đến biến phụ thuộc là Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp (3 biến).
5. Cơ cấu tổ chức của Công ty Bảo hiểm PJICO Huế tại thời điểm nghiên cứu gồm những phòng ban nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, PJICO Huế có hơn 30 cán bộ nhân viên với 7 phòng ban, văn phòng trực thuộc gồm: Phòng kế toán tổng hợp, Phòng nghiệp vụ thị trường, Phòng kinh doanh 1, Phòng kinh doanh 2, Phòng kinh doanh 3, Phòng Hương Trà và Văn phòng phía Nam, cùng mạng lưới hơn 35 đại lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về bảo hiểm con người phi nhân thọ và hành vi người tiêu dùng theo khung lý thuyết của Philip Kotler. Thông qua phương pháp điều tra định lượng với mẫu khảo sát $n = 125$ và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20, tác giả đã đánh giá thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố động cơ, rào cản, thương hiệu, dịch vụ khách hàng và nhóm tham khảo đến quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp tại PJICO Huế. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn, cung cấp các giải pháp quản trị cụ thể nhằm nâng cao năng lực khai thác thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn Thừa Thiên Huế.